Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH

Đối
NGOẠI
*H=*
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TÁC
ĐỘNG
CỦA ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP Nước NGOÀI (FDI)
ĐÔI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP Hỗ TRỢ TẠI VIỆT NAM
ị u/05^52-
Ị lũTọ

Sinh
viên

VÈ ĐẦU Tư TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
VÀ NGÀNH CÔNG
NGHIỆP HỔ TRỢ 4
ì.
Tổng
quan
về
đầu

trực
tiếp
nước ngoài
4
1.
Khái niệm
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
4
2.
Đặc
điểm
của
đầu tư
trực
tiếp

Chủ đâu
tư nước ngoài có quyền tham
gia
quản


điều
hành
doanh nghiệp
FDI 7
3.
Tác
đợng của
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài tói
kinh
tế -

hợi
của
nước
tiếp
nhận
đầu tư 7
3.1.
Tác động
tích
cực 7

3. Vai trò của ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
17
3.1.
Nâng cao sức cạnh
tranh
của sản phàm
cuối
cùng
17
3.2.
Là nền
tảng của công nghiệp
lắp
ráp và chế
tạo
17
3.3.
Tăng cưẩng thu hút
FDI
vào
phát
triển
công nghiệp
18
3.4.
Giúp chuyển
giao

nghiệp

trợ
20
LI. Tác động
trực tiếp
21
1.2.
Tác động
gián tiếp
22
2.
Tác động của công
nghiệp
hỗ
trợ với
luồng
vốn đâu tư
trực
tiêp
nước
ngoài 23
2.1.
Khuếch
đại
ảnh hưởng
tích
cực của FDI 23
2.2.
Tăng cường thu hút FDI 24

2.
Chủ đầu tư 30
3.
Lĩnh vực đầu tư 32
li.
Tác động của đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài đến công
nghiệp
hỗ
trợ
tại
Việt
Nam 35
1.
Sự hình thành của ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
tại
Việt
Nam 35
2.
Phân tích tác động của đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài đến sự phát
triển
của ngành công

nước ngoài đến
sự
phát
triển
của công
nghiệp
hỗ
trợ tại Việt
Nam 55
3.1.
Đặt vấn đề
55
3.2.

hình ước lượng
56
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG
THU HÚT 62
ĐÀU

TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI THÚC
ĐỖY sự
PHÁT TRIỀN
CỦA NGÀNH CÔNG

Malaisia
72
4.
Kinh
nghiệm của
Trung
Quốc
75
li.
Một số
giải
pháp
đối
vói
Việt
Nam 77
1.
Đánh giá các chính sách của
Việt
Nam
trong
việc
thu hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
77
2.
Một số
giải

DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 89
DANH
MỤC
SO ĐỒ
BẢNG
BIỂU
Sơ đồ: Các
nhân
tố ảnh
hưởng
đến sự
phát
triển
của
Công
nghiệp
hỗ trợ
20
Bảng
1: Đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
vào
Việt

53
Bảng
4:
số
liệu
FDI và giá
trị
của ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
58
Bảng
5:
Các
thống


tả
của FDI và giá
trị
của ngành
CNHT 58
Biếu
đồ 1: Sự
thay
đối về
nguồn
vốn FDI vào
Việt

đoạn
1988
-
2008
33
DANH
MỤC VIẾT TẮT
BSID:
Bureau of
Supporting
Industries
Development
- Văn phòng phát
triển
công
nghiệp
hỗ
trợ
Thái Lan,
CNHT: Công
Nghiệp
Hỗ
Trợ,
FDI:
Foreign
Direct
Investment,
GDP:
Gross Domestic
Product,

OECD:
Organisation for
Economic
Co-operation
and
Development,
TNC:
Transnational Corporation,
UNCTAD:
United Nations
Conference
ôn
Trade
and
Development.
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Lý do
chọn
đề
tài
Trong
chiến
lược phát
triển
công
nghiệp
quốc
gia của

các ngành công
nghiệp
chủ
lực
của
Việt
Nam",
trích
lời
Bộ trường Bộ Công thương
-
Vũ Huy Hoàng.
Theo
đánh giá
của
ngành
chẫc
năng,
nước
ta
đang
phải đối
mặt
với
tình
trạng
nhập
siêu.
Điều
này cho

quan
trọng.
Việc
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
sẽ giúp các ngành sản
xuất
trong
nước
tạo ra
giá
trị
gia
tăng
lớn

giảm
sự phụ
thuộc
vào nguyên
liệu
ngoại
nhập.
Ngoài
ra,
công

ở đây có
chi
phí nhân công
rẻ.
Ngày
nay, khi
các
doanh
nghiệp
đa
quốc
gia lựa
chọn
địa
điểm
đầu
tư,
họ không
chỉ
xét đến
lợi
thế
về
chi
phí nhân công mà còn tính
đến
các
lợi
thế
so sánh khác về đẩu vào

đề
thuận
lợi
để
thu
hút
nguồn
vốn
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài.
Hiện
tại,
quy mô
của
các
doanh
nghiệp
trong
ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
còn khá
manh
mún và nhỏ
lẻ,
chủ yếu chỉ sản
xuất

thời
mức giá khá cao do
công
nghệ
lác
hậu,
trình độ
quản
lý còn non yếu nên chủ yếu chỉ tiêu
thụ
trong nội
bộ
doanh
nghiệp.

thể nói,
phần
lọn
các ngành công
nghiệp
tại
Việt
Nam chỉ mọi
tập trung
vào
lĩnh
vực
gia
công công
đoạn

vấn đề tăng cường
thu
hút
nguồn
vốn đầu tư
trực
tiếp
nưọc
ngoài được đánh giá là một
biện
pháp có
vai
trò khá
quan
trọng.
Trên
thế
giọi,
xu hưọng đầu tư
trực
tiếp
ra
nưọc ngoài đang phát
triển
khá
mạnh
mẽ. Một
trong
những
nhân

vực,
chang
hạn như: nông
nghiệp,
công
nghiệp
hỗ
trợ,
giáo
dục, bất
động
sản,
chứng
khoán.
Tuy
nhiên,
nguồn
vốn đầu tư
trực
tiếp
nưọc
ngoài vào ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
ở nưọc
ta
chưa
thực
sự đáng

nghiên cứu
Dựa trên tình hình phát
triển
của ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
cũng
như
tình hình
thu
hút vốn đầu tư
trực
tiếp
nưọc ngoài vào
lĩnh
vực này
trong
thời
gian qua,
khóa
luận
sẽ tìm
hiểu
về
những
tác động
của việc thu
hút
nguồn

trợ,
kết
hợp
vọi
một số bài học
kinh
nghiệm
2
từ
các nước đi
trước,
khóa
luận
sẽ đưa
ra
một số
giải
pháp thúc đây sự phát
triển
của
ngành công
nghiệp
hỗ
trợ.
3.
Phạm
vi

đối
tượng nghiên cứu

nước ngoài đến sự
phát
triển
của
ngành công
nghiệp
hỗ
trợ.
4.
Bố cục của khóa luận
Ngoài mổc
lổc,
lời
mở
đầu, kết
luận
và tài
liệu
tham
khảo,
khóa
luận
gồm có 3 chương
lớn:
- Chương
ì:
Tổng
quan
về đầu tư
trực

của
ngành công
nghiệp
hỗ
trợ.
Tôi
xin
chân thành cảm ơn
Thạc
sỹ Phan Thị Vân đã
hướng
dẫn và
giúp đỡ
tôi
rất
nhiều trong
quá trình làm hoàn thành khóa
luận
này.
Do sự hạn
chế
về mặt
kiến
thức
cũng
như
thời
gian
nghiên cứu nên khóa
luận

1.
Khái
niệm
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
về
khái
niệm
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
(FDI), hiện
nay khá
nhiều
các
tổ
chức
đã đưa
ra
những quan
điểm
của
riêng mình về
FDI.
Chẳng
hạn:
Theo

kinh
tế
của nước chủ
đầu
tư,
mục
đích của chủ
đầu tư là
giành
quyền
quởn

thực
sự
doanh
nghiệp.
[23]
Theo

chức
hợp
tác

phát triền kinh
tế
(OECD):
FDI

hoạt
động đầu tư được


doanh
nghiệp
nói
trên
bằng
cách:
- Thành
lập
hoặc
mở
rộng
một
doanh
nghiệp
hoặc
một
chi
nhánh
thuộc
toàn
quyền quởn

của chủ
đầu tư,
-
Mua
lại
toàn bộ
doanh

lên).
[29]
Theo
đinh nshĩa
của
Việt
Nam:
Luật
Đầu tư
2005
đã đưa
ra
một số
giởi
thích về các khái
niệm
như:
đầu
tư,
đầu tư
trực
tiếp,
đầu tư nước ngoài
,
đầu tư
ra
nước
ngoài,
nhưng,
luật

động đầu tư ở
Việt
Nam
hoặc
chủ đầu tư
Việt
Nam bỏ vòn
đầu
tư và
tham
gia
quản

hoạt
động đầu tư ở nước ngoài
theo
quy định của
luật
này và các quy định khác
của
pháp
luật
có liên
quan".
Két
luận:
Tể một số
quan
điếm
trên,

hành
hoạt
động sử
dụng
vốn đầu tư.
Cụ
thể
là:
- Đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài

một
khoản
đầu tư đòi
hỏi
một mối
quan
tâm lâu dài và
phản
ánh
lợi
ích dài hạn và
quyền
kiểm
soát
của
một chủ
thể

đối
với
việc
quản

doanh
nghiệp
FDI thông qua
việc
sở hữu một lượng cổ
phần
nhất
định.
2.
Đặc
điểm
của đầu tư
trục
tiếp
nước ngoài
2.1.
Tím kiếm
lợi
nhuận
FDI
chủ yếu là đầu tư tư nhân
với
mục đích hàng đầu là tìm
kiếm
lợi

tiến
hành
thu
hút
FDI,
phải
xây
dựng
cho mình
một
hành
lang
pháp lý đủ
mạnh
và các chính sách
thu
hút FDI hợp lý để
hướng
FDI vào
phục
vụ các mục tiêu phát triên
kinh
tế

hội
của nước mình,
5
tránh tình
trạng
FDI

mức
tối thiấu
tùy
theo
luật
của
từng
quốc gia
quy
định.
Đe có
thấ
giành
quyền
kiấm
soát
hoặc tham
gia kiấm
soát
doanh
nghiệp
FDI,
các chủ đầu tư
phải
đáp ứng quy định này của pháp
luật.
Tuy
nhiên,
luật
của các

đầu tư
2005
của
Việt
Nam không còn quy định
tỷ
lệ
góp vốn
tôi thiêu
của chủ
đầu tư
trực tiếp
nước
ngoài.
Tỷ
lệ
góp vốn của các bên
trong
vốn
điều
lệ
hoặc
vốn pháp định sẽ quy định
quyền

nghĩa
vụ của mỗi bên
đồng
thời lợi
nhuận

Các chủ đầu tư nước ngoài
cũng
được
quyền
lựa
chọn
lĩnh
vực đầu
tư,
hình
thức
đầu
tư,
thị
trường đầu
tư,
quy mô
đầu

cũng
như công
nghệ của
mình do đó họ sẽ đưa
ra
những
quyết
định có
lợi
nhất
cho mình. Vì

FDI
thường kèm
theo
chuyấn
giao
công
nghệ
cho các nước
tiếp
nhận
đầu tư.
Thông qua
hoạt
động
FDI,
nước chủ nhà có
thấ
tiếp
nhận
được công
nghệ,
kỹ
thuật
tiên
tiến,
học
hỏi
kinh
nghiệm quản


vào
tỷ
lệ
góp vòn vua
chủ
đầu tư
trong
vốn pháp định của dự
án.
Nêu
doanh
nghiệp
góp 100% vòn
trong
vốn pháp định
thì doanh
nghiệp
hoàn toàn
thuộc
sờ hữu của chủ đâu tư
nước
ngoài và
cũng
do họ
quản
lý toàn
bộ.
[1]
3.
Tác động của đầu tư

ở mức độ
rất
thấp.
Trong
khi
đó nhu cầu vốn đầu tư đế phát
triển
nhằm rút
ngắn khoảng
cách
với
các nước công
nghiệp
phát
triển lại
rất lớn.

vậy,

thể
nói đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài đóng
vai
trò là
nguồn
vốn khá
quan
trọng

trong
tổng
nguồn
vốn đầu tư toàn xã
hội
của các nước đang và kém phát
triển.
FDI là
nguồn
vốn đầu tư dài
hạn,
tồn
tại
chủ yếu
dưới
các hình
thức
công
nghệ,
đất
đai,
nhà xưởng nên có độ ổn định cao hơn
rất nhiều
so
với
đầu tư
chứng
khoán nước ngoài, vì vậy nên FDI ít có khả năng gây sốc cho nền
kinh
tế.

hội).
7
FDI
thúc
đây quá
trình
chuyên
giao
công nghê:
Các nước đang phát
triển
rất
cần vốn
cũng
như công
nghệ
đê phát triên
kinh
tế.
Họ có
thể
có được công
nghệ
tiên
tiến,
hiện đại
thông qua
hoạt
động
ngoại

lớn

tiềm
năng công
nghệ
trên
thế
giới
nắm
giủ.

vậy,
để
vượt
qua yếu
điểm
này,
các
doanh
nghiệp
trong
nước có xu hướng
muốn
được áp
dụng ngay
công
nghệ
tiên
tiến
thông qua thành

nhận
phổ
biến

chuyển
giao
công
nghệ
mới hay
không.
Mức độ
hiệu
quả của
việc
phổ
biến

chuyển
giao
công
nghệ
phụ
thuộc
rất
nhiều
vào năng
lực
của
doanh
nghiệp

lực:
FDI
giúp các chủ đầu tư
tận
dụng
được
lợi
thế
về
nguồn lao
động
dồi
dào.

nhiều
nước,
khu vực có vốn FDI
tạo
ra số lượng
lớn
việc
làm cho
người
lao
động đặc
biệt
trong
lĩnh
vực
chế

các
doanh
nghiệp
có vốn FDI
thường
cao hơn
trong
các
doanh
nghiệp
trong
nước. Đội
ngũ cán bộ nước
tiếp
nhận
đầu tư
tham
gia
quản

hoặc
phụ trách kỹ
thuật trong
các dự án FDI sẽ

nhiều

hội
trưởng thành hon về
nhiều

Đặc
biệt,
hình
thức
doanh
nghiệp
liên
doanh,
chủ đầu tư của nước
tiếp
nhận
có cơ
hội
tham
gia
quản
lý cùng các nhà đầu tư nước ngoài nên có điêu
kiện
tiếp
cận và học
tập
kinh
nghiệm quản
lý tiên
tiến
của nước ngoài
trong
sản
xuất
kinh

thứ hai,
FDI vào các nước
đang phát
triển
chủ yếu nhởm
khai
thác các
nguồn
tài nguyên thiên nhiên
phục
vụ cho các ngành công
nghiệp
ở chính
quốc.
Ngày
nay,
FDI đang
trờ
thành một yếu
tố quan
trọng
tạo ra
sự
chuyển
biến
cơ cấu
kinh
tế
tích cực ờ
nước

vào
lĩnh
vực
dịch
vụ và công
nghiệp
tăng trưởng
mạnh
mẽ. Nguồn von này
góp
phần
làm tăng
nhanh tỷ
trọng
về sản
lượng,
việc
làm,
xuất
khấu
của các
ngành công
nghiệp,
dịch
vụ
trong
nền
kinh
tế
của các nước đang phát

phát
triển,
do trình độ phát
triển
thấp,
công
nghệ,
máy móc,
thiết
bị
lạc
hậu,
thiếu
vốn nên năng
lực
sản
xuất
của
khu vực
kinh tế trong
nước của các nước
đang phát
triển
rất
yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
trong
nước,
nền
kinh
tế

động sản
xuất
mạnh
mẽ của khu vực
FDI,
chủng
loại
hàng hóa ngày
càng
phong
phú, đáp ứng nhu cầu từ hàng tiêu dùng cá nhân,
gia
đình đến
hàng tiêu dùng cao
cấp,
đồng
thời
chất
lượng
hàng hóa
cũng
được
cải
thiện
đáng
kỉ.
- FDI
đối với xuất
nhập
khẩu:

thiết
bị,
công cụ sản xuât tăng.
FDI
còn có
những
tác động tích cực đến cán cân
thanh
toán vãng
lai
và cán
cân
thanh
toán nói
chung
thông qua các
dịch
vụ
phục
vụ các nhà đâu tư
thu
ngoại
tệ,
khách
quốc
tế
đến tìm
hiỉu

hội

đẩy
nhanh
tốc
độ phát
triỉn

tăng trưởng
kinh
tế,
thúc đấy các thành
phần
kinh
tế
khác phát
triỉn.
Tỷ
trọng
khu
vực
kinh
tế
có vốn đầu tư FDI
trong
cơ cấu GDP
theo
thành
phần
kinh
tế
ngày càng

trường và nâng cao năng lực canh tranh
trên
thi
trường
thế
giới:
Vai
trò này
thỉ
hiện
rất
rõ nét ở các nước áp
dụng
chính sách
thu
hút
FDI
hướng
vào
xuất
khẩu.
Sự
xuất
hiện
của các dự án FDI đi kèm
với
công
nghệ,
máy móc,
trang

10
qua
các mối
quan
hệ sẵn có của chủ đầu tư nước ngoài hàng hóa của các
doanh
nghiệp
có vốn FDI có
thể
tiếp
cận
thị
trường
thế
giới.
Như
vậy,
FDI đã
vừa
làm tăng năng
lực xuất
khẩu
vừa mờ
rộng thị
trường
xuất
khẩu
cho nước
nhận
đầu tư.

nghĩa

vai
trò vô cùng
quan
trồng.
Quan hệ đầu tư góp
phần
thúc đẩy các
quan
hệ
kinh
tế đối ngoại
khác phát
triển.
Cam
kết
đảm bảo cho
hoạt
động FDI và
hiệu
quả của các dự án FDI là cơ sở để các nước đang phát
triển
thu
hút các
nguồn
vốn đầu tư khác (ODA, tín
dụng quốc
tế).
Quan hệ

tiếp
nhận
đầu tư được mở
rộng
cả về
chủng
loại
hàng hóa
cũng
như
thị
trường
thông qua các
doanh
nghiệp
có vốn
FDI.
Thông qua các dự án FDI,
các nước đang phát
triển
từng
bước
tham
gia
vào phân công
lao
động
quốc tế
và hệ
thống

phương và đa
phương.
[7]
3.2.
Tác
động tiêu
cực
Chi
phí của
việc
thu
hút
FDI:
Đe
thu
hút
FDI,
nước
tiếp
nhận
đầu tư
phải
áp
dụng
một số ưu đãi cho nhà đầu tư như:
giảm
thuế,
miễn
thuế
trong

kết chặt
chẽ
với
nhau
để tính giá cao cho
những
nguyên
vật
liệu
đâu
vào,
bán thành phẩm, máy móc
thiết
bị mà họ
nhập
vào để
thực hiện
đầu
tư đồng
thời
hạ
thủp
giá bán sản phẩm,
thậm
chí
rủt thủp
so
với
giá thành
nhằm

tác
Việt
Nam
trong
liên
doanh
đến phá
sản.
Chuyển
giao
công
nghệ:
Các nhà đầu tư thường bị
buộc
tội
là đã
chuyển
giao
công
nghệ
và kỹ
thuật lạc
hậu vào nước họ đầu
tư.
Điều
này có
thể
dẫn đến
việc
nguồn

nhiễm
môi trường,
Những mặt trái khác:
Trong
số các nhà đầu tư nước ngoài
cũng

trường
hợp vào để
hoạt
động tình
báo,
gây
rối
trật
tự,
an
ninh,
chính
trị.
Mục
đích
của
nhà đầu tư là
lợi
nhuận
nên họ
chỉ
đầu tư vào
những

trợ
Thuật
ngữ "công
nghiệp
hỗ
trợ"
(CNHT) được sử
dụng
rộng rãi,
đặc
biệt
ở các nước Đông Á. Tuy
nhiên,
hiện
nay trên
thế
giới,
khái
niệm
CNHT
chưa được hình thành một cách
hiểu thống nhủt trong
các lý
thuyết kinh
tế
cũng
như trên
thực
tế.
12

tiếp
cận
từ

thuyết
kinh
tế,
ông cho
rằng
CNHT
chính là
những
ngành
sản xuất
các
sản
phẩm đầu
vào,
gồm:
- Các
sản
phẩm, hàng hóa
trung
gian.
- Các
sản
phẩm, hàng hóa
phục
vụ quá trình
sản

phụ tùng
linh
kiện
phục
vụ cho công
đoạn
lắp
ráp
ra
sản phẩm hoàn
chỉnh.
Còn
từ
góc
độ
rộng
hơn,
CNHT
được
hiếu
như toàn
bộ
các ngành
tạo
ra
các bộ
phận của sản
phàm
cũng
như

gia
Nhật
Bản khác
lại
đưa
ra

hình
chia
sẻ của các ngành
CNHT.
Theo
Ohno, các ngành
dệt
may, giày dép,
chế biến thực
phẩm đòi
hỏi
những
loại
nguyên
liệu
đặc thù cho
từng
ngành.
Do đó,
đặt
trong
khung
phân tích

xuất
nguyên
vật
liệu

linh
kiện,
- Các ngành
phục
vụ nhu cầu
nội
địa như
thép,
hóa
chất,
giấy,
ximăng.
Những ngành
này,
theo
Ohno, cần
phải
đánh giá về
chi
phí và khả năng
cạnh
tranh
trước
khi
đi

quan
điểm
với
Ohno,
Nguyễn
Thị Xuân
Thủy
cho
rằng
khái
niệm
CNHT
định hình
dựa
trên
quan
điểm
và mục
đích khác
nhau.
Theo

13
Nguyễn
Thị Xuân
Thủy,
CNHT
được
hiểu
theo

cho một số
ngành.
Tùy
thuộc
vào
mục
đích
tiếp
cận của
ngưỗi
sử
dụng

khái
niệm
CNHT

thể
khác
nhau. [13]
Ngoài
ra,
định
nghĩa
chính
thức
về công
nghiệp
hỗ
trợ

vào
vào
năm
1993:
Công
nghiệp
ho
trợ là
các ngành công nghiệp cung cáp các
yếu
tố
cần
thiết
như nguyên
vật
liệu
thô,
linh kiện
và vốn cho các ngành công
nghiệp
lắp
ráp
(bao
gồm ó
tô,
điện

điện
tử).
Ngoài

dụng
nguyên
vật
liệu
và các quy trình cần
thiết
đế định hình và chế
tạo
ra
sản
phẩm trước
khi
chúng được lưu thông đến ngành công
nghiệp
sử
dụng
cuối
cùng. Công
nghiệp
hỗ
trợ theo
quan
điểm
của

quan
này

những
ngành tiêu

-
BSID):
Công
nghiệp
hỗ
trợ là
các ngành công nghiệp cung cấp
linh kiện,
phụ
kiện,
máy
móc,
dịch
vụ đóng
gói

dịch
vụ kiểm
tra
cho các ngành công
nghiệp

bản
(nhấn
mạnh các ngành

khí,
máy
móc,
linh kiện

nghiệp,
công
nghiệp
hỗ
trợ
được
hiểu
gồm
ba
dạng
doanh
nghiệp:
- Các nhà
cung
ứng
linh
kiện,
thiết
bị,
máy móc

nước ngoài.
14
-
Các nhà
cung
ứng
linh
kiện,
thiết

nhiên,
một
lựa
chọn
đúng đắn cho
quan
niệm
thế
nào là
CNHT
phải
phù hợp
với
các nhân
tố
khách
quan
như xu
hướng
phát
triển
ngành,
các
chuại
giá
trị,
các mối tương
quan
cũng
như

tiêu,
hoặc
chiến
lược.
Bài khóa
luận
sẽ tìm
hiểu
về
ngành
CNHT
được
hiểu
là ngành
cung
cấp
các
linh
kiện,
phụ
kiện,
máy móc cho các ngành công
nghiệp

bản.
2.
Đặc
điểm
của ngành công
nghiệp

Quan diêm từ các

thuyết kinh

phát
triền
vê công nghiệp thượng
nguồn
và hạ
nguồn: Những
người
theo
quan
điểm
này
cho
rằng,
CNHT có
đặc
tính thâm
dụng
vốn,

độ
phủ
rộng
phục
vụ và
chia
sẻ

nhiều
sự đầu tư
tốn
kém
về
máy
móc, đặc
biệt

nguồn
nhân
lực
kỹ
thuật
cao.
Chính vì
vậy,
họ
cho
rằng
CNHT

những
ngành thâm
dụng
vốn,
đòi
hỏi
cao về
chất

ngặt
về công
nghệ
và tiêu
chuẩn
kỹ
thuật.
Ngược
lại,
công
nghiệp

trợ
trong
quan diêm khác gân
với
khái
niệm
doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khái
niệm
công
nghiệp
hạ
trợ
của
Trần
Văn
Thọ
15
(2006)

gian,
những
nguyên
liệu
sơ chê.
Sản
phẩm
CNHT,
theo
ông,
thường được sản
xuất với
quy

nhỏ, thực hiện
bại
các
doanh
nghiệp
nhỏ

vừa.
Do
đó, những
ngành sản
xuất
thâm
dụng
vốn
như

hỗ
trợ
nằm ờ
các
vị
trí khác
nhau
trong
chuỗi
giá
trị
sản
xuất
ra sản phẩm
cuối
cùng.
Trong
chuỗi
giá
trị
này,
các nhà
cung
cấp được phân
loại
theo
cấp
độ,
vị
trí

Các nhà
cung
cấp

các cáp khác
nhau
sẽ khác
nhau
về quy

vốn,
quy

sản
xuất,
về sạ hữu,
công
nghệ,
về
quản
lý,
khách
hàng,
mối
quan
hệ
với
khách hàng.
Phát
triển

trong
quy trình
sản
xuất.
Sự
phát
triển
của các
doanh
nghiệp
mua
linh
kiện
tạo
nhu cầu

kích thích sự phát
triển
của các
doanh
nghiệp
cung
cấp.
Ngược
lại,
sự phát
triển
của các nhà
cung
cấp

về
công
nghệ
sản
xuất
trong
công
nghiệp
hỗ
trợ
xuất
phát
từ
đòi
hỏi
sản
xuất
các
loại
linh
kiện
phong
phú để có
được sản phẩm
cuối
cùng. Với
các
sản phẩm

mức độ

cao su,
nhựa
cho
tới
gia
công cơ
khí,
điện tử điều
khiển
chính
xác.
Giá
trị
gia
tăng của
việc
sản
xuất
các
linh
kiện,
các quy trình
cũng
khá
nhau
rất nhiều.
16
Nhiều
bộ
phận

đáp
ứng.
Ngược
lại

những
chi
tiết
đòi
hỏi
kỹ
thuật
sản xuất
không quá khó có
thể
mua sặm
từ những
nhà
cung
cấp cấp
thấp
đế
lặp
ráp thành
những
cụm
linh
kiện.
Thu hút số lượng doanh nghiệp
lớn,

nghiệp
vừa và
nhỏ.
Do
tính
chất
đa cấp và phát
triển
theo
hình cây
của
hệ
thống
công
nghiệp
hỗ
trợ,
số
lượng
các
doanh
nghiệp

cấp
thấp rất
lớn.
Đa
phần
các
doanh

rất
quan
trọng trong việc
tăng sức
cạnh
tranh
của
sản
phàm công
nghiệp
chính và đẩy
nhanh
quá
trinh
công
nghiệp
hoa
theo
hướng
vừa
mờ
rộng,
vừa chuyên
sâu.
CNHT
phát
triển
sẽ làm cho các công
ty lặp
ráp

xuất
nước
ngoài,
nhưng
chủng
loại
nhiều,
chưa kê
chi
phí
chuyên
chở,
bảo
hiểm
sẽ làm tăng phí
tổn
đầu
vào,
cùng
với
đó sự
rủi
ro
về
tiến
độ,
thời
gian
nhận
hàng

này,
nếu
CNHT
không phát
triển
thì
các ngành công
nghiệp
chính
sẽ
thiếu
sức cạnh
tranh.
3.2.

nền tảng của công nghiệp
lắp
ráp và chế
tạo
Đây là
vai
trò
rất
đặc trưng của ngành
CNHT.
Bởi
lẽ
ngành
CNHT có
liên

tạo
sẽ
phụ
thuộc
vào
nhập
khẩu.
Chẳng hạn
:
Đe
tạo
ra
một
chiếc
ô
tô nhà sản
xuất
cẩn rất nhiều
linh
kiện
như
động cơ,
hệ
bóng đèn,
điện, ghế,
kính, bánh

ruột
xe, chi
tiết

quỉc gia
phải
phụ
thuộc
vào
linh
kiện
nhập khẩu
từ nước
ngoài thì ngành công
nghiệp
chế
tạo
của
quỉc
gia
đó sẽ
chỉ
là một ngành
gia
công
lắp
ráp đơn
thuần.

thể
khẳng
định,
ngành
CNHT

Tăng cường thu hút
FDI
vào
phát
triển
công nghiệp
Theo
các chuyên
gia
kinh tế,
một
quỉc
gia
dù có ưu
thế
về
lao
động
nhưng
CNHT
không phát
triển
thì
chắc chắn
sẽ
làm
môi trường đầu tư
kém
hấp
dẫn

các
doanh
nghiệp
vệ
tinh
nào
khi quyết
định
đặt
dự án đầu tư

đây?".
Một
khi
các
doanh
nghiệp
trong
ngành
CNHT
chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài thì
các
nhà đầu tư còn
phải
đảm
đương cả
việc
nhập khẩu
linh
phụ

ty lớn
về
lắp
ráp
hiện
cũng chỉ
giữ
lại
trong
quy trình
của
mình các khâu nghiên
cứu,
phát
triển
sản
phẩm và
lắp
ráp
thay

tất
cả
trọn
gói
trong
một công
ty
hay nhà máy.
Do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status