Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………..R………

LÊ THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
………..R………

LÊ THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: THƯƠNG MẠI
Mã số:

60 34 10


của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
1.3.1 Các yếu tố khách quan.......................................................................9
1.3.2 Các yếu tố chủ quan của ngân hàng .................................................13


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN ......................17
QUỐC TẾ CỦA CÁC CHI NHÁNH NHNo & PTNT TẠI TP.HCM
2.1 Khái quát về NHNo & PTNTVN và các chi nhánh tại TP.HCM ..................17
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNTVN................................17
2.1.2 Giới thiệu các chi nhánh NHNo & PTNT tại TP.HCM ....................19
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của các .........................................19
chi nhánh NHNo & PTNT trên đòa bàn TP.HCM.
2.2.1 Mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế của các ..................19
chi nhánh NHNo & PTNT.
2.2.2 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của ....................................22
NHNo & PTNT trên đòa bàn TP.HCM giai đoạn 2004-2008.
2.2.3 Các hạn chế còn tồn tại......................................................................28
2.2.3.1 Các sản phẩm về thanh toán quốc tế chưa đa dạng..............28
và chất lượng dòch vụ chưa cao.
2.2.3.2 Nhân sự của nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại .....................32
các chi nhánh còn thiếu và yếu.
2.2.3.3 Việc ứng dụng Công nghệ tin học trong quá trình ................34
hiện đại hoá ngân hàng còn chậm.
2.2.3.4 Giữa các bộ phận nghiệp vụ chưa có sự phối hợp ................35
và hỗ trợ nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp trong hoạt động
thanh toán quốc tế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................39



Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn
2002-2008

Trang 10

Bảng 1.3

Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 20022008
Tốc độ tăng trưởng và giá trò kim ngạch xuất nhập khẩu
của TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2004-2008

Trang 10

Bảng 2.1

Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của các CN NHNo
& PTNT tại TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2004-2008

Trang 25

Bảng 2.2

Tỷ trọng về thanh toán xuất nhập khẩu của các CN NHNo Trang 26
& PTNT tại TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2004-2008

Bảng 2.3

Bảng tỷ lệ các phương thức thanh toán nhập khẩu tại các
chi nhánh NHNo & PTNT khu vực TP.HCM trong giai
đoạn 2004-2007

Trang 24

Biểu đồ so sánh doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của
các chi nhánh tại TP.HCM với NHNo & PTNTVN

Trang 24

Biểu đồ
2.4

Biểu đồ cơ cấu thanh toán xuất nhập khẩu của các chi
nhánh NHNo & PTNT tại TP.HCM giai đoạn 2004-2008

Trang 26

Bảng 1.4

i

Trang 11


Hình 2.1
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ 3.3


TP.HCM: thành phố Hồ Chí Minh
XK: xuất khẩu

ii


PHẦÀN MỞÛ ĐẦÀU
1. Tính thiết thực của đề tài

Kinh doanh ngoại thương là một hoạt động nhiều rủi ro vì phạm vi hoạt
động của nó đã vượt ra ngoài lãnh thổ của một quốc gia. Trong bối cảnh toàn
cầu hoá kinh tế đang diễn ra trên thế giới hiện nay thì các nước khi tham gia sẽ
vừa cạnh tranh và vừa lệ thuộc lẫn nhau về kinh tế. Và nền kinh tế Việt Nam
cũng không là một ngoại lệ khi ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập
vào tổ chức thương mại thế giới (WTO). Thời điểm này đã mở ra cho các ngành
kinh tế Việt Nam nói chung và ngoại thương nói riêng những cơ hội mới nhưng
cũng đồng thời mang đến những thách thức. Với quy mô của hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ nên khi gia nhập vào thò trường thế giới to lớn các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp không ít các khó khăn do tiềm lực tài chính yếu
cũng như không có nhiều kinh nghiệm trên thương trường. Chính vì thế, trong
quá trình hội nhập kinh tế thế giới của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt
Nam không thể thiếu sự góp phần quan trọng của các ngân hàng thương mại.
Đồng hành cùng các doanh nghiệp trong q trình hội nhập trên cũng có sự
góp mặt của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Việt Nam nói chung và các
chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh nói riêng. Tuy nhiên, so với cả nước, thành phố
Hồ Chí Minh được biết đến là trung tâm kinh tế và tài chính năng động nhất nên
các chi nhánh NHNo & PTNTVN tại khu vực này cũng gặp nhiều khó khăn do
chòu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn đặc biệt
là trong lónh vực thanh toán quốc tế. Vì vậy, với kinh nghiệm nhiều năm làm




4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi có sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp so sánh phân tích và phương pháp thống kê để xác đònh bản
chất của vấn đề nghiên cứu.
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cam kết mở cửa thò trường tài chính của Việt Nam với WTO đang trong lộ
trình thực hiện đã đặt các ngân hàng thương mại trước áp lực cạnh tranh với các
ngân hàng toàn cầu của thế giới. Với mô hình hoạt động của các NHNo &
PTNT tại TP.Hồ Chí Minh hiện nay còn rườm rà về thủ tục hành chính, thời
gian chờ đợi để được phục vụ của các khách hàng còn dài, tiện ích của các dòch
vụ chưa cao….đã phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dòch vụ của ngân hàng;
đồng thời giảm sức cạnh tranh của NHNo & PTNT trên đòa bàn TP.HCM. Chính
vì vậy, các đánh giá và giải pháp mà luận văn đưa ra đều nhằm giải quyết các
hạn chế hiện tại của NHNo & PTNT từ đó hướng các hoạt động thanh toán quốc
tế đến sự chuyên nghiệp theo mô hình giao dòch một cửa.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết thúc, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới hoạt động thanh toán quốc tế.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của các chi nhánh NHNo &
PTNT tại TP.Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế của các
chi nhánh NHNo & PTNT tại TP.Hồ Chí Minh.

ii


1

phí lưu thông và nâng cao khả năng tín dụng. Với chức năng này, NHTM tham
gia kiểm soát hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong nùc, góp phần
tăng cường kỷ luật tài chính và làm lành mạnh hóa nền kinh tế quốc dân.
ƒ Chức năng tạo bút tệ hay tiền ghi sổ
NHTM ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên số tiền gửi đó còn tạo
tiền khi phát tín dụng nhằm tạo ra thêm tiền để cho vay, gọi là bút tệ hay tiền ghi
sổ. Tiền ghi sổ là loại tiền phi vật chất, nó chỉ là những con số trên tài khoản của
ngân hàng nhưng nó có đặc tính giống tiền giấy.
ƒ Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia
Hệ thống NHTM mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn chòu sự
quản lý chặt chẽ của ngân hàng trung ương về các mặt, trong đó NHTM phải
luôn tuân theo các quyết đònh của ngân hàng trung ương về việc thực hiện chính
sách tiền tệ.
1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Chương III của Luật các tổ chức tín dụng có nêu ra các hoạt động của tổ
chức tín dụng, trong đó chủ yếu là NHTM, bao gồm:
-

Hoạt động huy động vốn

-

Hoạt động cấp tín dụng

-

Hoạt động dòch vụ thanh toán

-


cá nhân người nước ngoài cho cá nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của
một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đoàn thể trong nước ….
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ
sở hàng hoá xuất nhập khẩu và cung ứng các dòch vụ thương mại cho nước ngoài
theo giá cả thò trường quốc tế. Cơ sở để tiến hành mua bán và thanh toán cho
nhau là hợp đồng ngoại thương.
Trong phạm vi đề tài này tác giả chủ yếu đề cập đến thanh toán quốc tế
trong ngoại thương.


4

1.2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
™ Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế:
− Thanh toán quốc tế là yếu tố bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập
khẩu của nền kinh tế như một tổng thể.
− Thanh toán quốc tế còn là yếu tố bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư
nước ngoài trực tiếp và gián tiếp.
− Hoạt động thanh toán có tác động thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dòch
vụ như du lòch, hợp tác quốc tế.
− Thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng trong việc tăng cường thu hút
kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
− Cuối cùng là vai trò thúc đẩy thò trường tài chính quốc gia hội nhập quốc
tế.
™ Ngân hàng thương mại với thanh toán quốc tế
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dòch thanh
toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh
toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ
giao dòch mua bán với nước ngoài. Thanh toán giữa các nước sẽ được thực hiện


NGÂN HÀNG

NGÂN HÀNG

NGƯỜI NHẬP KHẨU

NGƯỜI XUẤT KHẨU

Sơ đồ 1.1: Qui trình nghiệp vụ chuyển tiền
1) Giao dịch thương mại bao gồm kí kết hợp đồng ngoại thương hoặc thực hiệc
cung cấp hàng hoá dịch vụ;


6

2) Người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định
cho người xuất khẩu;
3) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài
để chuyển trả cho người xuất khẩu;
4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người xuất khẩu;
™ Phương thức nhờ thu (Collection).
Khái niệm: phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán
sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ kí hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ
ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu đó.
Có hai loại nhờ thu:
a) Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): là phương thức mà người bán nhờ
ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở người mua, nhưng không kèm theo điều kiện.
b) Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phương thức mà người
bán sau khi sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán

(2) - Người bán kí phát hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng thu hộ
tiền của hối phiếu đó (nhờ thu phiếu trơn) hoặc
- Người bán chuyển bộ chứng từ cùng với hối phiếu cho ngân hàng và nhờ
ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu (nhờ thu kèm chứng từ).
(3) , (4) Đòi tiền người mua thông qua ngân hàng
(5), (6), (7) Người mua trả tiền cho người bán thông qua ngân hàng.
™ Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (còn gọi tắt là L/C) là
một sự thoả thuận, trong đó một Ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu
cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định
cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối
phiếu do người này kí trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân
hànng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín
dụng.
Qui trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
NGÂN HÀNG
THƠNG BÁO

NGƯỜI BÁN
(NHÀ XUẤT KHẨU)

NGÂN HÀNG
MỞ L/C

NGƯỜI MUA
(NHÀ NHẬP KHẨU)

Sơ đồ 1.3: Qui trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ




1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến dòch vụ thanh toán quốc tế của các
Ngân hàng Thương mại Việt Nam.
1.3.1 Các yếu tố khách quan
ƒ Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế quốc tế đã thúc đẩy sự phát triển của
thương mại quốc tế. Điều này thể hiện rõ ở tốc độ tăng trưởng thương mại thế
giới luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới. Nếu như trong thập kỷ
1980, tốc độ tăng thương mại thế giới là 6%/năm, hơn 2,5 lần so với tốc độ tăng
trưởng kinh tế thì đến thập kỷ 1990, tốc độ tăng thương mại thế giới là 7%/năm
cao hơn 2,5 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Ước tính giai đoạn 1999-2008,
tốc độ tăng thương mại thế giới là 6,7%/năm cao hơn 2 lần so với tốc độ tăng
trưởng kinh tế. Theo dự đoán của các chuyên gia kinh tế thì thương mại thế giới
giai đoạn 2011-2020 sẽ tiếp tục tăng, đạt tốc độ 7,5%/năm sẽ chiếm 45% GDP
thế giới.
Bảng 1.1: Giá trò Xuất khẩu hàng hoá và dòch vụ thế giới giai đoạn 2004-2007
Đơn vò: tỷ USD
Chỉ tiêu

2004

2005

2006

2007

2008

Hàng hoá




10

Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2002-2008
Đơn vò: %
Năm

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

GDP Việt Nam

7,1%

7,3%

7,8%


trưởng

Nhập siêu

2002

16,71

11,20%

19,75

21,80%

3,04

2003

20,15

20,59%

25,26

27,90%

5,11

2004


22,12%

5,06

2007

48,57

21,52%

62,68

35,44%

12,4

2008

62,69

29,07%

80,71

28,76%

18,03

Nguồn: www.gso.gov.vn ( Tổng cục thống kê)
Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, từ nhiều năm qua thành phố

GDP TP.HCM

11,7% 12,2%

12,2%

12,6%

10,7%

Kim ngạch xuất khẩu

9.816

12.417 13.695 18.312 22.291

Kim ngạch xuất khẩu không kể
dầu thô

4.177

4.887

5.454

9.834

Kim ngạch nhập khẩu

5.644

bên tham gia hợp đồng. Thậm chí các doanh nghiệp Việt Nam do không nắm
vững luật pháp cũng như những thông lệ quốc tế nên đã dẫn đến những vụ kiện
phá giá từ phía đối tác nước ngoài mà khởi nguồn chính là sự cạnh tranh với các
danh nghiệp bản đòa. Chính vì thế, khi tham gia với vai trò là người tài trợ cho các
giao dòch này, các ngân hàng sẽ phải đối đầu với rủi ro về pháp lý liên quan hoặc
rủi ro không thu hồi được vốn tài trợ.
ƒ Hiện nay, phần nhiều các khách hàng xuất nhập khẩu đa phần là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong nền kinh tế phi thò trường nên cơ hội cọ xát
với môi trường kinh doanh quốc tế chưa nhiều. Do vậy, các nhà xuất nhập khẩu
Việt Nam không nhận thức được cũng như không có kinh nghiệm trong việc phát
hiện những gian lận thương mại. Bên cạnh đó, xuất phát điểm của các ngân hàng
Việt Nam cũng giống như của các doanh nghiệp nên cũng sẽ đứng trước những
nguy cơ bò cuốn vào các giao dòch gian lận đó.
ƒ

Hệ thống pháp luật là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt

động kinh tế của một quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Điều
này càng có ý nghóa hơn với những hoạt động vượt ra khỏi phạm vi của một quốc
gia như hoạt động thanh toán quốc tế. Chính vì vậy, với Việt Nam là một quốc
gia đang trong quá trình chuyển dần từ nền kinh tế phi thò trường sang kinh tế thò


13

trường nên hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thò trường còn chưa đầy đủ,
chưa đồng bộ nhất quán và chưa phù hợp với các thông lệ quốc tế. Chính sách
quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá còn bất cập… đã phần nào ảnh hưởng đến
hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp và các NHTMVN.
ƒ

của mình như sau: “Câu chuyện nhân lực ngân hàng đã đến mức báo động đỏ.
Các ngân hàng trong nước đua nhau mở chi nhánh mới. Ngân hàng nông thôn thì
chuyển đổi mô hình hoạt động. Tới đây lại có thêm nhiều nhà băng mới, kể cả
ngân hàng nước ngoài. Vì thiếu nên ngân hàng này lấy người của ngân hàng kia,
khiến nguồn nhân lực vốn đã khan hiếm nay lại xê dòch hỗn loạn”. Với mảng
hoạt động thanh toán quốc tế thì nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và
ngoại ngữ để đáp ứng điều kiện công việc đóng một vai trò rất quan trọng. Đó
không chỉ là nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển của một ngân hàng mà còn
là nhân tố làm giảm thiểu những rủi ro cho ngân hàng vì hoạt động của nó đã
vượt ra khỏi lãnh thổ của một quốc gia. Uy tín của ngân hàng được nâng cao hay
giảm sút trên trường quốc tế có một phần ảnh hưởng không nhỏ của đội ngũ nhân
viên thanh toán quốc tế này.
ƒ Công nghệ thông tin ngày nay đóng một vai trò rất quan trọng trong quá
trình hiện đại hoá ngân hàng để hội nhập với hệ thống tài chính thế giới. Tuy
nhiên, nếu so sánh với các ngành khác thì ngành ngân hàng lại chậm trễ trong
quá trình hiện đại hoá công nghệ. Việc chậm trễ trong đổi mới công nghệ không
chỉ làm chậm lại sự phát triển của các ngân hàng nói chung mà của hoạt động
thanh toán quốc nói riêng với những đặc tính riêng trong việc kết nối thông tin
với thế giới. Chúng ta có thể kể ra đây những hậu quả của sự chậm trễ trên, đó
là:
- Các ngân hàng đã không thể nào ứng dụng và phát triển nhanh các sản phẩm
dòch vụ, quanh quẩn chỉ có các sản phẩm tiền gởi, tiền vay;
-

Chi phí quản lý tăng nhanh, điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh
tranh của hệ thống ngân hàng trong quá trình hội nhập;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status