BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ĐẶNG KIM QUYÊN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING
CHO DỊCH VỤ FIBERVNN
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ
ĐẾN NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ĐẶNG KIM QUYÊN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING
CHO DỊCH VỤ FIBERVNN
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI TÂY THÀNH PHỐ
ĐẾN NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Mã Số: 60340121
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN SƠN
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ..................................................................2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................2
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI: ............................................................................................3
6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: ...........................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
MARKETING CHO DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG .................................... 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ .............................................5
1.1.1.
Khái niệm marketing dịch vụ ...................................................................5
1.1.2.
Các thành phần của marketing dịch vụ ..................................................5
1.1.3.
Thị trường mục tiêu – Định vị sản phẩm ................................................9
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ INTERNET CÁP QUANG
....................................................................................................................................10
1.4
FTTH CỦA VIETTEL, FPT VÀ CMC TI .................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH
VỰC DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC ............................................................... 26
2.1.
TỔNG QUAN VỀ WHTC ............................................................................26
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển .......................................................26
2.1.2.
Lĩnh vực hoạt động và thị trường khai thác .........................................26
2.1.3.
Tình hình phát triển của WHTC trong thời gian qua: .........................27
2.2.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ
FIBERVNN TẠI WHTC GIAI ĐOẠN 2010-2012 ................................................28
2.2.1.
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại WHTC ...........................28
2.3.6.
Quy trình .................................................................................................43
2.3.7.
Yếu tố vật chất ........................................................................................44
2.4.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA
WHTC THÔNG QUA KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG TẠI TP.HCM ..................45
2.4.1.
Thiết kế mẫu nghiên cứu .......................................................................45
2.4.2.
Kết quả khảo sát .....................................................................................46
2.4.3.
Đánh giá chung hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN tại
WHTC .................................................................................................................51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO
DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC ĐẾN NĂM 2016............................................ 54
3.1.
Chính sách sản phẩm .............................................................................60
3.3.2.
Chính sách giá:.......................................................................................60
3.3.3.
Mở rộng hệ thống kênh phân phối ........................................................61
3.3.4.
Đẩy mạnh hoạt động chiêu thị: .............................................................65
3.3.5.
Nguồn nhân lực: ....................................................................................71
3.3.6.
Đơn giản hóa quy trình ..........................................................................78
3.4.
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ..............................................79
3.5.
ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ
4
5
6
Từ viết tắt
BCVT-CNTT
BTS
CSKH
DN
FTTH
GPON
7 ICT
8 ISP
9 NGN
10 VMS
11 VNNIC
12 VTTP
13 WHTC
Diễn giải
Bưu chính viễn thông-Công nghệ thông tin
Base Transceiver Station (Trạm thu phát sóng di động)
Chăm sóc khách hàng
Doanh nghiệp
Fiber to the Home
Gigabit Passive Optical Network
Information and Communication Technologies (Công nghệ
thông tin và truyền thông)
Internet Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ internet)
FIBERVNN TẠI WHTC ............................................................................................... 55
BẢNG 3.2. TIÊU CHÍ HỘ GIA ĐÌNH CHO ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN
THÔNG 2015 ................................................................................................................ 58
BẢNG 3.3. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐIỂM GIAO
DỊCH ............................................................................................................................. 63
BẢNG 3.4. KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH “ĐẠI LÝ VNPT THÂN THIẾT” ......... 64
BẢNG 3.5. NHỮNG SỐ LIỆU HẤP DẪN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN LCD ............. 66
BẢNG 3.6. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP QUẢNG CÁO LCD .................. 68
BẢNG 3.7. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP LIÊN QUAN NHÂN SỰ......... 76
BẢNG 3.8. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP............................................. 78
BẢNG 3.9. DỰ BÁO VỀ DOANH THU, CHI PHÍ SO VỚI TRƯỚC KHI THỰC
HIỆN GIẢI PHÁP ......................................................................................................... 80
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các thành phần của Marketing dịch vụ ........................................................... 5
Hình 1.2: Các bước phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và vị trí ..........9
Hình 1.3: Sợi quang và cấu tạo cáp quang .................................................................... 11
Hình 2.1. Thống kê tỷ trọng đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ FIBERVNN của
công ty trong năm 2012 ................................................................................................. 30
Hình 2.2. Mối tương quan doanh thu/chi phí marketing dịch vụ FIBERVNN qua các
năm. ............................................................................................................................... 32
Hình 2.3. Cơ cấu nhân sự theo giới tính và theo trình độ của WHTC năm 2012 ......... 42
Hình 2.4. Quy trình cung cấp dịch vụ FIBERVNN ...................................................... 44
Hình 2.5. Cuộc bình chọn chất lượng nhà cung cấp dịch vụ FTTH (vn-zoom.com
2011) .............................................................................................................................. 51
nhưng làm thế nào để đưa ra các giải pháp marketing có hiệu quả lại là mối trăn trở quan
tâm của các nhà kinh doanh.
Hiện nay, dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN đang được công ty Điện thoại Tây
Thành Phố (WHTC) chú trọng phát triển, tuy nhiên công tác marketing của công ty vẫn
chưa xứng tầm là đơn vị trực thuộc VNPT - vị thế nhà cung cấp dịch vụ Internet số một.
Hơn nữa công tác marketing của các công ty đối thủ ngày càng năng động và chuyên
nghiệp. Việc đề ra các giải pháp marketing đúng đắn sẽ giúp cho công ty gia tăng tiềm
lực khách hàng để cạnh tranh với những đối thủ nặng ký khác.
Chính vì vậy mà đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN tại công ty Điện thoại Tây Thành phô đến năm 2016” được chọn làm đề tài
nghiên cứu của tác giả.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố marketing dịch vụ FiberVNN mà
WHTC đang thực hiện bao gồm: sản phẩm, giá cước, hệ thống phân phối, chiêu thị, con
người, quy trình và cơ sở vật chất nhằm nhận diện rõ những điểm mạnh, yếu, cơ hội và
thách thức trong lĩnh vực marketing dịch vụ FiberVNN của WHTC.
Đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi để đẩy mạnh hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN của WHTC đến năm 2016 với lộ trình cụ thể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động marketing
nói riêng trong lĩnh vực dịch vụ FiberVNN của WHTC.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian thị trường: trên phạm vi địa bàn phía Tây Tp.
Hồ Chí Minh gồm: quận 5, 6, 8, 10, 11, 12, Gò Vấp, Bình Tân, các huyện Bình Chánh,
Hóc Môn, Củ Chi và một phần của:
Quận 1 (Phường Cầu Kho, Cô Giang, Cầu Ông Lãnh, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn
Cư Trinh và Bến Thành), Quận 3 (Phường 1, 2, 3, 4 và 5)
Quận Tân Bình (Phường 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 18, 19, 20)
Quận Tân Phú (Phường Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp
nghiên cứu mới, không trùng lắp với các nghiên cứu trước đó.
Kết quả luận văn giúp nhà quản trị thấy rõ toàn cảnh về tình hình hoạt động marketing hiện tại của DN đối với dịch vụ FiberVNN, vị thế cạnh tranh của DN so với các
đối thủ khác trên thị trường và khả năng ứng phó, cũng như tìm hiểu đánh giá của người
tiêu dùng đối với hoạt động marketing hiện tại của công ty.
Tác giả đã đề xuất và cụ thể hóa các giải pháp nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt
động marketing, làm mới mẻ hơn thông qua các yếu tố định tính như gia tăng khả năng
nhận biết dịch vụ bằng các kênh hiện đại, phù hợp với xu hướng môi trường kinh tế, bên
cạnh đó phát huy được tiềm năng của các kênh truyền thống sẵn có. Các giải pháp về
nhân sự bán hàng trực tiếp – đội ngũ quan trọng nhất của dịch vụ - cũng được đề xuất
nhằm giúp dịch vụ thích ứng với môi trường cạnh tranh tương lai. Các giải pháp về
chiêu thị, PR cũng tạo được hiệu quả nhất định. Hệ thống kênh phân phối và công tác
chăm sóc khách hàng cũng được hướng đến đa dạng, nhiều hình thức hơn, qua đó mong
muốn đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, gia tăng lượng thuê bao khách hàng trung
thành. Những giải pháp trên góp phần nâng cao hiệu quả marketing lên tầm cao mới và
có thể triển khai chung cho các đơn vị trong ngành.
6. Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học để đẩy mạnh hoạt động marketing cho DN dịch vụ internet cáp quang
4
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trong lĩnh vực dịch vụ FiberVNN của
WHTC giai đoạn 2010 – 2012
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN của
WHTC đến năm 2016.
5
Marketing
Price
Giá
Place
Phân phối
dịch vụ
Physical Evidence
Yếu tố vật chất
Process
Quy trình
Hình 1.1: Các thành phần của marketing dịch vụ
1.1.2.1. Sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ là một tập hợp gồm các giá trị làm thoả mãn khách hàng. Khi
mua hàng hoá dịch vụ, khách hàng mua những lợi ích và giá trị toàn bộ những gì dịch
vụ mang đến. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được
6
nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm chính là yếu tố đầu tiên và cốt lõi, cũng là một trong
những chữ P quan trọng nhất của mô hình.
Đối với ngành Viễn Thông, dịch vụ Viễn Thông không phải là một sản phẩm vật
chất cụ thể mà là hiệu quả của quá trình truyền đưa thông tin từ người gửi đến người
nhận. Để tạo ra dịch vụ Viễn Thông cần có sự tham gia của các yếu tố sản xuất Viễn
Thông: lao động (lao động công nghệ, lao động quản lý, lao động bổ trợ), tư liệu lao
nhiều thời gian. Cũng nên nhớ một nguyên tắc đó là vị trí càng gần và thuận tiện cho
khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao. Vì thế khi chọn
kênh phân phối ta cần cân nhắc loại nào di chuyển được sản phẩm đáp ứng nhu cầu
khách hàng một cách kịp thời. Quá trình phân phối còn là quá trình bán sản phẩm, do
vậy phân phối tốt còn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn của
công ty. Việc lựa chọn một chiến lược phân phối còn ảnh hưởng tích cực đến chiến lược
marketing chung: quá trình kinh doanh an toàn, giảm được cạnh tranh
Trong hoạt động Viễn Thông, quá trình sản xuất – phân phối gắn liền với quá
trình tiêu thụ hoặc trùng với quá trình tiêu thụ. Như một cuộc đàm thoại bắt đầu tức là
đã bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là tiêu dùng xong thì quá trình
sản xuất cũng kết thúc. Ở đâu có con người thì ở đó có nhu cầu truyền tải thông tin. Hơn
nữa, lượng thông tin này có tải trọng không đồng đều về không gian và thời gian. Nhu
cầu về tin tức thường khác nhau giữa các ngày trong tuần, các tháng trong năm, phụ
thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, các kỳ nghỉ, những giờ hành chính…Tuy nội
dung phân phối của thông tin không chịu sự thay đổi về vị trí không gian, tức là không
phải vị trí càng gần và thuận tiện thì nhu cầu của người tiêu dùng dịch vụ Viễn thông ở
đó lại tăng cao. Tuy nhiên, nhu cầu truyền tin có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ
đâu. Do vậy cần bố trí mạng lưới, phương tiện Viễn thông trên mọi miền của đất nước.
Tất nhiên là khi tổ chức mạng lưới, cần phải dự đoán và bảo đảm được nhu cầu và khả
năng trong hiện tại cũng như trong tương lai.
1.1.2.4. Chiêu thị
Chiêu thị bao gồm tất cả các biện pháp và nghệ thuật mà nhà kinh doanh dùng để
thông tin về thương hiệu, về sản phẩm, tác động, lôi kéo khách hàng về phía mình, tạo
sự nhận biết về dịch vụ cũng như cảm nhận ban đầu của khách hàng về các dịch vụ mà
DN cung cấp: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng/giao tế,
marketing trực tiếp.
1.1.2.5. Con người
Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng, là nhân tố chính tạo ra và quyết định
chất lượng cung ứng dịch vụ. Để thành công, DN phải phát triển được thói quen suy
nghĩ chính xác những ai sẽ thực hiện từng nhiệm vụ. Trong nhiều trường hợp, DN sẽ
khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu
hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế/ hình ảnh
của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ.
Trong Viễn Thông, khách hàng và nhà cung ứng không trực tiếp tiếp xúc tại nơi
mà dịch vụ được tạo ra, mà chỉ là một địa điểm để làm các thủ tục giấy tờ hoặc giải
quyết các khiếu nại, thắc mắc…Ví dụ, trong dịch vụ Internet thì khách hàng và công ty
sẽ trao đổi các yếu tố liên quan tại điểm giao dịch, hoặc qua tổng đài…vậy những yếu tố
vật chất của dịch vụ này sẽ bao gồm quy mô, mặt bằng điểm giao dịch, cơ sở vật chất,
9
công nghệ trang bị trong quầy giao dịch, tổng đài, thiết bị truyền dẫn hiện đại,…Yếu tố
vật chất được trang bị tốt sẽ tăng mức độ thiện cảm, hài lòng cũng như lòng trung thành
trong quá trình sử dụng dịch vụ.
1.1.3. Thị trường mục tiêu – Định vị sản phẩm
Khi hoạt động trên một thị trường, công ty không thể phục vụ tốt tất cả các khách
hàng trên thị trường đó vì khách hàng quá đông, phân tán và có nhiều yêu cầu, đỏi hỏi
khác nhau. Để thành công, thường doanh nghiệp trải qua các bước sau:
Phân khúc thị
trường
1. Phát hiện các biểu
phân khúc thị trường
và phân khúc thị
trường
2. Xác định đặc
điểm của những
khúc thị trường đã
thu được
cùng loại. Khi một doanh nghiệp tiến hành định vị tức là doanh nghiệp đó thiết kế sản
phẩm, dịch vụ và hình ảnh của mình để thị trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao
những gì doanh nghiệp đại diện so với đối thủ cạnh tranh.
Với dịch vụ Viễn thông, có thể định vị hay tạo sự khác biệt bằng nhiều yếu tố:
chất lượng, độ tin cậy, lắp đặt, tư vấn khách hàng, sửa chữa, nhân sự, hình ảnh…để dịch
vụ có thể chiếm một vị trí nhất định trong tâm trí khách hàng.
10
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ INTERNET CÁP QUANG
1.2.1. Khái quát về dịch vụ viễn thông
Viễn thông bao gồm những vấn đề liên quan đến việc truyền thông tin (trao đổi
hay quảng bá thông tin) giữa các đối tượng qua một khoảng cách, nghĩa là bao gồm bất
kỳ hoạt động liên quan tới việc phát/ nhận tin tức (âm thanh, hình ảnh, chữ viết, dữ
liệu…) qua các phương tiện truyền thông (hữu tuyến như đường dây kim loại, cáp
quang, hoặc vô tuyến như các hệ thống điện từ khác)
“Dịch vụ Viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hay
một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị
gia tăng” (Quốc Hội, 2009. Luật Viễn Thông. Chương 1, Điều 3)
“Dịch vụ Viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm
thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng Viễn
thông” (Ủy ban thường vụ Quốc Hội, 2002. Pháp lệnh Bưu chính Viễn Thông, Chương
1, Điều 4)
Vậy dịch vụ Viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi
thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng Viễn thông của các nhà
cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp hạ tầng mạng.
1.2.2. Tổng quan về quá trình phát triển dịch vụ Internet cáp quang
Ngày 19/11/1997, dịch vụ Internet chính thức có mặt tại Việt Nam. Hạ tầng ban
đầu có tốc độ 64Kbps khi kết nối quốc tế, dung lượng chỉ đủ cho khoảng 300 người sử
Hiện nay, quá trình chuyển đổi sang FTTH đang được thực hiện ở nhiều nước,
gồm Đan Mạch, Pháp, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Đài Loan và
Mỹ. Tại Việt Nam, xu hướng chuyển sang sử dụng FTTH đang ngày càng thể hiện rõ,
đặc biệt là nhóm đối tượng là các DN, tổ chức và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng đường
truyền
chất
lượng
cao
(Theo
tin
tức
của
VNPT
Bình
Dương
[ 2010, nghiên cứu của thạc sĩ
Hoàng Anh Tuấn - Giám đốc Dự án Điện tử Viễn thông, Công ty TECAPRO, viện
KHCN Quân sự - Bộ Quốc Phòng) 2011, Sài Gòn Tiếp Thị, Việt Press 2013…)
1.2.3. Khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN
Lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer): bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt.
-
Lớp áo giáp (jacket): chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên
trong
FTTx là cụm từ viết tắt của “Fiber to the x”, là kiến trúc mạng sử dụng cáp quang
để kết nối tới 1 điểm x. Điểm đó có thể là tòa nhà: với công nghệ FTTB (Fiber To The
Building), tủ: công nghệ FTTC (Fiber To The Carbinet), điểm: công nghệ FTTN (Fiber
To The Node), hộ gia đình: công nghệ FTTH (Fiber To The Home),…
Trên nền tảng đó, FTTH là công nghệ kết nối viễn thông băng rộng bằng cáp
quang, được nối đến tận nhà thuê bao để cung cấp các dịch vụ kết nối Internet tốc độ
cao và các dịch vụ trên nền băng rộng khác. Công nghệ của đường truyền được thiết lập
trên cơ sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu ánh sáng trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu
cuối của khách hàng, tín hiệu được biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mạng đi vào
đường truyền băng rộng (Broadband router). Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập Internet bằng thiết bị này qua có dây hoặc không dây.
Năm 2010, Viễn thông thành phố (VTTP) chính thức cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet cáp quang qua công nghệ FTTH trên khắp các tỉnh thành cả nước, với tên
thương hiệu của dịch vụ là FiberVNN.
1.2.3.2. Lợi ích của dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN
So sánh ADSL và FTTH
Bảng 1.1 - So sánh ADSL và FiberVNN
Tiêu chí
ADSL (Cáp đồng)
FiberVNN (Cáp quang)
Hình dạng, chất liệu Sợi đồng hình trụ.
Sợi quang bằng thủy tinh/
plastic, mỏng như sợi tóc.
Download: 2,5 – 8 Mbps
Upload: 512 - 640 Kbps
Tốc độ tối đa 20Mbps.
Moderm ADSL
Không cung cấp IP tĩnh
Không có cam kết
384Kbps – 100Mbps.
Có thể lên đến 10Gigabit/s
Thấp, có thể bị đánh cắp tín
hiệu trên đường dây.
Có thể dẫn sét, dễ ảnh hưởng
tới máy chủ và hệ thống dữ
liệu.
Có thể cháy khi gặp sét.
< 1.600.000 đồng/tháng
Cao.
Thấp
Không phù hợp vì tốc độ thấp
và chiều upload không thể vượt
quá 01 Mbp. Modem không hỗ
trợ Wireless.
Các nhu cầu cơ bản về Internet:
Xem tin tức, gửi email, nghe
nhạc...
Khách hàng
Tốc độ truyền tải cân bằng, có thể phục vụ cùng lúc hàng trăm máy tính với độ
bảo mật cao. Tốc độ xử lý dữ liệu cao gấp 20 - 200 lần so với ADSL.
Tất cả các gói cước FiberVNN đều được cấp IP tĩnh rất phù hợp cho việc triển
khai các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, truyền dữ liệu tốc độ cao. Bên