Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới biến động kinh tế vĩ mô ở việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------

TRỊNH QUỐC TUY
TRỊN QUỐC TUY

TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------

TRỊNH QUỐC TUY

TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC
Mã số: 9310101


Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Viện Sau Đại học, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo trong Ban
chủ nhiệm Khoa Kinh tế học, Viện sau Đại học đã tạo điều kiện, động viên, góp ý
chuyên môn trong quá trình thực hiện Luận án.
Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Sỹ Cường (Học viện
Tài chính), PGS.TS Sheeba Kapil (Học viện Ngoại thương Ấn Độ) đã nhận xét, góp ý
cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
các Thầy, Cô trong hội đồng đánh giá chuyên đề, hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở
và phản biện kín đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về mặt chuyên môn giúp cho tôi
hoàn thiện tốt hơn luận án của mình.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bố, mẹ hai bên nội ngoại, vợ và con tôi đã luôn tạo
điều kiện, động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận án. Tôi cũng xin cảm ơn
Lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện Luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Nghiên cứu sinh

Trịnh Quốc Tuy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii

2.4. Kết luận ............................................................................................................... 37


iv
CHƯƠNG 3 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG
KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 -2017 ......................................... 39
3.1. Tình hình thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam từ 1991 – 2017 ..................... 39
3.1.1. Cấp giấy phép đầu tư ................................................................................... 39
3.1.2. Hình thức đầu tư .......................................................................................... 41
3.1.3. Đối tác đầu tư .............................................................................................. 42
3.1.4. Địa bàn đầu tư ............................................................................................. 44
3.1.5. Lĩnh vực đầu tư............................................................................................ 45
3.2. Tình hình biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam 1991 - 2017 ........................ 46
3.2.1. Đánh giá dựa trên các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ ........................................ 46
3.2.2. Biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua chỉ số MII ....................... 51
3.3. Mối quan hệ giữa FDI và biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam ................... 57
3.3.1. Mối quan hệ giữa FDI và biến động của GDP .............................................. 57
3.3.2. Mối quan hệ giữa FDI và biến động lạm phát .............................................. 62
3.3.3. Mối quan hệ giữa FDI và biến động của tỷ giá hối đoái ............................... 65
3.3.4. Mối quan hệ FDI và biến động của thâm hụt ngân sách ............................... 66
3.4. Kết luận ............................................................................................................... 68
CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI
BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM............................................................ 71
4.1. Mô tả số liệu ........................................................................................................ 71
4.2. Xây dựng mô hình đánh giá tác động ............................................................... 74
4.2.1. Đối với chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII)................................................. 74
4.2.2. Đối với các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ ........................................................ 75
4.3. Phương pháp đánh giá tác động ........................................................................ 76
4.4. Kiểm tra tính dừng của dãy số liệu ................................................................... 78
4.5. Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô Việt Nam thông qua tác động


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

ADF

Augmented Dickey Fuller Test

APEC

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BIT

Hiệp định đầu tư song phương

BOT

Xây dựng – Khai thác – Chuyển giao

BT

Xây dựng – Chuyển giao


Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPI

Đầu tư gián tiếp

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GDVI

Phương pháp chỉ số tổn thương giảm tăng trưởng

GNP

Tổng sản phẩm quốc dân

GSO

Tổng cục Thống kê

HDI

Chỉ số phát triển con người

IFS

Thống kê tài chính quốc tế


Ordinary Least Squares

OPE

Độ mở của nền kinh tế

PNTR

Quy chế bình thường hóa quan hệ thương mại vĩnh viễn

R&D

Nghiên cứu và phát triển

RCEP

Hiệp định đối tác toàn diện khu vực

RER

Tỷ giá thực

TNCs

Tập đoàn xuyên quốc gia

TPP
TTKT
UNCTAD


Xúc tiến đầu tư

XTTM

Xúc tiến thương mại


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1. Các biến xây dựng chỉ số GDVI: Mô tả và nguồn dữ liệu........................ 27
Bảng 2.2. Chỉ số GDVI: Các chỉ số thành phần, ngưỡng tổn thương và trọng số ..... 29
Bảng 3.1. FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tư (1988-2017) ...................... 42
Bảng 3.2. FDI vào Việt Nam phân theo đối tác ....................................................... 42
Bảng 3.3. Số dự án và tổng vốn đăng ký (triệu USD) theo đối tác giai đoạn 1988 –
2017 tại Việt Nam. .................................................................................. 43
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.

Địa bàn đầu tư của vốn FDI giai đoạn 1988 - 2017.................................. 44
Dự án và vốn đăng ký FDI còn hiệu lực theo lĩnh vực từ 1988 – 2017 .... 45
Tỷ trọng các chỉ số thành phần trong MII (%) ......................................... 52
Cơ cấu đầu tư của FDI theo lĩnh vực (Đ/v: Vốn: triệu USD) ................... 64

Bảng 4.1. Mô tả các chuỗi số liệu thống kê gốc ....................................................... 73
Bảng 4.2. Kết quả kiểm định ADF trong Unit Root ................................................. 79
Bảng 4.3. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình (1) .............................................. 80
Bảng 4.4.

Hình 2.7. Tác động tích cực của FDI tới lạm phát ...................................................... 35
Hình 2.8. Tác động tiêu cực của FDI tới lạm phát ...................................................... 36
Hình 2.9. Tác động của FDI tới biến động tỷ giá hối đoái .......................................... 36
Hình 3.1. Số dự án FDI được cấp phép giai đoạn 1988 - 2017 ................................... 39
Hình 3.2. FDI đăng ký và thực hiện tại Việt Nam từ 1988 đến 2017 .......................... 39
Hình 3.3. Biến động tăng trưởng kinh tế của Việt Nam 1988 – 2017 ......................... 46
Hình 3.4. Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP ....................................................... 47
Hình 3.5. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1991 -2017 .................................... 48
Hình 3.6. Lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2017 theo tháng (%) .................. 49
Hình 3.7. Tỷ lệ thâm hụt ngân sách/GDP của Việt Nam 1990 – 2017 (%) ................. 50
Hình 3.8. Tỷ giá hối đoái (VND/USD) giai đoạn 1988 - 2017.................................... 50
Hình 3.9. Diễn biến NEER và REER giai đoạn 1995-2014 ........................................ 51
Hình 3.10. Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô của Việt Nam gia đoạn 1991 - 2017 .............. 52
Hình 3.11. Quan hệ giữa tốc độ tăng GDP và tổng vốn FDI thực hiện ....................... 57
Hình 3.12. Tỷ trọng FDI vào GDP thông qua vốn đầu tư toàn xã hội (%) .................. 58
Hình 3.13. Cán cân thương mại nói chung và của doanh nghiệp FDI nói riêng .......... 59
Hình 3.14. Giá trị xuất khẩu của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế .................. 59
Hình 3.15. Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam ....................................................... 60
Hình 3.16. Tỷ trọng đầu tư của FDI theo ngành ......................................................... 60
Hình 3.17. Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam ............................................. 61
Hình 3.18. Giá trị nhập khẩu của Việt Nam chia theo thành phần kinh tế................... 61
Hình 3.19. Tỷ trọng thị trường nhập khẩu của Việt Nam............................................ 62
Hình 3.20. Quan hệ giữa FDI thực hiện và CPI của Việt Nam ................................... 63
Hình 3.21. Cung tiền (M2) và FDI thực hiện ở Việt Nam .......................................... 63
Hình 3.22. Cán cân thương mại của doanh nghiệp FDI và cân bằng tài khoản vãng lai .... 65
Hình 3.23. FDI thực hiện và Tài khoản vốn ............................................................... 66
Hình 3.24. Cơ cấu đóng góp thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2001 – 2017 (%) .......... 67


1

quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam, Hàn Quốc với
tổng vốn đăng ký 57,66 tỷ USD (chiếm 18,1% tổng vốn đầu tư) đứng đầu, Nhật Bản
đứng thứ hai với 49,46 tỷ USD (chiếm 15,5% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt là
Singapore, Đài Loan, Britishvirgin Island, Hồng Kông. Mặc dù 63 tỉnh, TP của Việt
Nam đều có dự án FDI, các dự án này vẫn tập trung chủ yếu ở các tỉnh, TP có cơ sở
hạ tầng tốt như: TP. Hồ Chí Minh với 44 tỷ USD vốn FDI (chiếm 13,8% tổng vốn


2

đầu tư), tiếp theo là Bình Dương với 30,18 tỷ USD (chiếm 9,5% tổng vốn đầu tư),
Đồng Nai với 27,34 tỷ USD (chiếm 8,6% tổng vốn đầu tư), Hà Nội với 27,28 tỷ USD
(chiếm 8,5% tổng vốn đầu tư).
Các nghiên cứu chỉ ra, FDI đóng góp tích cực cho nền kinh tế Việt Nam, như
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và hội nhập quốc tế chủ
động, tích cực, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, trong giai đoạn 1991 –
2017, cùng với việc FDI vào Việt Nam ngày một tăng cả số dự án và vốn đăng ký,
vốn thực hiện, Việt Nam cũng chứng kiến các thời kỳ biến động kinh tế vĩ mô (giai
đoạn 1991 – 1994, 1995 – 1999 và 2008 – 2013), nhất là từ khi khủng hoảng tài
chính và suy giảm kinh tế thế giới năm 2008. Giai đoạn 2008 đến 2013, kinh tế Việt
Nam bộc lộ tình trạng bất ổn kinh tế vĩ mô như: lạm phát cao, tỷ giá hối đoái biến
động, cán cân thanh toán không ổn định, thâm hụt ngân sách lớn,... Đây là những
biến động của nền kinh tế vĩ mô được cho là có nguyên nhân ở hiện tại và từ những
năm trước đó. Điều này đặt ra câu hỏi FDI có quan hệ thế nào với biến động kinh tế
vĩ mô ở Việt Nam?.
Việc trả lời câu hỏi trên cũng như đánh giá toàn diện, sâu sắc tác động tính
cực cũng như tiêu cực của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 1991 - 2017
trong điều kiện hiện nay là rất cần thiết vì FDI đang đóng vai trò rất quan trọng cho
sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Trong thời gian tới, thu hút FDI vẫn là mục tiêu
lớn của Việt Nam, cũng như Việt Nam vẫn sẽ là điểm đầu tư hấp dẫn đối với các nhà

thời gian tới.

2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thu hút, sử dụng FDI và biến động
kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 thông qua việc đánh giá cả các chỉ số
kinh tế vĩ mô đơn lẻ (GDP; lạm phát; thâm hụt ngân sách; biến động tỷ giá hối đoái)
và chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp (chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô MII do Ismihan và
cộng sự (2002) đề xuất). Đánh giá mức độ tác động FDI tới biến động kinh tế vĩ mô
Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 thông qua đánh giá tác động của FDI tới các chỉ số
kinh tế vĩ mô đơn lẻ và chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (MII).
- Về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện ở cấp quốc
gia của Việt Nam từ năm 1991 đến 2017. Luận án lựa chọn khoảng thời gian này do
năm 1988 là năm Việt Nam bắt đầu triển khai Luật đầu tư nước ngoài, tuy nhiên đến
năm 1991 vốn FDI đăng ký mới bắt đầu giải ngân, năm 2017 nghiên cứu này có đầy
đủ số liệu thống kê.

3. Phương pháp nghiên cứu
- Bằng phần mềm Eview 8.0 để ước lượng tác động của FDI tới biến động kinh
tế vĩ mô tại Việt Nam thông qua tác động của FDI tới các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ
và tác động đến chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô (MII). (Nội dung các bước tiến hành theo
phương pháp này sẽ được trình bày tại chương 4 của luận án).


4

- Phương pháp thống kê, mô tả từ các nguồn số liệu chính thức, tin cậy để đánh
giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam; tình hình kinh tế vĩ mô của Việt
Nam giai đoạn 1991-2017 thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ và chỉ số kinh tế
vĩ mô tổng hợp (MII);



- Trong bối cảnh có nhiều nghiên cứu cho thấy biến động của các chỉ số kinh tế
đơn lẻ đến thu hút và sử dụng FDI, nhưng rất hạn chế các đề tài nghiên cứu chiều
ngược lại là tác động của FDI tới các chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ như luận án này đối
với Việt Nam.
- Hầu như chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của FDI tới biến động
kinh tế vĩ mô toàn diện trên cả chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ và chỉ số kinh tế vĩ mô tổng
hợp (chỉ số bất ổn kinh tế - MII) của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 với số liệu theo
quý từ quý 4/1991 đến quý 4/2017 như luận án này thực hiện. Các kết quả nghiên cứu
thực nghiệm của luận án đã góp phần bổ sung lý thuyết về tác động của FDI tới biến
động kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017.

5. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tóm tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục
Luận án được chia làm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đến biến động kinh tế vĩ mô
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
biến động kinh tế vĩ mô
Chương 3: Thực trạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và biến động kinh tế vĩ
mô ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017
Chương 4: Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới biến động kinh tế
vĩ mô tại Việt Nam
Chương 5: Định hướng và gợi ý một số chính sách thu hút và sử dụng FDI cho
ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam


6

CHƯƠNG 1

thị trường không rõ ràng, là kết quả của bất ổn kinh tế vĩ mô. Beaudry và cộng sự
(2001), Somoye và Ilo (2009), Frimpong và Marbuah (2010), cho thấy lạm phát cao có


7

tác động lớn đến tích tụ vốn trong nền kinh tế. Theo đó, tích lũy vốn được chuyển sang
danh mục đầu tư khác khi tỷ suất lợi nhuận thực tế của đồng tiền giảm.
(3) Chỉ số thâm hụt ngân sách: Fischer (1993) coi thâm hụt ngân sách thể hiện
tình hình kinh tế vĩ mô, theo đó khẳng định thâm hụt ngân sách là một dấu hiệu cho
thấy Chính phủ không thể sử dụng các công cụ để can thiệp vào nền kinh tế, do đó bị
mất quyền kiểm soát, dẫn đến tình trạng bất ổn vĩ mô.
(4) Chỉ số tỷ giá hối đoái. Campa và Goldberg (1995), Azid và cộng sự (2005)
lựa chọn tỷ giá hối đoái để xem xét tình hình kinh tế vĩ mô của nền kinh tế, theo đó
sự biến động tỷ giá hối đoái làm cho các quyết định đầu tư không chắc chắn, vì vậy
các nhà đầu tư có xu hướng chờ có đủ thông tin để quyết định đầu tư, ảnh hưởng đến
TTKT. Obstfeld và Rogoff (1998) khẳng định tỷ giá biến động đã làm tăng chi phí và
thâm hụt thương mại, ảnh hưởng đến TTKT. Do đó, biến động tỷ giá cũng được coi
là đại diện cho tình hình biến động kinh tế vĩ mô.
Bên cạnh việc chỉ chọn một biến số vĩ mô đơn lẻ đại diện cho tình hình kinh tế
vĩ mô của một nền kinh tế, một số nghiên cứu đã sử dụng việc xem xét cùng lúc các
chỉ số vĩ mô đơn lẻ. Fissher (1993), Bleaney (1996) và Ismihan, Metin-Ozcan & Aysit
(2002) trong nghiên cứu của mình xem xét cùng lúc các chỉ số như: tỷ lệ lạm phát, tỷ
lệ thâm hụt ngân sách/GNP và tỷ lệ nợ nước ngoài/GNP để đánh giá tình hình kinh tế
vĩ mô của nền kinh tế, theo đó khẳng định tình trạng tăng lên của một trong các chỉ số
trên thể hiện một nền kinh tế có tình hình kém ổn định kinh tế vĩ mô. Trong khi đó,
Sameti và cộng sự (2012) chọn việc quan sát tập hợp các biến số như: GDP, lạm phát,
thâm hụt cán cân vãng lai, dự trữ ngoại hối và thâm hụt ngân sách để xác định mức độ
biến động kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, Hausman & Gavin (1996), sử dụng các chỉ số như:
GDP, đầu tư và năng suất lao động để xem xét mức độ biến động kinh tế của nền kinh

trưởng kinh tế.

1.2. Tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế
Dựa trên kết quả tổng quan nghiên cứu về các chỉ số đại diện cho tình hình kinh
tế vĩ mô của một nền kinh tế, luận án xem xét các nghiên cứu tác động của FDI tới
biến động của các chỉ số đại diện này để thể hiện tác động của FDI tới biến động kinh
tế vĩ mô của một nền kinh tế. Trong đó, đối với GDP, hiện có rất nhiều nghiên cứu
trong và ngoài nước chứng minh rằng FDI có tác động tích cực đến GDP; đối với các
chỉ số như lạm phát, thâm hụt ngân sách, dự trữ ngoại hối và tỷ giá hối đoái, hiện cũng
có một số nghiên cứu trên thế giới về tác động của dòng vốn đầu tư nước ngoài (trong
đó có FDI), nhưng khá hạn chế các nghiên cứu tách riêng để chỉ rõ FDI có tác động
đến các chỉ số kinh tế này.

1.2.1. Tác động của FDI tới biến động của GDP
Có nhiều nghiên cứu nước ngoài và tại Việt Nam cho thấy FDI có tác động tới
GDP. Do xuất khẩu, nhập khẩu và lao động cũng là các nhân tố tác động đến GDP nên
thường các nghiên cứu tác động của FDI tới biến động của GDP kết hợp đánh giá tác
động của FDI đến biến động của xuất khẩu, nhập khẩu và việc làm.
Lucas (1988, 1990), Romer (1986, 1987) và Mankiw (1992) xem xét nguồn
nhân lực và vốn đầu tư (bao gồm cả FDI) là những yếu tố tạo ra tăng trưởng kinh tế.
Blostrom và Kokko (1998) cho thấy các tập đoàn đa quốc gia đã đưa công nghệ hiện


9

đại và vốn (FDI) vào nước nhận đầu tư, đồng thời đào tạo kỹ năng quản lý, khả năng
nghiên cứu và phát triển cho công nhân ở nước sở tại, cho phép họ cạnh tranh thành
công với các công ty đa quốc gia khác và các doanh nghiệp địa phương. Dựa trên lý
thuyết về sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, các nhà kinh tế bao gồm Chen (1979),
Ahikpor (1990), Hill và John (1991) và Todaro (1994), Liu, Burridge và Sinclair


10

thị trường tài chính tốt hơn có thể khai thác FDI hiệu quả hơn và FDI đóng góp đáng
kể vào tăng trưởng kinh tế ở các nước này.
Ngoài ra, Ekanayake và đồng sự kiểm tra sự tồn tại và bản chất của mối quan
hệ nhân quả giữa GDP, FDI và xuất khẩu bằng cách sử dụng dữ liệu từ các nước đang
phát triển và các nước phát triển trong giai đoạn 1960 - 2001. Các phát hiện của họ xác
nhận mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tăng trưởng xuất khẩu và GDP nhưng mối
quan hệ giữa FDI và GDP không đạt được kết quả rõ ràng. Bende-Nabende và cộng sự
(2001) cũng xem xét mối quan hệ hai chiều giữa FDI và GDP tại 5 quốc gia ASEAN
trong giai đoạn 1970-1996, trong đó phát hiện FDI thúc đẩy TTKT thông qua tăng
cường hiệu quả nguồn nhân lực và ngược lại TTKT cũng ảnh hưởng đến FDI. Liu X.
và Li X. (2005) dựa trên mô hình tăng trưởng nội sinh cho thấy FDI ảnh hưởng trực
tiếp và gián tiếp đến GDP ở cả các nước phát triển và đang phát triển khi nghiên cứu
tác động của FDI vào tăng trường kinh tế ở các nước này giai đoạn 1970-1999. Nghiên
cứu này cũng cho thấy mức độ lao động, khả năng thu hút, đổi mới kỹ thuật và công
nghệ là những yếu tố chính để thu hút FDI và thúc đẩy TTKT. Tuy nhiên, vẫn còn một
số kết quả thực nghiệm ngược với quan điểm tác động tích cực của FDI đối với GDP
như Carkovic và Levine (2002) thông qua cách tiếp cận tổng hợp phân tích vi mô của
FDI vào tăng năng suất và cách tiếp cận vĩ mô của FDI vào tăng trưởng GDP với dữ
liệu 72 quốc gia giai đoạn 1960-1968, họ kết luận mặc dù FDI đi kèm với thành công
kinh tế, chúng không có xu hướng ảnh hưởng đến TTKT một cách độc lập.
Tại Việt Nam, Hoàng Thị Kim Thanh (2003) nghiên cứu về hiệu quả sử dụng
FDI ở Việt Nam giai đoạn 1988-2002 đưa ra nhận xét về tác động của FDI tới phát
triển kinh tế của Việt Nam như: (i) FDI bổ sung vốn cho đầu tư phát triển và góp phần
khai thác, tăng cường sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong nước; (ii) FDI tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu
và tăng thu nhập ngoại tệ; (iii) FDI đóng góp tích cực trong việc cơ cấu lại nền kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển lực lượng sản xuất; (iv) FDI

tương tự cho thấy do giá hàng hóa được xác định ngoại sinh nên mức lương cao hơn,
dẫn đến mức giá trong thị trường cao hơn và tạo áp lực tăng lạm phát. Takagi và Esaka
(2001) và Reinhart cùng đồng sự (2008) kết luận rằng khi dòng vốn vào là lớn và ổn
định sẽ tác động nhất định đến tăng trưởng của cung tiền, từ đó gây áp lực tạo ra lạm
phát của nền kinh tế. Đáng chú ý, Kawai và Tagaki (2009) cho thấy dòng vốn vào nhiều,
đặc biệt là vốn vào các ngành có tính chất đầu cơ cao, sẽ làm gia tăng tín dụng, tạo ra sự
phát triển nóng và lạm phát, gây tác động xấu tới mục tiêu tăng trưởng bền vững và đảm
bảo ổn định giá cả; gây nhiều rủi ro về bất ổn của hệ thống tài chính - ngân hàng như
tăng nợ xấu trong các ngân hàng và những rủi ro liên quan đến việc các nhà đầu tư nước
ngoài rút vốn ồ ạt ra ngoài. Ngoài ra, Josef Yap (2009) ở Philipines, Ira và Raymond
(2009) ở Indonesia đã chứng minh có tác động của dòng vốn bên ngoài đến sự gia tăng
lạm phát ở các nước này. Mejia (1999) tiếp cận ở góc độ khác cho rằng, dòng vốn vào
lớn, vượt quá khả năng hấp thụ trong nước cũng có thể dẫn đến sự gia tăng quá mức
tổng cầu và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khu vực tài chính, gây ra lạm phát.

1.2.3. Tác động của FDI tới tỷ giá hối đoái
Các nhà nghiên cứu như Salter (1959), Swan (1960) Corden (1960) và
Dornbusch (1974) rút ra suy luận về tỷ lệ lưu chuyển vốn bên ngoài có tác động tới tỷ
giá hối đoái thực ở các nền kinh tế thị trường mới nổi. Calvo, Leiderman và Reimhart


12

(1993) kiểm định dòng vốn vào tại các nền kinh tế mới nổi ở châu Mỹ Latinh từ 1988 1992, cho thấy ngoại trừ Brazil, tất cả tỷ giá hối đoái thực tại các nước ở châu Mỹ
Latinh đều bị tác động của FDI. Tương tự, El Badawi và Soto đã nghiên cứu tác động
của bốn yếu tố riêng biệt gồm: dòng vốn ngắn hạn, dòng vốn dài hạn, đầu tư gián tiếp
và FDI tới Chile, kết quả cho thấy dòng vốn dài hạn và FDI có tác động đáng kể lên tỷ
giá hối đoái tại quốc gia này. Edwards (1998) cũng có nghiên cứu tương tự về tác động
của các dòng vốn nước ngoài tới tỷ giá hối đoái thực tại các nước châu Mỹ Latinh và
đưa ra kết luận sự suy giảm dòng tiền chảy vào có liên quan đến sự suy giảm tỷ giá hối

Latinh hơn là các nước châu Á. Họ đã tìm ra bằng chứng cho thấy với tất cả các nước,
tăng trung bình một phần dòng vốn khác sẽ làm tăng 0,56% về tỷ giá hối đoái thực,
nhưng ngược lại FDI có xu hướng làm giảm tỷ giá hối đoái.
Bên cạnh các nghiên cứu cho thấy có sự tác động của dòng vốn vào (có cả FDI)
tới tỷ giá hối đoái thực, thì cũng có những nghiên cứu cho thấy FDI có ít tác động,
hoặc không có tác động tới tỷ giá hối đoái thực. Combes, Kinda và Plane (2011) cho
rằng FDI là dòng vốn ổn định, giúp tăng khả năng sản xuất thông qua chuyển giao
công nghệ và bí quyết, chủ yếu phục vụ mục đích đầu tư và có thể dẫn đến việc nhập
khẩu máy móc thiết bị mới, vốn có tác động hạn chế đến tỷ giá hối đoái thực. Tuy
nhiên, việc các nhà đầu tư nước ngoài vay tiền để đầu tư có thể dẫn đến áp lực tăng
lạm phát của các nước nhận đầu tư. Trong một nghiên cứu theo hướng này,
Bakardzhieva, Naceur và Kamar (2010), sử dụng một mẫu gồm 57 quốc gia đang phát
triển bao gồm châu Phi, châu Âu, châu Á, Mỹ Latinh và Trung Đông trong giai đoạn
1980 – 2007, cho thấy FDI không có tác động đáng kể đến tỷ giá hối đoái thực. Những
phát hiện này chỉ ra mặc dù FDI có thể dẫn đến sự tăng tỷ giá hối đoái thực trong ngắn
hạn khi nền kinh tế nhận được dòng vốn. Tuy nhiên, tác động này không tập trung do
có thể rời khỏi nước tiếp nhận dưới hình thức đầu tư nhập khẩu máy móc thiết bị và
các hình thức đầu tư khác. Bên cạnh đó, FDI tạo ra năng xuất lao động cao hơn, có thể
dẫn đến áp lực giảm giá và dẫn đến sự mất giá tỷ giá thực. Nghiên cứu của
Jongwanich & Kohpaiboon (2013) đã kiểm tra tác động của dòng vốn vào tới tỷ giá
hối đoái thực tại các nước châu Á đang nổi lên trong giai đoạn 2000-2009, tìm thấy
bằng chứng cho thấy đầu tư gián tiếp nước ngoài tác động đến tỷ giá hối đoái thực tế
nhanh hơn tác động của FDI. Gaiah, Padhi và Ramanathan (2014) sử dụng ước lượng
OLS khi nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng vốn ngoài vào và tỷ giá hối đoái thực ở
Ấn Độ trong giai đoạn 2005-2012 cho thấy FDI không ảnh hưởng đáng kể đến sự thay
đổi tỷ giá hối đoái thực so với đầu tư gián tiếp và nợ nước ngoài.
Ngoài ra, một số nghiên cứu như Menon (2009) phân tích sự tăng tỷ giá thực do
tác động của FDI đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu và sức cạnh
tranh của kinh tế Việt Nam; Kenichi Ohno và Lê Quốc Hội (2008) phân tích tác động
của bùng nổ vốn vào đến sự gia tăng lạm phát ở Việt Nam và đề xuất một số khuyến

đánh giá tác động của FDI tới chỉ số kinh tế vĩ mô tổng hợp (như chỉ số bất ổn kinh tế vĩ
mô MII) là tổng hợp một số chỉ số kinh tế vĩ mô đơn lẻ thông qua công thức nhất định
để thể hiện biến động kinh tế vĩ mô của Việt Nam theo số liệu quý từ quý 4/1991 đến
quý 4/2017.
Thứ ba, hiện chưa có nghiên cứu nào căn cứ vào đánh giá tổng thể tác động của
FDI tới biến động kinh tế vĩ mô để đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút, sử dụng
FDI cho mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam một cách tổng thể.
Để tiếp tục đóng góp vào cơ sở lý thuyết hiện nay về tác động của FDI tới biến
động kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế và lấp vào khoảng trống nghiên cứu, đề tài
luận án hướng đến ba câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Lý thuyết về tác động của FDI tới biến động kinh tế vĩ mô của một nền kinh
tế là gì?
(2) Có quan hệ tác động của FDI tới các chỉ số thể hiện biến động kinh tế vĩ mô
ở Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 không?, nếu có thì tác động như thế nào?
(3) Chính sách thu hút và sử dụng hiệu quả FDI của Việt Nam nhằm hạn chế
biến động tiêu cực của kinh tế vĩ mô trong thời gian tới như thế nào?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status