BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________
NGUYỄN THỊ TUYẾT CHI
SỰ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
ĐẾN LÃI SUẤT CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung khoa học của đề tài nghiên cứu
này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Chi
1.1.2.1 Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô.......................................................... 8
1.1.2.2 Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng.................................................. 8
1.1.2.3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ .................................... 9
1.1.2.4 Căn cứ vào loại tiền cho vay .................................................................... 9
1.1.2.5 Căn cứ theo phương pháp tính lãi ............................................................ 9
1.1.2.6 Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất...................................................... 10
1.1.2.7 Căn cứ vào thời hạn tín dụng ................................................................. 10
1.2
Tổng quan v s truy n d n c a chính sách ti n t .................................... 10
1.2.1
Sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ.......................................................... 10
1.2.1.1 Khái niệm ............................................................................................... 10
1.2.1.2 Các kênh truyền dẫn cơ chế tác động của chính sách tiền tệ ................. 10
1.2.1.2.1 Kênh lãi suất truyền thống ................................................................ 10
1.2.1.2.2 Những kênh giá tài sản khác ............................................................. 11
1.2.1.2.2.1 Kênh tỷ giá hối đoái .................................................................... 12
1.2.1.2.2.2 Những kênh giá cổ phiếu ............................................................ 12
1.2.1.2.3 Các kênh tín dụng ............................................................................. 13
1.2.1.2.3.1 Kênh cho vay ngân hàng ............................................................. 14
1.2.1.2.3.2 Bảng cân đối tài sản .................................................................... 14
1.3
Tổng quan v s truy n d n lãi su t c a chính sách ti n t ....................... 15
1.3.1
Th c tr ng v s bi năđ ng lãi su t .............................................................. 32
2.1.1
Sự biến động của lãi suất chính sách ......................................................... 32
2.1.1.1 Sự biến động của lãi suất cơ bản ............................................................ 32
2.1.1.2 Sự biến động của lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu ................. 34
2.1.2
Sự biến động của lãi suất cho vay.............................................................. 44
2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh............................................................. 44
2.1.2.1.1 Về tình hình tín dụng ........................................................................ 44
2.1.2.1.2 Về khả năng sinh lời ......................................................................... 45
2.1.2.2 Sự biến động của lãi suất cho vay .......................................................... 46
2.2
Nghiên cứu th c nghi m v s truy n d n lãi su t chính sách ti n t đ n
lãi su t cho vay c aăNgơnăhƠngăth ngăm i Vi t Nam khu v c Thành Ph H Chí
Minh. .......................................................................................................................... 51
2.2.1
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 52
2.2.1.1 Dữ liệu .................................................................................................... 52
2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 52
2.2.1.2.1 Kiểm định tính dừng ......................................................................... 52
2.2.1.2.2 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi ........................................ 53
2.2.1.2.3 Kiểm định tự tương quan .................................................................. 54
3.2.1
Nhóm giải pháp vĩ mô ............................................................................... 73
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả điều hành Chính sách tiền tệ.................................... 73
3.2.2
Nhóm giải pháp vi mô ............................................................................... 75
3.2.2.1 Đối với NHNN ....................................................................................... 75
3.2.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại .............................................................. 76
K T LU NăCH
NGă3 ........................................................................ 78
K T LU N ................................................................................................................... 79
TÀI LI U THAM KH O
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên Đầy Đủ Tiếng Việt
Viết Tắt
ABBank
Ngân hàng TMCP An Bình
ACB
Ngân hàng Trung ương Châu Âu
European Central Bank
FED
Cục dự trữ liên bang Mỹ
Federal Reserve System
Phương pháp bình phương tối thiểu tổng
Feasible Generalized Least
quát khả thi
Squares
FGLS
GDP
GLS
HDBank
Gross Domestic Product
Phương pháp bình phương bé nhất tổng
quát
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
TP.HCM
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Co-operation and
Development
OLS
Phương pháp bình phương bé nhất
RBNZ
Ngân hàng Trung ương New Zealand
Ordinary Least Squares
Reserve Bank of New
Zealand
USD
Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
SHB
SUR
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Phương pháp hồi quy có vẻ không liên
Seemingly Unrelated
quan
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định tự tương quan đối với lãi suất cho vay và lãi suất tái cấp
vốn
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định tự tương quan đối với lãi suất cho vay và lãi suất tái chiết
khấu
Bảng 2.10: Phương trình hồi quy giữa lãi suất cho vay và lãi suất tái cấp vốn
Bảng 2.11: Phương trình hồi quy giữa lãi suất cho vay và lãi suất tái chiết khấu.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Biểu đồ biến động lãi suất cơ bản
Hình 2.2: Biển đồ biến động lãi suất chính sách
Hình 2.3: Biểu đồ biến động lãi suất cho vay năm 2008
Hình 2.4: Biểu đồ biến động lãi suất cho vay năm 2010
Hình 2.5: Biểu đồ biến động lãi suất cho vay năm 2011
Hình 2.6: Biểu đồ biến động lãi suất cho vay năm 2012.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian vừa qua, lãi suất là một vấn đề nhức nhối không chỉ đối với
người đi vay, người gửi tiền, các định chế tài chính trung gian mà còn cả Ngân hàng
nhà nước. Nhiều ngân hàng huy động vốn vượt trần lãi suất 14% lên đến 17%, 18%
một năm, cũng như hiện tượng các doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn vay do lãi
suất quá cao. Vì vậy, để điều chỉnh những xáo trộn trên và góp phần ổn định tình hình
kinh tế, Ngân hàng nhà nước đã đưa ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình như:
điều chỉnh lãi suất chính sách (lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp
vốn), trần lãi suất huy động từ 14% xuống còn 12%/năm.
Dễ dàng nhận ra rằng, lãi suất không còn là một công cụ điều tiết thị trường mà
ngắn hạn và dài hạn.
-
Xem xét, phân tích, đánh giá mức độ truyền dẫn từ lãi suất chính sách (lãi suất
tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn) đến lãi suất cho vay của các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Qua đó thấy được nguyên nhân dẫn đến sự không hiệu quả của chính sách tiền
tệ trong giai đoạn hiện nay, để từ đó đề tài có những đóng góp nhằm góp phần
nâng cao khả năng truyền dẫn lãi suất trong nền kinh tế thị trường và qua đó cải
thiện tính hiệu quả trong chính sách tiền tệ.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chính được sử dụng trong bài nghiên cứu là phương pháp bình
phương bé nhất (OLS) để ước lượng mức độ truyền dẫn lãi suất cả trong ngắn và dài
hạn. Và ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp Augmented Dickey-Fuller
(ADF) Test để kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết, kiểm định phương
sai thay đổi, kiểm định tự tương quan để kiểm định tính BLUE trong bộ dữ liệu và làm
thỏa mãn được các yêu cầu trước khi tiến hành ước lượng OLS và đích đến cuối cùng
là để làm cho kết quả kiểm định đáng tin cậy.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của bài nghiên cứu là lãi suất chính sách bao gồm: lãi suất tái chiết
khấu và lãi suất tái cấp vốn; và lãi suất cho vay.
3
Xem xét sự truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất cho vay giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2013 và của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn khu vực Thành
phố Hồ Chí Minh.
Lý thuyết của C.Mác
Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế hàng hóa
Tư Bản Chủ Nghĩa (TBCN): Qua quá trình nghiên cứu bản chất của TBCN, Mác đã
vạch ra rằng: quy luật giá trị thặng dư tức là giá trị lao động không của công nhân làm
thuê tạo ra là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc của mọi lãi
suất đều xuất phát từ giá trị thặng dư.
Theo Mác, khi xã hội phát triển thì tư bản tài sản tách rời tư bản chức năng, tức
là quyền sở hửu tư bản tách rời quyền sử dụng tư bản, nhưng mục đích của tư bản là
giá trị mang lại giá trị thặng dư thì không thay đổi. Vì vậy, trong xã hội phát sinh quan
hệ cho vay và đi vay, đã là tư bản thì sau một thời gian giao cho nhà tư bản đi vay sử
dụng, tư bản cho vay được hoàn trả lại cho chủ sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng
thêm gọi là lợi tức.
Về thực chất lợi tức chỉ là một bộ phận của giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi
vay phải cho nhà tư bản cho vay. Trên thực tế nó là một bộ phận của lợi nhuận bình
quân mà các nhà tư bản công thương nghiệp đi vay phải chia cho các nhà tư bản cho
vay. Do đó nó là biểu hiện quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa được mở rộng trong lĩnh
vực phân phối và giới hạn tối đa của lợi tức là lợi nhuận bình quân, còn giới hạn tối
thiểu thì không có nhưng luôn lớn hơn không.
Vì vậy sau khi phân tích công thức chung của tư bản và hình thái vận động đầy
đủ của tư bản Mác đã kết luận: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả
bóc lột lao động làm thuê bị tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”.
5
Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế Xã Hội Chủ
Nghĩa (XHCN): Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN cùng
với tín dụng, sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó
là mục đích thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xã hội.
hoảng kinh tế Thế Giới 1929-1933 cho thấy học thuyết “tự điều tiết” của trường phái
cổ điển thiếu xác đáng. Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith, học thuyết “cân bằng
tổng quát” của L.Walras cũng không phát huy được hiệu quả và bảo đảm nền kinh tế
phát triển khỏe mạnh. Đồng thời, sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất đòi
hỏi Nhà nước can thiệp nhiều hơn vào nền kinh tế. Đây chính là các cơ sở hình thành
và phát triển lý thuyết kinh tế của John Maynard Keynes. John Maynard Keynes (18841946) là nhà kinh tế học người Anh, giáo sư Đại học Tổng Hợp Cambridge, chuyên gia
trong lĩnh vực tài chính tín dụng và lưu thông tiền tê, cố vấn ngân khố quốc gia, thành
viên Ban giám đốc ngân hàng Anh, chủ bút một tạp chí kinh tế. Tác phẩm nổi tiếng
nhất của J.M Keynes là “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” (1936). Theo
đó, Ông cho rằng lãi suất có ý nghĩa rất lớn đối với đầu tư, do đó tác động đến công ăn
việc làm và thu nhập trong xã hội.
Về bản chất, Keynes cho rằng lãi suất là số tiền trả cho việc không sử dụng tiền
mặt trong một khoản thời gian nhất định. Có hai nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:
Thứ nhất, khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông.
Nếu khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông càng tăng thì lãi suất càng giảm và
ngược lại. Đây là một công cụ quan trọng để đưa ra chính sách điều tiết kinh tế của
Nhà Nước. Để kích thích đầu tư cần hạ lãi suất, muốn hạ lãi suất thì phải tăng số lượng
tiền trong lưu thông. Thực ra, Keynes phân tích thị trường tiền tệ ở đó lãi suất là giá cả.
Khi cung tiền tệ gặp cầu tiền tệ thì hình thành nên lãi suất thị trường. Cung tiền tệ phụ
thuộc vào chính sách cung tiền của NHTW. Nếu lượng cung tiền tăng mà cầu tiền
không thay đổi hoặc tăng theo không kịp tốc độ tăng của cung tiền thì lãi suất thị
trường sẽ giảm xuống.
Thứ hai, sự ưa thích tiền mặt.
7
Đây chính là mức cầu tiền tiền tệ. Theo Keynes, người ta có thể giữ tài sản với
nhiều hình thức như: giữ dưới dạng tiền, dưới dạng các loại chứng khoán có giá…
Trong đó, Keynes cho rằng của cải dưới dạng tiền là thuận lợi nhất. Do vậy con người
1.1.2 Phân loại lãi suất:
1.1.2.1
Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô
Lãi suất trần và lãi suất sàn: Là lãi suất thấp nhất và cao nhất do Ngân hàng
Trung ương (NHTW) ấn định cho các Ngân hàng Thương mại (NHTM) hoặc do các
NHTM quy định trong hệ thống của nó, trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay. Lãi
suất trần và lãi suất sàn hình thành khung lãi suất, các NHTM xây dựng lãi suất kinh
doanh trong phạm vi của khung này.
Lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHTW công bố làm cơ sở cho các NHTM và các
tổ chức tín dụng trong toàn bộ nền kinh tế.
1.1.2.2
Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng
Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho người
gửi tiền. Lãi suất tiền gửi có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào thời hạn tiền gửi. Sự
biến động của lãi suất tiền gửi không chỉ ảnh hưởng tới quy mô nguồn vốn của ngân
hàng, mà còn ảnh hưởng mạnh tới khối tiền và qua đó tới lạm phát. Chính vì vậy, việc
áp dụng chính sách tăng lãi suất tiền gửi có hiệu quả cao trong kiềm chế đẩy lùi lạm
phát.
Lãi suất cho vay: Được áp dụng để tính lãi tiền vay mà người vay phải trả cho
người cho vay. Về nguyên tắc mức lãi suất cho vay bình quân phải cao hơn mức lãi
suất tiền gửi bình quân và có sự phân biệt giữa các khoản vay với thời hạn cho vay và
mức độ rủi ro. Sự thay đổi lãi suất cho vay có tác dụng đến quy mô cho vay và khả
năng cung ứng tiền vào lưu thông.
Lãi suất tái chiết khấu: Là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với khách
hàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán. Lãi
suất tái chiết khấu do NHTW ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chính sách
1.1.2.5
Căn cứ theo phương pháp tính lãi
Lãi suất đơn: Là lãi suất được xác định trên số vốn gốc ban đầu mà không tính
thêm tiền lãi tích lũy kỳ trước, tức là không ghép lãi vào vốn. Lãi suất đơn thường là lãi
suất danh nghĩa, lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng.
Lãi suất ghép: Là lãi suất được hình thành bởi sự ghép lãi đơn trong kỳ vào vốn
để tính lãi trong thời kỳ kế tiếp theo và có thể tiếp tục mãi.
10
1.1.2.6
Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất
Lãi suất ổn định: Là lãi suất áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu
điểm là người gửi tiền và vay tiền đều biết trước số tiền lãi được trả và phải trả. Bên
cạnh đó, nó có nhược điểm là bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời
hạn nào đó dù cho các loại lãi suất khác thay đổi như thế nào.
Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước hoặc
không báo trước. Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền đều theo
một mức giá chung là lãi suất hiện tại.
1.1.2.7
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Lãi suất ngắn hạn: Áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn từ 12 tháng trở
xuống.
lãi suất danh nghĩa, khi lãi suất có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp và
người tiêu dùng. Thêm vào đó, cơ chế này cho rằng lãi suất thực tế dài hạn chứ không
phải lãi suất thực tế ngắn hạn mới tác động mạnh đến chi tiêu. Làm thế nào để sự thay
đổi lãi suất danh nghĩa ngắn hạn mà NHTW đưa ra dẫn đến một sự thay đổi tương ứng
ở mức lãi suất thực trên cả trái phiếu ngắn và dài hạn? Điểm quan trọng ở đây là giá cả
có tính cố định, do đó khi chính sách tiền tệ nới lỏng làm giảm lãi suất danh nghĩa
trong ngắn hạn cũng đồng thời làm giảm lãi suất thực ngắn hạn; điều này sẽ vẫn đúng
ngay cả khi có các kỳ vọng hợp lý. Lý thuyết kỳ vọng về cấu trúc kỳ hạn phát biểu
rằng lãi suất dài hạn là trung bình của các lãi suất ngắn hạn trong tương lai, tức là việc
giảm lãi suất thực ngắn hạn sẽ làm giảm lãi suất thực dài hạn. Mức lãi suất thực thấp
hơn này sẽ làm tăng đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp, đầu tư nhà ở, chi tiêu
hàng lâu bền và đầu tư hàng tồn kho và kết quả là làm tăng tổng sản lượng.
Việc lãi suất thực có tác động đến chi tiêu chứ không phải là lãi suất danh nghĩa
cho thấy một cơ chế quan trọng trong chính sách tiền tệ kích thích nền kinh tế như thế
nào, ngay cả trong trường hợp lãi suất danh nghĩa chạm sàn trong thời kỳ lạm phát. Khi
lãi suất danh nghĩa ở mức 0%, một sự mở rộng cung tiền tệ có thể làm tăng mức giá dự
kiến khiến lạm phát dự kiến tăng, qua đó giảm mức lãi suất thực; ngay cả khi lãi suất
danh nghĩa cố định ở 0%, vẫn khuyến khích chi tiêu thông qua kênh truyền dẫn bằng
lãi suất đã nêu ở trên.
Vì vậy cơ chế này chỉ ra rằng chính sách tiền tệ vẫn có thể có hiệu quả ngay cả
khi lãi suất danh nghĩa bị đẩy xuống 0%.
1.2.1.2.2
Những kênh giá tài sản khác
12
Một số quan điểm phê phán phái trọng tiền đối với thuyết IS-LM trong phân
tích của chính sách tiền tệ lên nền kinh tế, cho rằng nó chỉ tập trung chủ yếu vào giá
13
hơn vì doanh nghiệp có thể mua được rất nhiều hàng hóa đầu tư mới bằng một lượng
nhỏ vốn cổ phần phát hành. Mặc khác, khi q thấp, công ty sẽ không mua hàng hóa đầu
tư mới vì giá trị thị trường của công ty là thấp so với chi phí vốn. Nếu công ty muốn
thu được vốn khi q thấp, họ mua một công ty khác với giá rẻ và nhận được lượng vốn
cũ thay thế. Đầu tư vì thế mà giảm sút.
Điểm then chốt của cuộc tranh luận này đó là mối liên hệ q và chi phí đầu tư.
Nhưng chính sách tiền tệ tác động lên giá cổ phiếu như thể nào? Trong lý thuyết tiền
tệ, khi cung tiền tệ tăng, công chúng nhận thấy họ có nhiều tiền hơn so với họ muốn và
vì vậy họ cố gắng giảm lượng tiền nắm giữ bằng cách tăng mức tiêu dùng và đầu tư.
Nơi mà công chúng có thể chọn để đầu tư nhiều hơn cả là thị trường chứng khoán, nhu
cầu nắm giữ chứng khoán gia tăng cho nên giá của chúng tăng. Thuyết của Keynes
cũng dẫn tới một kết luận tương tự, bởi vì lãi suất giảm do chính sách tiền tệ nới lỏng
đã làm trái phiếu kém hấp dẫn hơn so với cổ phiếu, do đó làm tăng giá cổ phiếu. Khi
giá cổ phiếu cao hơn, sẽ dẫn đến hệ số q cao hơn và do đó đầu tư cao hơn lại dẫn đến
một cơ chế chuyển dịch tiếp theo của chính sách tiền tệ đến biến thu nhập.
Những tác động của sự giàu có: Một kênh khác thực hiện quá trình truyền dẫn
tác động của chính sách tiền tệ thông qua giá cổ phiếu được mô tả qua tác động của sự
giàu có lên tiêu dùng. Kênh này đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của Franco
Modigliani và mô hình vòng đời (MPS) của ông, và một phiên bản của nó đang được
ứng dụng tại hệ thống Dự Trữ Liên Ban (FED). Trong mô hình vòng đời của
Modigliani, chi tiêu tiêu dùng được quyết định bởi những nguồn lực trong suốt cuộc
đời của cá nhân, bao gồm cả nguồn vốn con người, tài sản thực và tài sản tài chính.
Trong cấu phần của tài sản tài chính bao gồm cả cổ phiếu phổ thông. Khi giá cổ phiếu
tăng, giá trị của tài sản tài chính cũng tăng, do vậy làm tăng nguồn lực của người tiêu
dùng và vì vậy chi tiêu tiêu dùng sẽ tăng.
1.2.1.2.3
vậy thua lỗ từ sự lựa chọn đối nghịch sẽ cao hơn. Giá trị ròng thấp của các công ty kinh
doanh cũng làm tăng vấn đề rủi ro đạo đức, bởi vì điều này có nghĩa là những người
chủ sở hữu có tiền đóng góp cổ phần thấp trong công ty của họ, khiến cho họ có nhiều
động lực tham gia vào các dự án đầu tư rủi ro. Do thực hiện các dự án đầu tư rủi ro hơn
có thể dẫn đến việc không trả được nợ, làm giảm giá trị ròng của các công ty sẽ dẫn
đến giảm cho vay và vì thế giảm chi đầu tư. Chính sách tiền tệ nới lỏng dẫn đến giá cổ
phần tăng như đã mô tả ở phần trước, làm tăng giá trị ròng của công ty và vì vậy dẫn
15
đến chi đầu tư cao hơn và tăng tổng cầu (Y), nhờ giảm lựa chọn đối nghịch và rủi ro
đạo đức.
Hình 1.1: Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ
(Nguồn:http://www.oenb.at/en/geldp_volksw/geldpolitik/wirtschaft/how_does_monetar
y_policy_impact_the_economy_.jsp)
1.3 Tổng quan về sự truyền dẫn lãi suất của chính sách tiền tệ
1.3.1 Khái niệm
Sự truyền dẫn lãi suất có thể được hiểu là thay đổi lãi suất của các cơ quan quản
lý tiền tệ có thể gây ra biến động về giá tài sản để tạo ra ảnh hưởng mạnh về giá thị
trường của tài sản tài chính và nợ phải trả. Lãi suất cao hơn có thể gây ra một sự đánh
giá của đồng nội tệ, lần lượt có thể ảnh hưởng để xuất khẩu ròng, và do đó, tác động
đến tổng cầu và sản lượng. Đồng thời, hoạt động và thông báo chính sách ảnh hưởng
đến kỳ vọng về tương lai của nền kinh tế và mức độ của sự tự tin với những kỳ vọng
này được thiết lập.
Đối với sản lượng, những thay đổi lãi suất này ảnh hưởng đến các hành vi chi
tiêu, tiết kiệm và đầu tư của các cá nhân và các công ty trong nền kinh tế. Đơn giản là
các nhân tố khác không thay đổi thì khi lãi suất cao hơn có xu hướng khuyến khích tiết
kiệm hơn là chi tiêu. Tương tự như vậy, giá trị tiền tệ cao hơn trong thị trường ngoại