Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

NGUYỄN QUANG HUY
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
NGUYỄN QUANG HUY
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Chính Sách Công
Mã số: 603114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do Tôi thực hiện. Các đoạn trích
dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao
nhất trong phạm vi hiểu biết của Tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan
điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng
dạy kinh tế Fulbright.

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Tóm tắt 1
MỞ ĐẦU 2
1. BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH 2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH 3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI TĂNG TRƯỞNG 5
1.1/ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5
1.2/ Lợi ích của thu hút FDI 5
1.3/ Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 6
1.4/ Hình thức đầu tư FDI phổ biến 8
1.5/ Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng 11
1.5.1/ Vai trò của đầu tư nước ngoài 11
1.5.2/ Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế 11
1.5.2.1/ Khái niệm về tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng 11
1.5.2.2/ Lý thuyết tăng trưởng kinh tế 12
1.5.3/ Các tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 13
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI
TĂNG TRƯỞNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 16
2.1/ Tổng quan về Thành phố Đà Nẵng 16
2.1.1/ Khái quát về thành phố Đà Nẵng 16
2.1.1.1/ Đặc điểm tự nhiên 16
2.1.1.2/ Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội 16
2.1.1.3/ Hệ thống giao thông 17
2.1.2/ Môi trường pháp lý 17

2.4.2.2.6/ Trình độ lao động tại DN FDI hiện nay 38
2.4.3/ Mối quan hệ giữa tác động FDI đến tăng trưởng kinh tế Thành phố Đà
Nẵng so với cả nước 39
2.4.3.1/ Vốn FDI trong tổng vốn đầu tư của Việt Nam 39
2.4.3.2/ Giá trị SX Công nghiệp của các DN FDI trong tổng giá trị SX công
nghiệp Việt Nam 39
2.4.3.3/ Kim ngạch XK của các DN FDI trong tổng kim ngạch XK Việt Nam
40
2.4.3.4/ Nộp ngân sách của các DN FDI vào ngân sách Việt Nam 40
2.4.3.5/ Lao động làm việc tại các DN FDI trong tổng lao động Việt Nam .40
2.4.3.6/ Đóng góp của các DN FDI vào GDP Việt Nam 41
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM TĂNG CƯỜNG TÁC
ĐỘNG FDI THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ THU
HÚT FDI 42
3.1/ Kết quả nghiên cứu 42
3.2/ Tác động tăng trưởng và trục trặc tại Thành phố Đà Nẵng 42
3.3/ Tác động lan tỏa và trục trặc tại Thành phố Đà Nẵng 43
3.4/ Kiến nghị chính sách nhằm tăng cường tác động FDI thúc đẩy tăng trưởng
Thành phố Đà Nẵng và thu hút FDI 44
3.4.1/ Xây dựng hoàn thiện thể chế chính sách 44
3.4.2/ Giải pháp nhằm tạo ra tác động lan tỏa tới khu vực kinh tế địa phương 46
3.4.3/ Giải pháp thu hút đầu tư 47
3.4.4/ Xây dựng chiến lược về xúc tiến đầu tư 48
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

Bảng 2.14: DN FDI tham gia hoạt động xã hội trên địa bàn TP 37
Bảng 2.15: Trình độ lao động TP hiện nay 38
Bảng 2.16: Cơ cấu vốn đầu tư của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế 39
Bảng 2.17: Cơ cấu giá trị SX công nghiệp của Việt Nam phân theo thành phần
kinh tế 39
Bảng 2.18: Cơ cấu giá trị XK của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế 40
Bảng 2.19: Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước của Việt Nam 40
Bảng 2.20: Cơ cấu lao động của Việt Nam phân theo thành phần kinh tế 40
Bảng 2.21: Cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam theo giá thực tế 41
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP TP. Đà Nẵng giai đoạn 2002 - 2008 43
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Khung phân tích nghiên cứu 15
Hình 2.1: Biểu đồ dân số Đà Nẵng giai đoạn 1995 – 2008 16
Hình 2.2: Biểu đồ số học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật (thời điểm 31/12 hàng năm) 20
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu lĩnh vực đầu tư tính đến 31.12.2008 24
Hình 2.4: Biểu đồ giá trị SX công nghiệp của DN FDI 27
Hình 2.5: Biểu đồ loại hình DN FDI 34
Hình 2.6: Biểu đồ hợp tác giữa DN FDI và DN địa phương 35
Hình 2.7: Biểu đồ hỗ trợ của DN FDI cho các DN địa phương trong quá trình
hợp tác 36
1
Tóm tắt
: Đối với các nước đang phát triển cũng như các tỉnh thành của một
quốc gia thì đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào
tổng đầu tư xã hội. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định
vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam cũng như tác động đến sự tăng trưởng
kinh tế của các tỉnh thành Việt Nam. Khu vực này đã đóng góp quan trọng vào GDP
với tỷ trọng ngày càng tăng, góp phần tăng cường năng lực SX và đổi mới công
nghệ của nhiều ngành kinh tế, gia tăng kim ngạch XK hàng hóa, đóng góp cho ngân

thời gian qua cũng như tìm hiểu những điểm còn hạn chế để khắc phục, từ đó đề
xuất những gợi ý chính sách nhằm tăng cường phát huy tác động của FDI đến tăng
trưởng trưởng kinh tế và lan tỏa đến Tp. Đà Nẵng cũng như tăng cường hơn nữa thu
hút FDI. Do vậy, Tôi chọn đề tài: “ Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế:
Nghiên cứu tình huống Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá, phân tích tình hình, thực trạng thu hút FDI của Tp. Đà Nẵng trong
thời gian qua.
FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế TP, lan tỏa đến địa phương.
3
Kiến nghị một số giải pháp chính sách cho các nhà hoạch định chính sách
kinh tế của TP nhằm tăng cường tác động FDI đến thúc đẩy tăng trưởng TP và thu
hút FDI vào Tp. Đà Nẵng từ nay đến năm 2020.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tác động đến tăng trưởng kinh tế Tp. Đà Nẵng
như thế nào?
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động lan tỏa đến địa phương như thế
nào?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến
+ Hoạt động thu hút FDI của Đà Nẵng.
+ FDI vào Đà Nẵng: chất lượng, cơ cấu.
+ Đóng góp của DN FDI vào GDP của TP.
+ Lao động tại các DN FDI.
+ Xuất khẩu của các DN FDI.
+ Giá trị SX của các DN FDI
+ Mối liên hệ giữa DN FDI và DN địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu FDI vào TP. Đà Nẵng.

trưởng kinh tế Tp. Đà Nẵng và tác động lan tỏa của FDI đến địa phương.
CHƯƠNG 3: Kiến nghị chính sách nhằm tăng cường tác động FDI thúc đẩy
tăng trưởng Thành phố Đà Nẵng và thu hút FDI
Chương này tập trung vào kết luận những kết quả đạt được trong nghiên cứu
và những hạn chế. Sau đó kiến nghị chính sách nhằm tăng cường tác động FDI thúc
đẩy tăng trưởng TP và thu hút FDI đầu tư vào TP.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TỚI TĂNG TRƯỞNG
1.1/ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Xuất phát từ nhiều khía cạnh, quan điểm khác nhau trên thế giới đã có nhiều
khái niệm về FDI:
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận
để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc
DN 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 1996) đưa ra khái niệm: “Một
DN đầu tư trực tiếp là một DN có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp
nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có
quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền
kiểm soát công ty”. Tuy nhiên không phải tất cả các quốc gia nào đều sử dụng mức
10% làm mốc xác định FDI. Trong thực tế có những trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản
trong DN của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý
DN, trong khi nhiều lúc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp”.
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF, 1977) đưa ra định nghĩa về FDI: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài ám chỉ số đầu tư được lợi ích lâu dài trong một DN hoạt động
ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là
giành được tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý DN đó”.
1.2/ Lợi ích của thu hút FDI

Hiện nay có nhiều cách phân loại FDI, tùy theo tiêu chí phân loại mà phân
thành các loại. Theo bách khoa toàn thư Wikipedia (http://vi.wikipedia.org), tổ chức
Quốc tế (WTO, WB, IFC) phân loại FDI theo một số phương pháp phổ biến sau:
- Theo quan điểm của nhà đầu tư: FDI được phân thành
7
FDI theo chiều ngang: thực hiện SX cùng một loại hàng hóa ở nước nhận
đầu tư giống như được SX ở nước đi đầu tư.
FDI theo chiều dọc: hướng vào việc khai thác nguyên liệu thô hoặc làm cho
SX gắn với thị trường tiêu thụ. Đầu tư vào công ty chuyên cung cấp đầu vào SX
hoặc chuyên bán đầu ra cho sản phẩm.
FDI kết hợp: thực hiện cả theo chiều ngang và chiều dọc.
- Theo quan điểm của nước tiếp nhận đầu tư: FDI được chia thành
FDI thay thế hàng nhập khẩu: là việc các DN FDI thực hiện SX hàng hóa và
dịch vụ thay thế hàng nhập khẩu mà trước đây nước tiếp nhận đầu tư phải nhập
khẩu hàng hóa đó từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước.
FDI hướng về XK: là việc các DN FDI thực hiện SX hàng hóa và dịch vụ
nhằm phục vụ cho XK là chính.
- Theo động cơ của nhà đầu tư: FDI được phân thành các loại
FDI tìm kiếm nguồn lực: là loại FDI hướng đến mục tiêu khai thác các lợi
thế so sánh của quốc gia tiếp nhận đầu tư như về nguồn lao động dồi dào, giá nhân
công rẻ, có kỹ thuật tốt và nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ, dồi dào
ở nước tiếp nhận đầu tư như khoáng sản, dầu khí, nguyên liệu thô, thủy sản, tiềm
năng du lịch…
FDI tìm kiếm thị trường: mục tiêu hàng đầu của loại FDI này là nhằm thâm
nhập, mở rộng thị trường tiêu thụ ở quốc gia tiếp nhận đầu tư hoặc giữ thị trường
khỏi bị đối thủ cạnh tranh dành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận
dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa các nước tiếp nhận với các nước và khu vực
khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và
toàn cầu. Cụ thể đầu tư của FDI loại này cũng có thể là DN phụ trợ cho các FDI
khác. Ví dụ: một FDI SX phụ tùng ô tô có thể đi theo các FDI chế tạo ô tô.

9
Được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, là một pháp
nhân Việt Nam; được thành lập sau khi cơ quan có thẩm quyền về hợp tác và đầu tư
Việt Nam cấp giấy phép đầu tư và chứng nhận đăng ký điều lệ DN.
1.4.4/ Đầu tư theo hợp đồng BOT (Built – Operate - Transfer contract, hợp đồng
xây dựng - kinh doanh - chuyển giao)
Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư với cơ quan quản lý có
thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng như cầu đường, sân bay, bến cảng,
nhà máy điện tại Việt Nam.
Hoạt đồng BOT đuợc thực hiện thông qua 100% vốn nước ngoài hoặc vốn
nước ngoài cộng với vốn chính phủ Việt Nam hoặc của tổ chức, cá nhân Việt Nam.
DN được thành lập thực hiện hợp đồng BOT mặc dù hợp đồng dưới hình thức DN
liên doanh hoặc DN 100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đồng
là các cơ quan quản lý nhà nước ở nước sở tại.
Ngoài ra, còn có hình thức BTO (Built – Transfer – Operate contract, hợp
đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh), BT (Built – Transfer contract, hợp
đồng xây dựng - chuyển giao).
1.4.5/ Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)
Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con là một trong những mô hình tổ
chức quản lý được thừa nhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường
phát triển. Dạng này là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ để
kiểm soát hoạt động quản lý và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởng
hoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị. Nó được thành lập dưới dạng công ty cổ
phần và chỉ giới hạn hoạt động của mình trong việc sở hữu vốn.
1.4.6/ Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần là DN trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ
10
tài sản khác của DN trong phạm vi vốn đã góp vào DN. Cổ đông có thể là tổ chức
cá nhân với số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ

công ty khổng lồ hoạt động trong nhiều lĩnh vực hay các công ty khác nhau cùng
hoạt động trong một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
1.5/ Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng
1.5.1/ Vai trò của đầu tư nước ngoài
Theo Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006): “FDI có thể tác động tới nền kinh tế ở
tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, đối với các nước đang
phát triển (cũng như các tỉnh thành của một quốc gia), nhất là các nước nghèo, kỳ
vọng lớn nhất của việc thu hút FDI chủ yếu là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
điều này được thể hiện ở 3 lý do:
Thứ nhất, FDI góp phần vào tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải
thiện cán cân thanh toán nói chung và ổn định kinh tế vĩ mô.
Thứ hai, các nước đang phát triển thường có tỷ lệ tích lũy vốn thấp, do vậy
FDI được coi là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn đầu tư trong nước
nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, FDI tạo cơ hội cho các nước nghèo tiếp cận công nghệ tiên tiến
hơn, dễ dàng chuyển giao công nghệ hơn, thúc đẩy quá trình phổ biến kiến thức,
nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ người lao động… Tác động này được xem là
các tác động tràn về năng suất của FDI, góp phần làm tăng năng suất của các DN
trong nước và cuối cùng là đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung”.
1.5.2/ Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế
1.5.2.1/ Khái niệm về tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng
Theo Cù Chí Lợi (2009): “Việc gia tăng của cải vật chất là mục tiêu căn bản
của tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia vì đó là nền tảng căn bản cho việc
cải thiện phúc lợi và tiến bộ của loài người”.
12
“Tăng trưởng là sự gia tăng về khối lượng hàng hóa và dịch vụ của mỗi quốc
gia hay một đơn vị hành chính nhất định. Người ta có thể sử dụng nhiều đơn vị đo
lường để thể hiện tăng trưởng, nhưng thông dụng nhất là các chỉ tiêu như tốc độ gia
tăng tổng sản phẩm xã hội (GDP) hàng năm (hàng quý, tháng), hoặc tốc độ gia tăng
tổng sản phẩm xã hội thuần (GNP) hàng năm (quý, tháng), hoặc có thể là GDP bình

Phương pháp phân tích về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế đã
được trình bày trong lý thuyết chiết trung viết bởi Dunning (1998) dựa vào lợi thế
cạnh tranh. Quan điểm của lý thuyết này: việc thu hút vốn FDI phụ thuộc vào các
nhân tố và đặc tính của nước nhận đầu tư (như tăng trưởng kinh tế tại các nước nhận
đầu tư).
Theo Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006): “Trên thế giới có nhiều nghiên cứu đánh
giá tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế và sử dụng phương pháp phân tích định
lượng để kiểm định, lượng hóa các tác động. Ở Việt Nam các nghiên cứu về FDI là
khá nhiều nhưng chỉ có một số nghiên cứu đi sâu đánh giá tác động của FDI tới tăng
trưởng kinh tế. Nguyễn Mại (2003) và Nguyễn Thị Phương Hoa (2001) đã nghiên
cứu tổng quát hoạt động FDI ở Việt Nam cho tới năm 2002 và đều đi đến kết luận
chung rằng FDI có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư
và cải thiện nguồn nhân lực. Đoàn Ngọc Phúc (2003) phân tích thực trạng của FDI
trong thời kỳ 1988-2003 và kết luận tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam phụ thuộc
nhiều vào khu vực có vốn FDI”.
Nhìn chung, đa số các nghiên cứu về FDI ở Việt Nam sử dụng phương
pháp phân tích định tính, tổng kết tình hình FDI vào Việt Nam dựa trên số liệu
thống kê. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu hiện nay phân tích về vai trò của FDI trong
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại vùng miền của Việt Nam cũng như các đánh giá
về tác động lan tỏa của FDI đến địa phương.
1.5.3/ Các tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
Nhìn chung FDI sẽ tác động đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia cũng
14
như ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của địa phương thông qua nhiều
yếu tố. Trong bài phân tích sẽ tập trung đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng
kinh tế Tp. Đà Nẵng và tác động lan tỏa đến địa phương thông qua các yếu tố sau:
- Vốn: là yếu tố cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc
gia. Ngoài nguồn vốn quốc gia hiện có thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng góp
phần đáng kể vào việc làm tăng nguồn vốn đầu tư trong nước, đặc biệt ở những
nước đang phát triển và những nước nghèo thì nguồn vốn còn hạn hẹp nên vốn đầu

Tác động đến tăng
trưởng kinh tế
Tác động lan tỏa
Vốn
Giá trị SX
Công nghiệp
Xuất
khẩu
Đóng góp vào
ngân sách TP
Việc
làm
Tổng giá
trị SX
Hợp tác DN FDI
và DN địa phương
Đào tạo
lao động
Hỗ trợ DN
địa phương
Hoạt
động XH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status