BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
WX
NGUYỄN THỊ HUỆ ANH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
WX
NGUYỄN THỊ HUỆ ANH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.1.1. Khái quát về sự ra đời của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt
Nam .........................................................................................................................23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam. ..25
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam trong thời gian qua...................................................................................26
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam. ................................................................................30
2.3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm thẻ của Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam...............................................................30
2.3.2 Tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca Trung tõm th trong thi gian
qua.........................................................................................................32
2.4 ỏnh giỏ chung v hot ng kinh doanh th ti Ngõn hng thng mi c phn
K thng Vit Nam. .........................................................................................47
2.4.1 ỏnh giỏ v chc nng, tin ớch ca th Ngõn hng thng mi c phn
K thng Vit Nam. ..............................................................................47
2.4.2 Nhng thnh qu t c v tn ti trong hot ng kinh doanh th .50
2.4.3. Cỏc yu t nh hng n hot ng kinh doanh th. ..........................54
Toựm lửụùc chửụng 2 .............................................................................................. 60
CHNG III: GII PHP PHT TRIN HOT NG KINH DOANH
TH THANH TON TI NGN HNG THNG MI C PHN K
THNG
VIT NAM.
3.1 nh hng phỏt trin hot ng kinh doanh th ti Ngõn hng thng mi c
phn K thng Vit Nam. ................................................................................61
3.1.1 ỏnh giỏ c hi, trin vng phỏt trin hot ng kinh doanh th ti
Ngõn hng thng mi c phn K thng Vit Nam.........................61
3.1.2 nh hng phỏt trin hot ng kinh doanh th ti Ngõn hng thng
mi c phn K thng Vit Nam trong thi gian ti..........................64
• ATM
: Automated Teller Machine
• BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
• CN
: Chi nhánh
• ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
• EDC
: Electric Data Capturer - Máy thanh toán thẻ tự động
• NH
: Ngân hàng
• NHPH
: Ngân hàng phát hành thẻ
• NHNN
• Vietinbank
: Ngân hàng Công thương Việt Nam
• VN
: Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Tình hình phát triển thẻ qua các năm
21
Bảng 2.1
Một số kết quả kinh doanh của Techcombank
26
Bảng 2.2
Bảng số lượng thẻ phát hành từng loại tại Techcombank
41
Bảng 2.8
Số lượng thẻ phát hành đến T6/2008 trên thị trường
41
Bảng 2.9
Bảng số lượng máy ATM, POS của Techcombank qua các
43
Bảng 2.10
Bảng số lượng máy ATM và POS của các ngân hàng năm
2007 và T6/2008
43
Bảng 2.11
Bảng tình hình giao dịch thẻ của Techcombank
45
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thẻ Techcombank
30
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ số lượng thẻ phát hành của Techcombank
40
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ số lượng thẻ phát hành trên thị trường đến
T6/2008
42
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ số lượng máy ATM của các ngân hàng T6/2008
44
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ số lượng POS của các ngân hàng T6/2008
44
Biểu đồ 2.5
Tehcombank nói riêng.
2
Xuất phát từ những vấn đề trên, người viết chọn đề tài “Phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam” để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn hoạt động kinh
doanh thẻ trở thành một lợi thế cạnh tranh của Techcombank.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẻ thanh toán và hoạt động kinh doanh
thẻ nhằm đưa ra vai trò và tiện ích của thẻ.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của Ngân hàng
TMCP Kỹ Thương Việt Nam.Từ đó rút ra những thành tựu và tồn tại cần hoàn
thiện.
- Đề xuất những giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại
Techcombank trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ
thanh toán, hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại và thực tiễn hoạt
động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam từ năm 2004 đến tháng 06/2008.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Áp dụng phương pháp tiếp cận thực tế, thu nhập thông tin, thống kê, phân tích,
tổng hợp số liệu để từ đó xây dựng giải pháp thực hiện.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
liên quan.
Trong những năm sau đó, một hệ thống tín dụng được phát triển bởi ông John
Biggns vào năm 1946 cho phép khách hàng mua hàng tại nhữnh nơi bán lẻ. Các
nhà kinh doanh ký quỹ tại Ngân hàng Biggins và Ngân hàng thu tiền thanh toán từ
phía khách hàng và hoàn trả cho nhà kinh doanh. Hệ thống này đã chuẩn bị cho Thẻ
tín dụng đầu tiên lưu hành vào năm 1951 tại New York do Ngân hàng Franklin
National.
Thẻ Diners Club là loại thẻ du lịch và giải trí do tổ chức thẻ tự phát hành vào
năm 1949 tại Mỹ. Năm 1960 nó là thẻ trước tiên có mặt tại Nhật.
Đến năm 1958, Tổ chức American Express phát hành thẻ Green Amex, không
có hạn mức tín dụng, chủ thẻ được chi xài và có trách nhiệm trả một lần vào cuối
tháng. Năm 1987 Amex cho ra đời thêm 3 loại thẻ Amex Gold, Amex Platium và
Optima có hạn mức tín dụng tuần hoàn để cạnh tranh với thẻ Visa và thẻ
MasterCard. Hiện nay đây là tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới.
Năm 1960, Bank American (Ngân hàng Mỹ) phát hành thẻ Bank Americard.
Năm 1977 thẻ Bank Ameriicard trở thành thẻ Visa. Tổ chức thẻ Visa quốc tế cũng
chính thức hình thành và phát triển, cho đến nay có thể nói rằng thẻ VISA là loại thẻ
có quy mô phát triển lớn nhất thế giới.
5
Sự ra đời của thẻ JCB xuất phát từ Nhật vào năm 1961 bởi Ngân hàng Sanwa.
Năm 1981 đã bắt đầu phát ttriển thành tổ chức thẻ quốc tế, mục tiêu chủ yếu là
hướng vào thị trường giải trí và du lịch..
Vào năm 1966, dựa trên thành quả của thẻ Bank Americard, một số Tổ chức
thẻ khác ở Mỹ bắt đầu tìm cách cạnh tranh, 14 Ngân hàng thương mại tại Mỹ liên
kết với nhau (khác với hệ thống Bank of American) thành lập hiệp hội thẻ liên Ngân
hàng gọi tắt là ICA (Intrebank Card Association). Năm 1967, 4 Ngân hàng
Califonia đổi tên thành Western States BankCard Asociation (WSBA) chính thức
- Số thẻ , tên chủ thẻ được in nổi
- Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi
- Biểu tượng của Tổ chức thẻ.
- Các đặc điểm để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo như: ký
hiệu riêng của Tổ chức.
Ngoài ra còn có thể có các yếu tố như : chữ ký, hình của chủ thẻ, hình nổi
không gian 3 chiều (hoặc chíp đối với thẻ điện tử)
• Mặt sau chủ thẻ.
- Dãi băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn
thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn
khác.
- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ.
1.1.3
Phân loại thẻ:
1.1.3.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật: có 02 loại:
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tín với 1
băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến
trong vòng 20 năm nay. Tuy nhiên nó có một số nhược điểm sau:
+ Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được,
người ta có thể đọc the dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính.
7
+ Thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin cố định, khu vực
chứa thông tin hẹp không áp dụng được các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn. Do đó,
trong những năm gần đây đã bị lợi dụng lấy cắp tiền.
- Thẻ điện tử có bộ xử lý Chip: là thế hệ mới nhất của Thẻ thanh toán, thẻ
- Thẻ rút tiền mặt (cash Card): là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở Ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng
để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền ký quỹ, gồm hai loại:
• Loại 1: chỉ dùng để rút tiền mặt tại những máy rút tiền tự động của
Ngân hàng phát hành
• Loại 2: được sử dụng không chỉ để rút tiền ở Ngân hàng phát hành
mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán
với Ngân hàng phát hành thẻ.
1.1.3.4 Phân loại theo hạn mức tín dụng:
- Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng có uy
tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này có thể có
những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trính độ phát triển của mỗi vùng,
nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao (trên 5000 USD) hơn thẻ
thường.
- Thẻ thường (Standard card): Đây là loại thẻ căn bản nhất, là loai thẻ mang
tính chất phổ biển, đại chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi
ngày. Hạn mức tối thiểu tuỳ theo Ngân hàng phát hành quy định (thông thường
khoảng 1000 USD).
1.1.3.5 Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ:
- Thẻ dùng trong nước: có 2 loại
• (Local use only card) là thẻ do Tổ chức tài chính hoặc Ngân hàng trong
nước phát hành, chỉ dùng được trong nội bộ hệ thống Tổ chức đó mà thôi.
• (Dosmetic use only card) là thẻ thanh toán mang thương hiệu của Tổ
chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước.
9
-Thẻ quốc tế (Internationnal card) là loại thẻ không chỉ dùng tại Quốc gia nó
được phát hành mà còn dùng trên phạm vị Quốc tế
10
1.1.5
Lợi ích của dịch vụ thẻ:
* Đối với chủ thẻ:
- Tiện ích nổi bật nhất là sự tiện lợi, nhanh chóng, văn minh và hiệu quả mang
lại cho người sử dụng thẻ: chủ thẻ giao dịch được 24/24 và 7 ngày trong một tuần hay
thanh toán cho các nhu cầu chi tiêu của mình cả trong và ngoài nước, nhất là khi đi
công tác hay du lịch, thẻ sẽ thay thế cho việc kiểm đếm, vận chuyển theo bên mình.
- Tiết kiệm thời gian: chủ thẻ tiết kiệm thời gian kiểm đếm khi thanh toán số
tiền quá lớn khi mua hàng. Hoặc khi đi du lịch nước ngoài nếu sử dụng séc du lịch thì
khách hàng phải đến ngân hàng làm thủ tục, thậm chí mất phí và khi trở về cũng cần
làm thủ tục đổi lại tiền mặt nếu khách có nhu cầu, hoặc trong trường hợp có người
thân du học thì tính hiệu quả của thẻ càng rõ rệt hơn trong việc chuyển tiền cho người
thân.
- Tính an tòan cao: thẻ được bảo vệ bằng các thông tin trong băng từ hoặc thẻ
chip, hoặc khi các thông tin về mã Pin bị lộ hay thẻ mất khách hàng báo ngay cho
ngân hàng để kịp thời phong tỏa.
- Trong một số trường hợp, chủ thẻ được ngân hàng cho vay tiền sử dụng trước
trả sau: thấu chi, thẻ visa credit.
* Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
- Tăng doanh số bán hàng: thông qua việc làm đại lí chấp nhận thẻ, các đơn vị
này sẽ đa dạng được hình thức thanh toán của người mua góp phần tạo ra lợi thế
cạnh tranh thu hút thêm lượng khách hàng mới và nhờ đó mà doanh thu sẽ tăng lên.
- Tiết kiệm thời gian kiểm đếm : khi khách hàng thanh toán lựơng tiền hàng
lớn thì việc thanh toán qua thẻ cũng đảm bảo tính an toàn, tránh được rủi ro tiền giả,
mất cắp, tiết kiệm đựơc chi phí nhân sự, hành chính trong việc lưu giữ chứng từ,
hóa đơn tiền mặt,…
nguồn vốn bổ sung này các NH có thể sử dụng để đầu tư phục vụ sản xuất kinh
12
doanh (nếu mỗi tài khoản thẻ có số dư 3 triệu đồng thì với 3,5 triệu thẻ phát hành,
các NHTM đã huy động được 10.500 tỷ đồng)
- An toàn, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian: việc thanh toán bằng thẻ đã tạo
điều kiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách an toàn và có hiệu quả, chính
xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó tạo lập được niềm tin của dân
chúng vào hoạt động của hệ thống NH. Không phải mất chi phí vận chuyển tiền từ
nơi này đến nơi kia để thanh toán, làm giảm bớt các tiêu cực và tệ nạn xã hội.
- Góp phần thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia: tăng cường hoạt
động lưu thông tiền trong nền kinh tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi
thông các luồng vốn khác nhau, tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối
lượng giao dịch thanh toán của dân cư và cả nền kinh tế.
- Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm: chủ thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ
bằng thẻ thông qua tài khoản mở tại NH, vì vậy, NH sẽ kiểm soát các hoạt động
giao dịch kinh tế. Ngoài ra, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, nhờ đó mà chi phí lưu thông bảo quản, in
ấn tiền được giảm đáng kể.
- Tạo môi trường thương mại, văn minh, mở rộng hội nhập : thanh toán qua
thẻ giúp việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Việc dùng thẻ thay thế cho thói
quen dùng tiền mặt tạo đựơc môi trường văn mình thu hút người nước ngoài đến du
lịch và đầu tư, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế các
quốc gia với nền kinh tế thế giới và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.2
Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:
Tài khoản
thẻ
(2)
(4)
Ngân hàng phát
hành
(3)
14
(1)
Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho ngân hàng
phát hành
(2)
Ngân hàng phát hành kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các
thông tin trên hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo. Tham
khảo, đối chiếu với các thông báo phòng ngừa rủi ro (nếu có) của các cơ
quan khác và các cơ quan hữu quan.
(3)
Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng mở tài khoản thẻ cho
3-Tạm ứng
2-hóa đơn thanh
toán
8-Sao kê
9-Thanh toán
6-gửi
dữ liệu
NGÂN HÀNG
THANH TOÁN
5-báo
có
15
Hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng được thực hiện như sau:
(1)
Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút
tiền mặt tại các ĐVCNT. ĐVCNT khi nhận được thẻ từ khách hàng phải
kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hợp lệ ĐVCNT sẽ cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc
tiền mặt cho khách hàng.
(2)
(8)
Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.
(9)
Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH: Sau khi nhận được sao kê
chủ thẻ sẽ phải tiến hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà
mình đã tiêu dùng.
16
- Ngoài ra trong quá trình thanh toán thẻ còn phát sinh nghiệp vụ tra soát,
khiếu nại và đòi bồi hoàn.
Nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng kinh
doanh thẻ vì vậy các ngân hàng luôn chú trọng phát triển hiệu quả mạng lưới
ĐVCNT.
1.2.1.2.2.Các thiết bị có liên quan:
Thanh toán bằng thẻ là một hình thức thanh toán hiện đại, sử dụng chủ yếu
bằng máy móc thiết bị. Các loại thiết bị hỗ trợ có nhiều nhưng hiện nay chủ yếu là
các loại sau:
* Máy chà hoá đơn
Máy chà hoá đơn là một thiết bị dùng để in lại những thông tin cần thiết được
dập nổi trên thẻ lên hoá đơn như: Số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực của thẻ…
Hoá đơn được xem như bằng chứng xác đáng về việc tiêu dùng của chủ thẻ đồng
thời là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp giữa các đối tượng liên quan (nếu có).
* Máy cấp phép tự động
Chi phí của hoạt động thẻ bao gồm: chi phí đầu tư ATM, bảo trì, chi phí trang
bị máy móc, chi phí phôi thẻ, phí nguyên vật liệu, phí thanh toán,…
Lợi nhuận thu được bằng thu nhập trừ đi các khoản chi phí và vốn đầu tư bỏ ra.
Sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ có thể đánh giá bằng so sánh lợi nhuận
giữa các năm: nếu năm sau cao hơn năm trước về mặt tuyệt đối có thể có là hoạt
động kinh doanh đã có hiệu quả hơn.