BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
PHẠM HỮU DỰ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BIỂN CỦA TỈNH BẾN TRE TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THANH HÀ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2012
1
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý
báu của quý thầy cô, các đồng chí lãnh đạo, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với tất cả quý
thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh ngày 1, khóa 18,
đặc biệt là thầy: Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn tôi thực
hiện hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Văn phòng Tỉnh
đảm bảo các nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, thực phẩm và không
gian sinh tồn cho loài người. Vươn ra biển và khai thác đại dương đã trở thành khẩu
hiệu hành động mang tính chiến lược của toàn thế giới, đặc biệt thế kỷ thứ XXI
được các nước trên thế giới xem là “Thế kỷ của đại dương”. Vì vậy, các quốc gia
có biển đều rất quan tâm đến biển và coi trọng việc xây dựng chiến lược biển.
Đối với Việt Nam, nước ta là một quốc gia có 3 mặt giáp biển, có tổng chiều
dài bờ biển là 3.260 km, hơn 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền và hơn 4.000 hòn
đảo, bãi đá ngầm lớn, nhỏ; vùng biển của nước ta lại nằm ở khu vực Biển Đông,
đây là một trong 6 biển lớn nhất thế giới có các tuyến hàng hải và hàng không huyết
mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa Châu Âu, Trung
Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản với các nước trong khu vực. Với nguồn tài
nguyên phong phú và đa dạng, ngày nay biển đang ngày càng có vai trò to lớn hơn
đối với sự nghiệp phát triển của đất nước ta.
Tỉnh Bến Tre là 01 trong 28 tỉnh, thành phố của Việt Nam có biển, với chiều
dài bờ biển hơn 65 km và gần 20.000 km2 vùng biển đặc quyền. Vùng biển Bến Tre
là nơi có 04 cửa sông Cửu Long đổ ra biển, đất phù sa bồi đắp trù phú… tạo môi
trường thuận lợi cho hệ sinh thái rừng ngập mặn và các loài thủy, hải sản phát triển.
Hơn nữa, Bến Tre là vùng đất cách mạng với nhiều di tích lịch sử và cảnh quan ven
biển đẹp nên thuận lợi cho phát triển du lịch biển, kết hợp với du lịch sinh thái và
văn hóa lịch sử. Tuy nhiên, thời gian qua, việc phát triển kinh tế biển của tỉnh còn
mang tính tự phát và hiệu quả chưa cao, các nguồn lực và tiềm năng chưa được khai
thác đúng mức, từ đó chưa mang lại giá trị kinh tế cao trong GDP và chưa khẳng
4
định được kinh tế biển là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh theo
Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh các nhiệm kỳ vừa qua đã đề ra.
Chính vì tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế biển, đồng thời để khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tiềm năng liên quan đến biển nên tôi
kinh tế biển của Việt Nam nói chung, của tỉnh Bến Tre nói riêng.
Hai là, bằng các số liệu và ma trận, luận văn đã phân tích, chứng minh và làm
sáng tỏ thực trạng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bến Tre thời gian qua; từ đó, lựa
chọn chiến lược khả thi cho việc phát triển kinh tế biển của tỉnh trong thời gian tới.
Ba là, đề ra giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế biển của
tỉnh đến năm 2020.
Bốn là, cung cấp số liệu thực tế và định hướng để triển khai thực hiện các
nhiệm vụ phát triển kinh tế biển của tỉnh, nhất là các ngành, địa phương: ngành
Nông nghiệp-Phát triển nông thôn, Kế hoạch- Đầu tư và 03 huyện ven biển: Bình
Đại, Ba Tri, Thạnh Phú.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến chiến lược và xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế ngành, vùng.
- Chương 2: Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược phát
triển kinh tế biển của tỉnh.
- Chương 3: Xây dựng chiến lược và các giải pháp thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế biển của tỉnh Bến Tre từ nay đến năm 2020.
Vì trình độ của bản thân có hạn nên luận văn không tránh được những thiếu
sót và hạn chế nhất định, tác giả mong được sự góp ý của quý thầy, cô.
Người thực hiện đề tài
Phạm Hữu Dự
6
MỤC LỤC
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHIẾN
LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH, VÙNG……12
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế biển của Việt Nam……………………...29
2.2.3. Tình hình phát triển kinh tế biển của tỉnh Bến Tre…………………..30
2.2.3.1. Thủy sản…………………………………………………………30
2.2.3.2. Lâm nghiệp, diêm nghiệp………………………………………...30
2.2.3.3. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp……………………………...31
2.2.3.4. Thương mại - dịch vụ và du lịch…………………………………31
2.3. Dự báo tình hình quốc tế, trong nước và trong vùng tác động đến
chiến lược phát triển kinh tế biển của tỉnh……………………………………...31
2.3.1. Dự báo tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực…………………...32
2.3.2. Dự báo tác động của tình hình phát triển kinh tế-xã hội trong nước và
trong vùng đồng bằng sông Cửu Long……………………………………………..34
2.3.3. Dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng……………36
2.4. Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược phát triển
kinh tế biển của tỉnh………………………………………………………………37
2.4.1. Môi trường bên ngoài………………………………………………...37
2.4.1.1. Môi trường vĩ mô………………………………………………..37
2.4.1.2. Môi trường vi mô………………………………………………..40
2.4.2. Môi trường bên trong………………………………………………...43
2.4.2.1. Các yếu tố về tình hình nền kinh tế của tỉnh…………………….44
2.4.2.2. Các yếu tố về phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội…………..45
2.4.2.3. Các yếu tố về công nghệ và bảo vệ môi trường………………….46
2.4.2.4. Các yếu tố về tài nguyên thiên nhiên……………………………47
2.4.2.5. Các yếu tố về vai trò quản lý của nhà nước, chỉ số năng lực cạnh
tranh (PCI) và tình hình quốc phòng - an ninh…………………………………….48
2.4.3. Các cơ hội và nguy cơ của tỉnh………………………………………49
2.4.3.1. Các cơ hội………………………………………………………..50
8
- AFTA: ASEAN Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á).
- ASEAN: Association of South-East Asian Nations (Hiệp hội các nước Đông
Nam Á).
- EFE: External Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài).
- EU: European Union (Liên minh Châu Âu).
- GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa).
- GE: General Electric (Ma trận đánh giá sự phát triển và thị trường tiêu thụ).
- FDI: Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài).
- IFE: Internal Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các yếu tố bên
trong).
- ODA: Official Development Assistant (Viện trợ phát triển chính thức).
- PCI: Provincial Compete Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh).
- QSPM: Quantitative Strategic Planning Matric (Ma trận hoạch định chiến
lược có khả năng định lượng).
- SPACE: Strategic Position Action Evaluation Matrix (Ma trận vị trí chiến
lược và đánh giá hoạt động).
- SWOT: Strengths-Weaknesses-Opportunities- Threats (Ma trận đánh giá
điểm mạnh- điểm yếu- cơ hội- nguy cơ).
- VCCI: VietNam Champer of Commerce and Industry (Phòng Công nghiệp
và Thương mại Việt Nam).
- WTO: World Trade Organization (Tổ chức mậu dịch quốc tế).
10
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
- Bảng 2.1. So sánh chỉ số PCI của Bến Tre với một số tỉnh trong vùng.
- Bảng 3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của tỉnh.
- Bảng 3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của tỉnh.
6. Thạch Phương và Đoàn Tứ (2001), Địa chí Bến Tre, Nhà xuất bản khoa
học xã hội.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (năm 2011), Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, Bến Tre.
8. Cục Thống kê tỉnh Bến Tre (năm 2001, 2002… 2011), Niên Giám thống kê
từ năm 2001 đến năm 2011, Bến Tre.
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (năm 2011), Báo cáo sơ kết 02 năm thực
hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Trung ương Đảng về Chiến lược biển Việt
Nam đến năm 2020, Bến Tre.
10. Tỉnh ủy Bến Tre (năm 2011), Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết
Tỉnh ủy năm 2011, Bến Tre.
11. Wedsite: www.kinhtebien.vn
12. Wedsite: www.vcci.com.vn
13. Wedsite: www.agroviet.gov.vn
12
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHIẾN LƯỢC VÀ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH, VÙNG
1.1. Khái niệm về chiến lược.
1.1.1. Khái niệm về chiến lược.
Xét về nguồn gốc từ ngữ, từ chiến lược (strategy) xuất phát từ chữ strategos
trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “Vị tướng”. Từ này ban đầu được sử dụng trong
quân đội với nghĩa giản đơn là để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng lĩnh;
sau dần được phát triển, mở rộng với nghĩa là để chỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy
quân đội, chỉ những cách hành động để chiến thắng quân thù. Ngày nay, thuật ngữ
chiến lược được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh và trong cuộc sống. Sau đây là
khẳng định được vị trí xứng đáng của mình trong xã hội, khu vực và trên thế giới.
Chính vì vậy, chiến lược sẽ giúp một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tổ chức
thấy được mục đích, hướng đi để lựa chọn phương hướng nhằm đạt được mục tiêu
của mình và giữ vững sự ổn định, phát triển. Giúp phân tích môi trường bên ngoài
để nhận diện được cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định
được điểm mạnh và điểm yếu, trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra các chiến
lược, với những giải pháp phù hợp giúp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,
nắm bắt cơ hội và vượt qua nguy cơ.
1.2. Các cấp và các loại chiến lược.
1.2.1. Các cấp và các loại chiến lược trong công ty.
Chiến lược của công ty là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của
công ty và thực hiện chương trình hành động, cùng với việc phân bổ các nguồn lực
cần thiết để đạt được mục tiêu xác định và duy trì sự phát triển. Trong công ty có
các cấp và các loại chiến lược sau đây:
- Các cấp chiến lược: chiến lược trong công ty có 4 cấp gồm:
+ Chiến lược cấp công ty: là chiến lược hướng tới mục tiêu cơ bản dài hạn
trong phạm vi của cả công ty.
+ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh): là
chiến lược liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể.
14
+ Chiến lược cấp chức năng (còn gọi là chiến lược hoạt động): là chiến lược
của các bộ phận chức năng (marketing, dịch vụ khách hàng, phát triển sản xuất,
logistics, tài chính…).
+ Chiến lược toàn cầu: để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường toàn cầu,
các công ty sử dụng các chiến lược như: chiến lược đa quốc gia, chiến lược quốc tế,
chiến lược xuyên quốc gia…
- Các loại chiến lược: Theo quan điểm của Fred R. David, có 14 loại chiến
tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh,...). Chiến lược tổng thể có ý nghĩa rất
quan trọng, là định hướng để xây dựng các chiến lược chi tiết phát triển từng ngành
kinh tế, từng vùng lãnh thổ.
+ Chiến lược phát triển từng ngành, vùng: chiến lược phát triển từng ngành,
từng vùng lãnh thổ là chiến lược chi tiết, nhằm cụ thể hóa thực hiện chiến lược phát
triển tổng thể trong một ngành, lĩnh vực hoặc trên một quy mô lãnh thổ nhất định
(vùng, tỉnh, huyện,…). Chiến lược phát triển ngành, vùng, như: chiến lược phát
triển lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long, chiến lược phát triển kinh tế biển (các
ngành liên quan đến biển và vùng ven biển), chiến lược phát triển công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp, chiến lược phát triển du lịch, chiến lược phát triển thủy sản, chiến
lược ổn định và phát triển trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh…
Khái niệm kinh tế biển trong luận văn được hiểu là kinh tế thuần biển và kinh
tế vùng ven biển của tỉnh Bến Tre. Kinh tế thuần biển gồm có các ngành như: khai
thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, khai thác dầu khí, hàng hải, đóng tàu biển,
diêm nghiệp,…; kinh tế vùng ven biển của tỉnh Bến Tre, gồm 03 huyện: Bình Đại,
Ba Tri và Thạnh Phú. Do đó, chiến lược phát triển kinh tế biển của tỉnh trong luận
văn này là chiến lược được xác định trong phạm vi: kinh tế thuần biển và kinh tế
của 03 huyện biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển ngành,
vùng.
1.3.1. Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của tỉnh.
Môi trường bên ngoài của tỉnh là hệ thống các yếu tố khá phức tạp mà cơ quan
quản lý nhà nước cấp tỉnh không kiểm soát được hoặc khả năng kiểm soát rất hạn
16
chế, nhưng chúng ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng
- an ninh của tỉnh. Việc đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của tỉnh nhằm
phát hiện những nhân tố quan trọng, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với tỉnh,
nhân khẩu.
4. Các đối thủ mới
TỈNH.
3.
Ảnh
hưởng
tự
4. Ảnh hưởng công
nghệ.
CÁC CƠ HỘI
MỐI
VỚI
tiềm ẩn.
5. Sản phẩm thay thế.
Có thể phân chia các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến tỉnh Bến Tre
làm hai nhóm đó là: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
1.3.1.1. Môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô gồm: các yếu tố về kinh tế, chính trị - luật pháp, tự nhiên xã hội - nhân khẩu, công nghệ. Các yếu tố này ở môi trường bên ngoài tỉnh, nhưng
đồng, các chuẩn mực về đạo đức, truyền thống văn hóa, tập tục xã hội, trình độ văn
hóa, tính đa dạng của lực lượng lao động và nghề nghiệp của người lao động.
+ Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều đến quản trị chiến lược; các hoạt động
khai thác tài nguyên của con người đã làm thay đổi hoàn cảnh tự nhiên, làm cho
môi trường sinh thái trở nên xấu đi. Vì vậy, tỉnh cần quan tâm đến các vấn đề về
đảm bảo môi trường sinh thái và không lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
+ Các yếu tố về nhân khẩu như: Quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu
lao động, thu nhập bình quân đầu người, vấn đề di chuyển lao động, trình độ dân trí.
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực và kênh tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ liên quan đến chiến lược về kinh tế biển của tỉnh.
18
- Các yếu tố về công nghệ: Hiện nay, ngày càng có nhiều công nghệ mới, tiên
tiến ra đời, từ đó tạo ra nhiều cơ hội và nguy cơ đối với tỉnh. Công nghệ mới ra đời
nếu tỉnh kịp thời nắm bắt, vận dụng thì đó là cơ hội để tỉnh phát triển kinh tế - xã
hội; còn nếu không nắm bắt được thì đó là nguy cơ tụt hậu so với các tỉnh khác.
1.3.1.2. Môi trường vi mô.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố ở bên ngoài ảnh hưởng riêng đến lĩnh
vực phát triển kinh tế biển của tỉnh và quyết định năng lực cạnh tranh của tỉnh so
với các tỉnh khác. Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh (các tỉnh khác của Việt
Nam), thị trường tiêu thụ hay thị trường đầu ra (tiêu thụ các sản phẩm từ kinh tế
biển), thị trường cung ứng hay thị trường đầu vào (cung cấp nguyên, nhiên liệu,..
phục vụ cho kinh tế biển), các đối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế. Để xây
dựng chiến lược thì chúng ta cần phân tích cụ thể từng yếu tố một trong 05 yếu tố
trên, từ đó giúp tỉnh nhận ra cơ hội và nguy cơ mà lĩnh vực kinh tế biển nói chung
đang gặp phải. Cụ thể là:
+ Thị trường cung ứng (đầu vào): Cung cấp các nguồn lực để phát triển kinh
tế biển như: Vốn đầu tư, nguồn lao động, nguyên, nhiên vật liệu,… Đây là yếu tố rất
phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu, sử dụng các nguồn lực một
cách có hiệu quả và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tỉnh so với các tỉnh khác.
1.4. Công cụ xây dựng chiến lược.
Theo Fred R. David, để hình thành một chiến lược thì phải trải qua ba giai
đoạn, với các công cụ được sử dụng cho quy trình này có thể áp dụng được cho tất
cả các quy mô và các loại tổ chức, nhằm giúp cơ quan quản lý Nhà nước có thể xác
định, đánh giá và lựa chọn các chiến lược, nó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào, bao gồm: Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài (EFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận hình ảnh cạnh
tranh. Giai đoạn này, chúng ta tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cần
thiết cho việc xây dựng chiến lược.
- Giai đoạn 2: Gọi là giai đoạn kết hợp đưa ra các chiến lược khả thi có thể lựa
chọn, bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài quan trọng. Trong
giai đoạn này, chúng ta chọn một trong những ma trận như: SWOT (điểm mạnh điểm yếu - cơ hội - nguy cơ), SPACE (vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động), GE
20
(đánh giá sự phát triển và thị trường tiêu thụ)... Trong luận văn này, tác giả chỉ sử
dụng ma trận SWOT, từ đó kết hợp các yếu tố để đưa ra chiến lược thích hợp.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định, là giai đoạn chúng ta sử dụng ma trận
hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM. Ma trận này sử dụng thông
tin nhập vào ở giai đoạn 1, để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi có thể
được lựa chọn ở giai đoạn 2, từ đó chúng ta chọn ra một chiến lược phù hợp nhất.
Tóm lại, để xây dựng chiến lược, chúng ta sử dụng trình tự các ma trận sau:
1.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép cơ quan xây dựng chiến lược
tóm tắt và đánh giá các thông tin về: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, nhân khẩu,
địa lý, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh. Có năm bước để xây dựng một ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài:
đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu quan trọng của tỉnh và có thể được xây
dựng theo 5 bước sau đây:
- Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố bao gồm những điểm mạnh và
điểm yếu ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế biển của tỉnh.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan
trọng nhất) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ
ảnh hưởng của yếu tố đó đối với sự phát triển kinh tế biển của tỉnh. Tổng cộng của
tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0.
- Bước 3: Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi
yếu tố tùy thuộc vào mức độ mạnh yếu của tỉnh, trong đó: Điểm yếu lớn nhất (phân
loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại
bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4).
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số phân loại của nó để
xác định số điểm quan trọng của từng yếu tố.
- Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định
tổng số điểm quan trọng của ma trận.
Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4 điểm, sẽ không
phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận. Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm
thì tỉnh yếu về nội lực, nếu tổng số điểm trên 2,5 điểm thì tỉnh mạnh về nội lực.
22
1.4.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh kinh tế biển giữa tỉnh với đối thủ cạnh
tranh (các tỉnh có biển khác của Việt Nam), chủ yếu dựa trên các yếu tố ảnh hưởng
đến các khả năng cạnh tranh của tỉnh, qua đó giúp cơ quan xây dựng chiến lược
nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của tỉnh, cùng những điểm mạnh, điểm yếu
của các đối thủ cạnh tranh, xác định rõ năng lực cạnh tranh của tỉnh và các điểm yếu
mà tỉnh cần khắc phục. Để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 5
S - T (điểm mạnh - nguy cơ): Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của tỉnh
để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài.
W - O (điểm yếu - cơ hội): Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong của
tỉnh để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài.
W - T (điểm yếu - nguy cơ): Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong của
tỉnh để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài.
Các cơ quan hoạch định chiến lược không bao giờ xem xét tất cả các chiến
lược khả thi có lợi cho tỉnh, vì có vô số biện pháp khả thi và vô số cách để thực hiện
các biện pháp này. Do đó chỉ một nhóm chiến lược hấp dẫn nhất được cơ quan
hoạch định lựa chọn phát triển.
Để lập được một ma trận SWOT, chúng ta phải trải qua tám bước sau đây:
1. Liệt kê các cơ hội bên ngoài của tỉnh.
2. Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài tỉnh.
3. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu từ nội lực bên trong của tỉnh.
4. Liệt kê những điểm yếu từ nội lực bên trong của tỉnh.
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược
S - O vào ô thích hợp.
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, ghi kết quả
chiến lược W - O vào ô thích hợp.
7. Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài, ghi kết quả
chiến lược S - T vào ô thích hợp.
8. Kết hợp những điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài, ghi kết quả
chiến lược W - T vào ô thích hợp.
1.4.5 Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM.
24
Ma trận QSPM là loại công cụ dùng để định lượng lại các thông tin đã được
phân tích ở các giai đoạn đầu, từ đó cho phép cơ quan hoạch định chiến lược lựa