Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VNT logistics - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------*****-------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG VNT LOGISTICS

Họ và tên sinh viên

: Phạm Thủy Tiên.

Lớp

: K14QTMKA.

Chuyên ngành

: Quản trị Marketing.

Khoa

: Quản trị kinh doanh.

Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Bình.

cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VNT logistics cùng toàn thể anh chị
nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn trong thời gian em thực tập tại
công ty, giúp em có những kinh nghiệm thực tế bổ ích để bổ sung vào những
kiến thức đã được học tại trường.
Do thời gian không nhiều và bước đầu đi vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ,
kiến thức còn rất hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được thêm nhiều sự góp ý của quý
thầy cô trên bước đường học hỏi và tìm hiểu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Phạm Thủy Tiên
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
em. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Nếu có
điều gì không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Sự ổn định chính trị và chính sách ngoại giao cởi mở làm bạn với các nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới cùng với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những
yếu tố rất thuận lợi mở đường cho hoạt động logistics phát triển..........................................44
Dịch vụ đại lý tàu biển .........................................................................................................64
Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm
đầu của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng
loạt các hoạt động kinh tế. Nó là một chức năng kinh tế chủ yếu, có vai trò quan trọng
đối với nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng........................................89
Trên thế giới, logistics đã và đang phát triển mạnh mẽ và theo ước tính của Viện
Logistics Châu Á-Thái Bình Dương, trị giá của dịch vụ này chiếm tới 10-15% tổng giá trị
hàng hoá toàn cầu, tương đương gần 2.000 tỷ đô la Mỹ mỗi năm. ................................89
Với doanh số hàng tỷ đô la Mỹ, dịch vụ này rất hấp dẫn các nhà đầu tư và họ đang đầu
tư kinh doanh khá sôi động tại Việt Nam. Tuy nhiên, điều đáng nói là các doanh nghiệp
trong nước hầu như đang thua hoàn toàn trên thị trường này, nguồn lợi lớn từ dịch vụ
logistics đang chảy vào túi các doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, mục tiêu của các doanh
nghiệp logistics Việt Nam nói chung và công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương
VNT logistics nói riêng đang hướng tới việc sẽ trở thành các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ logistics chuyên nghiệp, dẫn đầu thị trường và có thương hiệu trong và ngoài
nước. Chính vì vậy, ngành logistics cần được Chính phủ quan tâm một cách thích đáng
để giúp các doanh nghiệp trong nước phát huy được năng lực của mình nhằm tăng
cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, biến ngành logistics
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai..........................................................89

Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA

kinh tế thế giới. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường cũng như hoạt
động của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VNT logistics, em
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

2
Học viện Ngân hàng

xin chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics tại công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VNT
logistics” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Khái quát hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics làm định hướng cho sự phát triển kinh doanh.
Từ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
tại Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics
của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương VNT logistics nói riêng
nhằm đánh giá những kết quả công ty đạt được, những tồn tại cần khắc phục
cũng như phương hướng phát triển của công ty để đề xuất một số giải pháp
phát triển kinh doanh dịch vụ logistics giúp công ty có thể tiếp tục tồn tại và
phát triển.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của công ty cổ phần giao nhận
vận tải ngoại thương VNT logistics giai đoạn 2012 – 2014.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động kinh doanh của công
ty về dịch vụ logistics.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại Logistics
1.1.1. Khái niệm về Logistics
Có một bề dày lịch sử lâu dài như vậy, nhưng cho đến nay thuật ngữ
logistics vẫn còn khá xa lạ, mới mẻ đối với phần lớn người Việt Nam. Chỉ
mới gần đây, từ logistics du nhập vào Việt Nam, trở thành từ cửa miệng, mốt
thời thượng của một số người, người ta bàn về việc lập những khu logistics,
cảng logistics, công ty logistics, kho logistics… nhưng trong lòng vẫn băn
khoăn tự hỏi: thực chất logistics là gì? Kinh doanh ra sao?... Vậy chính xác
logistics là gì?
Ban đầu logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội,
được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần. Sau này thuật ngữ logistics dần được
áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, được lan truyền từ châu lục này sang châu
lục kia, từ nước này sang nước khác, hình thành nên từ “logistics toàn cầu”.
Vào năm 1962, trong một bài báo trên tạp chí Fortune, Peter Drucker đã viết
rằng: “Logistics là nguồn động lực cho đổi mới và cơ hội mới mà chúng ta
chưa hề chạm đến. Đó chính là “ thềm lục địa tiềm ẩn” của cả nền kinh tế”.
Bài viết chấn động ấy đã khiến các doanh nghiệp thảng thốt nhận ra rằng đây
mới chính là vùng đất tiềm năng bị bỏ ngỏ bấy lâu nay mà họ cần khai phá.
Hơn 40 năm kể từ bài báo đó, thế giới của hoạt động logistics đã không chỉ là
một bước tiến, mà thực sự là một cuộc cách mạng. Từ ngành vận tải với sự ra
đời của container đã làm thay đổi cả vận tải đường biển và đường bộ, dẫn đến
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

6
Học viện Ngân hàng

tra, làm tăng thêm giá trị sản phẩm.
Trong lĩnh vực sản xuất, người ta đưa ra định nghĩa đơn giản, ngắn gọn
nhất là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị… cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp
nhàng và có hiệu quả.
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì logistics là quá trình tối ưu hóa
về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/ yếu tố đầu vào từ điểm xuất
phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.
Hiện nay, có một số khái niệm chủ yếu về logistics được sử dụng nhiều
sau đây:
Theo quan điểm của Liên Hợp Quốc: “Logistics là hoạt động quản lý
quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản
phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”.
Theo quan điểm của Ủy ban quản lý logistics của Hoa kỳ: “
Logisctics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện
việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí
và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và
thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất
cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng”.
Theo quan điểm của Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ-1988:

hệ thống sản xuất các sản phẩm. Logistics liên kết các nguyên liệu thô doanh
nghiệp cần trong quá trình sản xuất , các dụng cụ sử dụng nguyên liệu đó
trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm có được từ quá trình sản xuất
đó. Như vậy, logistics hoạt động chỉ liên quan đến sự vận động và lưu kho
của nguyên liệu vào trong, qua và đi ra khỏi doanh nghiệp và là nền tảng cho
logistics hệ thống.
- Logistics hệ thống liên kết các nguồn lực cần có trong việc giữ cho hệ
thống hoạt động. Những nguồn lực này bao gồm thiết bị, phụ tùng thay thế,
nhân lực và đào tạo, tài liệu kỹ thuật, các thiết bị kiểm tra, hỗ trợ, nhà
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

8
Học viện Ngân hàng

xưởng… Các yếu tố này không thể thiếu và phải được kết hợp chặt chẽ nếu
muốn duy trì sự hoạt động của một hệ thống sản xuất hay lưu thông.
Logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống không tách
rời nhau, quan hệ chặt chẽ với nhau, làm nền tảng cho nhau và tạo thành
chuỗi dây chuyền logistics.
•Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp.
- Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp
sự hỗ trợ cho các bộ phận khác của doanh nghiệp. Logistics hỗ trợ quá trình
sản xuất, hỗ trợ cho sản phẩm sau khi được di chuyển quyền sở hữu từ người
sản xuất sang người tiêu dùng.
- Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp thể hiện thông qua
quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán

chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm thủ tục thông quan, … cho tới
cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to Door). Từ chỗ đóng vai trò
đại lý, người được ủy thác trở thành một chủ thể chính trong các hoạt động
vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn luật điều
chỉnh. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người giao nhận
phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng nguyên
vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối
hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra,
… Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ
logistics.
•Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức.
Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang
nước nhập khẩu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác
suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký
nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ
giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm
60-70 của thế kỷ 20, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an
toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra
đời và phát triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời,
chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa
phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

10
Học viện Ngân hàng



11
Học viện Ngân hàng

cho từng bộ phận chức năng như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ
tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm
thủ tục thông quan và vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đến quy định. Do đó,
3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn
trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng
của khách hàng.
- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics).
Người tích hợp – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ
sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây
dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý
dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch
định, tư vấn logistics, quản trị vận tải… 4PL hướng đến quản trị cả quá trình
logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục sản xuất, nhập khẩu, đưa
hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
- Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth Party Logistics).
Hình thức này phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện tử, các nhà
cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL đứng ra quản lý toàn chuỗi phân
phối trên nền tảng thương mại điện tử.
 Phân loại theo quá trình.
- Logistics đầu vào (in bound logistics).
Là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu,
thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá
trình sản xuất.
- Logistics đầu ra (out bound logistics).
Là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng
Phạm Thủy Tiên

cách nào để có thể cùng một lúc mua được cả đồ ăn, thức uống, quần áo và
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

13
Học viện Ngân hàng

vài vật dụng cần thiết khác trong cùng một cửa hàng? Làm thế nào để chọn
được một món hàng hoàn toàn vừa ý về chất lượng, mẫu mã, màu sắc? Làm
thế nào để tránh được nỗi thất vọng cho người tiêu dùng khi anh ta hăm hở
đến cửa hàng để mua một món hàng vừa được quảng cáo nhưng được báo là
hàng chưa về?... Nói tóm lại, làm cách nào để thỏa mãn tối đa nhu cầu của
người tiêu dùng với chi phí thấp nhất? Điều đó có thể được giải quyết nhờ
logistics
1.2.1. Vai trò của logistics đối với nền kinh tế
Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên hệ mật thiết với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Nếu xem xét ở góc độ tổng thể ta thấy
logistics là mối liên kết kinh tế xuyên xuốt gần như toàn bộ quá trình sản
xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Mỗi hoạt động trong chuỗi đều có một
vị trí và chiếm một khoản chi phí nhất định. Một nghiên cứu của trường Đại học
Quốc Gia Michigan ( Hoa Kỳ) cho thấy, chỉ riêng hoạt động logistics đã chiếm
từ 10-15% GDP của hầu hết các nước lớn ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số nền
kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. Vì vậy, nếu nâng cao hiệu quả hoạt động
logistics thì sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế. Nền kinh tế
chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi chuỗi logistics hoạt động
liên tục, nhịp nhàng. Hàng loạt các hoạt động kinh tế liên quan diễn ra trong

vụ logistics.
1.2.2. Vai trò của logistics đối với các doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, logistics có vai trò rất to lớn. Peter Drucker đã
từng viết: “ Logistics là nguồn động lực cho đổi mới mà chúng ta chưa hề
chạm đến. Đó chính là thềm lục địa tiềm ẩn của cả nền kinh tế”. Với các
doanh nghiệp Việt Nam, thì điều này càng đặc biệt đúng, bởi chúng ta hiểu
biết chưa đầy đủ và ít vận dụng logistics.
Vai trò của logistics đối với các doanh nghiệp thể hiện:
Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

15
Học viện Ngân hàng

cách hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu
hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ… logistics giúp
giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Có nhiều doanh
nghiệp thành công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt động logistics đúng
đắn, ngược lại có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại, phá
sản do có những quyết định sai lầm trong hoạt động logistics, ví dụ: chọn sai
vị trí, chọn nguồn tài nguyên cung cấp sai, dự trữ không phù hợp, tổ chức vận
chuyển không hiệu quả… Ngày nay, để tìm được vị trí tốt hơn, kinh doanh
hiệu quả hơn, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty đủ mạnh đã và đang nỗ
lực tìm kiếm trên toàn cầu nhằm tìm được nguồn nguyên liệu, nhân công,
vốn, bí quyết công nghệ, thị trường tiêu thụ, môi trường kinh doanh… tốt
nhất và thế là logistics toàn cầu hình thành và phát triển.

1.3. Các loại dịch vụ logistics
WTO phân loại các loại hình cơ bản của dịch vụ logistics gồm: dịch vụ
logistics chủ yếu, dịch vụ có liên quan tới vận tải và dịch vụ logistics thứ yếu
hoặc mang tính bổ trợ.
1.3.1. Dịch vụ logistics chủ yếu
Dịch vụ logistics chủ yếu (core logistics service): Dịch vụ thiết yếu trong
hoạt động logistics và cần phải tiến hành tự do hóa để thúc đẩy sự lưu chuyển
dịch vụ bao gồm: dịch vụ làm hàng, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và
các dịch vụ hỗ trợ khác.
1.3.2. Dịch vụ có liên quan tới vận tải
Dịch vụ có liên quan tới vận tải: Các dịch vụ có liên quan tới cung cấp
có hiệu quả dịch vụ logistics tích hợp cũng như cung cấp môi trường thuận lợi
cho hoạt động của Logistics bên thứ 3 phát triển gồm có vận tải hàng hóa
(đường biển, đường thủy nội địa, hàng không, đường sắt, đường bộ và cho
thuê phương tiện không có người vận hành) và các dịch vụ khác có liên quan
tới dịch vụ logistics gồm dịch vụ phân tích và thử nghiệm kỹ thuật, dịch vụ
chuyển phát, dịch vụ đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn và bán lẻ.
1.3.3 Dịch vụ logistics thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ
Gồm dịch vụ máy tính và liên quan tới máy tính, dịch vụ đóng gói và
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA


Khóa luận tốt nghiệp

17
Học viện Ngân hàng

dịch vụ tư vấn quản lý.
Trong khuôn khổ hợp tác kinh tế ASEAN, các nước thành viên đã nhất

Học viện Ngân hàng

4. Các dịch vụ bổ trợ khác (CPC 749) .
5. Dịch vụ chuyển phát (CPC 7512**) .
6. Dịch vụ đóng gói (CPC 876) .
7. Dịch vụ thông quan ( không có trong phân loại của CPC).
8. Dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển, loại trừ vận tải ven bờ.
9. Dịch vụ vận tải hàng không( được đàm phán trong khuôn khổ Hội
nghị các Quan chức Cao cấp về vận tải trong ASEAN).
10. Dịch vụ vận tải đường sắt quốc tế (CPC 7112) .
11. Dịch vụ vận tải đường bộ quốc tế (CPC 7213) .
Căn cứ trên các yếu tố chung nhất, ta có thể nêu bức tranh tổng thể về
cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh dịch vụ logistics như sau:
Dịch vụ vận tải:
•Dịch vụ vận tải biển: Việt Nam có cam kết trong 2 phân ngành vận tải


hành khách và vận tải hàng hóa (trừ vận tải nội địa).
- Phương thức 1: Ta chưa cam kết, chỉ không hạn chế với hàng hóa vận
tải quốc tế .
- Phương thức 2: Không hạn chế.
- Phương thức 3: Đến năm 2009, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
được thành lập liên doanh vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam với vốn góp
không quá 49% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được
làm việc trên các tàu treo cờ Việt Nam hoặc đăng ký ở Việt Nam thuộc sở
hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt
quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là
công dân Việt Nam. Đối với các loại hình công ty khác, ngay sau khi gia
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA

hạn chế. Phương thức 3: Cho phép thành lập liên doanh với vốn góp nước
Phạm Thủy Tiên
Lớp: K14QTMKA



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status