Tái cấu trúc vốn công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp. HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH



VÕ THỨ THỨC

TÁI CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH



VÕ THỨ THỨC

TÁI CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT



EAT

: Earnings After Tax: Thu nhập sau thuế

EBIT

: Earnings Before Interest and Tax: Thu nhập trước thuế và lãi.

EBT

: Earnings Before Tax: Thu nhập trước thuế

EPS

: Earnings Per Share: Thu nhập trên mỗi cổ phần

GDP

: Gross Domestic Produc: Tổng sản phẩm quốc nội

MBS

: Mortgage Backed Securities: Chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp

ROA

: Return On Assets: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE

Bảng 2.5 – ROA ngành vận tải 2009 – 2006
Bảng 2.6 – ROA ngành kinh doanh bất động sản 2009 – 2006
Bảng 2.7 – Tương quan giữa khả năng thanh toán lãi vay và tỷ số nợ
Bảng 2.8 – Khả năng thanh toán lãi vay ngành thủy sản 2009 – 2006
Bảng 2.9 – Khả năng thanh toán lãi vay ngành vận tải 2009 – 2006
Bảng 2.10 – Khả năng thanh toán lãi vay ngành kinh doanh bất động sản 2009 – 2006
Bảng 2.11 – Tỷ trọng nợ vay ngắn hạn trong tổng nợ vay
Bảng 2.12– Phân tích EBIT – EPS ngành thủy sản 2009 – 2006
Bảng 2.13 – Phân tích EBIT – EPS ngành vận tải 2009 – 2006
Bảng 2.14 – Phân tích EBIT – EPS ngành kinh doanh bất động sản 2009 – 2006
Bảng 2.15 – Đòn cân nợ ngành thủy sản, vận tải và kinh doanh bất động sản 2009 – 2006
Bảng 2.16 – Hệ số Z của các Công ty ngành thủy sản, vận tải và kinh doanh bất
động sản 2009 – 2006
Bảng 2.17 – Phân tích tỷ số nợ
Bảng 3.1 – Vị thế Công ty trước và sau khi phát hành đặc quyền


Đồ thị
Hình 1.1 – Đánh đổi giữa lợi ích thuế và chi phí kiệt quệ ấn định cấu trúc vốn tối ưu
Hình 1.2 – Nguyên tắc tự phòng ngừa: mối liên quan giữa loại tài sản và tài trợ
Hình 1.3 – Quá trình tái cấu trúc vốn của RHI Group trong năm 2002
Hình 2.1 – Diễn biến thị trường chứng khoán Mỹ tháng 8/08 đến 7/09
Hình 2.2 – Diễn biến thị trường chứng khoán Châu Âu tháng 8/08 đến 7/09
Hình 2.3 – Diễn biến thị trường chứng khoán Châu Á tháng 8/08 đến 7/09
Hình 2.4 – Diễn biến lãi suất LIBOR USD qua đêm từ tháng 09/08 đến tháng 07/09
Hình 2.5 – Biểu đồ VN-Index tháng 8/08 đến 7/09
Hình 2.6 – Biểu đồ biến động giá căn hộ ở Tp.Hồ Chí Minh tháng 7/08 đến 4/09
Hình 2.7 – Vốn FDI đăng ký mới vào bất động sản năm 2008 và 6 tháng năm 2009
Hình 2.8 – Giá trị xuất khẩu từ tháng 7/08 đến 6/09
Hình 2.9 – Tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của 3 ngành thủy sản, vận tải và kinh doanh

Rủi ro doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp ......................3

1.1.2.2

Chi phi sử dụng vốn bình quân (WACC) .........................................6

1.1.2.3

Chi phí kiệt quệ tài chính .................................................................7

1.1.2.4

Các tiêu chuẩn ngành ......................................................................9

1.1.2.5

Tác động ưu tiên quản trị: lý thuyết trật tự phân hạng ...................9

1.1.3 Các chỉ số tài chính dùng để phản ánh cấu trúc vốn .............................11
1.1.3.1

Tỷ số đòn bẩy tài chính ..................................................................11

1.1.3.2

Tỷ số sinh lợi ..................................................................................12

1.2 TÁI CẤU TRÚC VỐN ............................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm ..............................................................................................13
1.2.2 Sự cần thiết tái cấu trúc vốn ..................................................................13



1.2.5.3

Các đặc tính của doanh nghiệp .....................................................20

1.2.6 Phân tích EBIT – EPS để thiết lập cấu trúc vốn tối ưu. ........................20
1.3 KINH NGHIỆM TÁI CẤU TRÚC VỐN CỦA MỘT SỐ CÔNG TY LỚN
TRÊN THẾ GIỚI.................................................................................................................. 21
1.3.1 Quá trình tái cấu trúc vốn ......................................................................21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ......................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG
HOẢNG TÀI CHÍNH ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH................................................ 27
2.1 TỔNG QUAN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008 ...... 27
2.1.1 Sơ lược cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008 ...................................27
2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2008 ....28
2.1.3 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2008 đến nền kinh
tế Việt Nam. ......................................................................................................31
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ
MINH....................................................................................................................................... 35
2.4.1 Cấu trúc vốn của các ngành phân tích ...................................................35
2.4.2 Tính 2 mặt của việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn ..............................36
2.4.3 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) ...........................37
2.4.4 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA).................................42
2.4.5 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay ...................................................46
2.4.6 Đánh giá tối ưu cấu trúc vốn thông qua phân tích EBIT – EPS ............50
2.3 TÁC ĐỘNG CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ĐẾN CẤU TRÚC VỐN

Định hướng chung..........................................................................70

3.1.1.5

Định hướng theo tình hình cụ thể của Công ty ..............................71

3.2 GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH ....................... 72
3.2.1 Giải pháp từ các Công ty niêm yết cho 3 ngành thủy sản, vận tải và
kinh doanh bất động sản....................................................................................72
3.2.1.1

Ứng dụng linh hoạt lý thuyết trật tự phân hạng trong hoạch định
cấu trúc vốn ...................................................................................72

3.2.1.2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng vốn .....................................................75

3.2.1.3

Sáp nhập .........................................................................................77

3.2.1.4

Xây dựng chính sách quản lý nợ ....................................................79

3.2.1.5

Quản trị vốn lưu động toàn diện ....................................................80

vào trung hạn. Khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà đầu tư sẽ gia
tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi và dẫn đến nguy cơ doanh nghiệp lâm vào tình trạng
kiệt quệ tài chính. Mặc khác, tỷ lệ vốn tự có quá lớn dẫn đến tình trạng đầu tư tràn
lan, không có chiến lược. Tất cả những điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc
tài chính của doanh nghiệp, mà cụ thể là làm mất khả năng thanh toán, mất cơ hội
kinh doanh (do không chủ động được về nguồn vốn) và gặp nhiều trở ngại trong
việc huy động vốn...
Khi mà khủng hoảng tài chính đang là mối đe dọa hàng đầu của hầu hết các doanh
nghiệp thì tái cấu trúc vốn được xem là giải pháp hữu hiệu để tồn tại và phát triển
bền vững. Việc thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu không chỉ đảm bảo khả năng thanh
toán, đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao, mà còn giúp doanh nghiệp có cơ hội huy
động vốn để phát triển sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào lĩnh vực mới.
Đề tài “Tái cấu trúc vốn Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán Tp.Hồ Chí Minh” nhằm đưa ra định hướng và giải pháp về tái cấu trúc vốn
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cuộc khủng hoảng tài chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về cấu trúc vốn và phân tích ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài
chính đến cấu trúc vốn của Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.Hồ
Chí Minh. Luận văn tập trung phân tích 3 ngành thủy sản, vận tải và kinh doanh bất
động sản có tỷ lệ nợ sử dụng tương đối cao.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong luận văn là phương pháp
duy vật biện chứng. Luận văn còn quán triệt và vận dụng các nguyên tắc khách
quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc thống nhất giữa lịch sử và logic, nguyên tắc


2
đi từ trừu tượng đến cụ thể, phương pháp diễn dịch – quy nạp, phương pháp phân
tích – tổng hợp, phương pháp hệ thống. Luận văn còn sử dụng các tài liệu, các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan.

Cấu
trúc
vốn

Cấu
trúc
tài
chính

- Vốn cổ phần thường
Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn mà tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân,
tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn mục tiêu tức là cấu trúc vốn mà theo đó doanh nghiệp hoạch định các
chiến lược tối ưu để hoạt động.
1.1.2 Các yếu tố có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
1.1.2.1 Rủi ro doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp
Rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty ngay cả khi công ty không sử dụng nợ.
Công ty nào có rủi ro doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỉ lệ nợ tối ưu. Do lãi
vay là yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế. Tuy
nhiên điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những công ty nào được ưu đãi
hay vì lý do gì đó mà thuế thu nhập ở mức thấp.


4
Rủi ro doanh nghiệp
Trên giác độ doanh nghiệp, rủi ro được chia làm hai loại chính, đó là rủi ro kinh
doanh và rủi ro tài chính.
Rủi ro kinh doanh: là rủi ro tiềm ẩn trong từng doanh nghiệp cho dù doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống. Rùi ro kinh doanh gắn liền với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của từng ngành. Những doanh nghiệp trong cùng ngành thường

B. Tổng lợi nhuận mà B có thể chi trả cho các trái chủ và cổ đông tăng một lượng
bằng với số tiền 20 tỷ đồng này.
Bảng 1.1 - Khoản khấu trừ thuế của lãi từ chứng khoán nợ làm tăng tổng lợi nhuận
có thể dùng để trả cho các trái chủ và cổ đông.
ĐVT: tỷ đồng
Báo cáo lợi tức của
doanh nghiệp A
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Báo cáo lợi tức của
doanh nghiệp B

1,000

1,000

0

80

1,000

920

Thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế
suất 25%
Lợi nhuận ròng cho cổ đông

250


sau thuế của doanh nghiệp (tổng số của giá trị nợ và vốn cổ phần trên bảng cân đối
kế toán tính theo giá trị thị trường thông thường) tăng lên một khoản bằng hiện giá
tấm chắn thuế.


6

PV (tấm chắn thuế) =

=

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp x lãi từ
chứng khoán nợ dự kiến
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên nợ
Tc(rDD)
rD

=

TcD

Với: Tc: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
rD: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên nợ
D: Số tiền vay
1.1.2.2 Chi phi sử dụng vốn bình quân (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn
tài trợ dài hạn (nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường) mà một doanh nghiệp
đang sử dụng.
WACC = rA = (WD x rD) + (WP x rP + (We x re hoặc rne)
Với: WD: Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn.

đưa đến việc các cổ đông lại đòi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn nữa.
1.1.2.3 Chi phí kiệt quệ tài chính
Kiệt quệ tài chính xảy ra khi không thể đáp ứng các hứa hẹn với các chủ nợ hay đáp
ứng một cách khó khăn. Đôi khi kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản. Đôi khi nó chỉ
có nghĩa là đang gặp khó khăn, rắc rối.
Các doanh nghiệp có vay nợ có thể sẽ rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Tình
trạng kiệt quệ tài chính này được phản ánh trong giá trị thị trường hiện tại của
doanh nghiệp có vay nợ. Như vậy, giá trị doanh nghiệp có thể được phân thành ba
phần:
Giá trị nếu được tài
Giá trị doanh nghiệp = trợ hoàn toàn bằng +
vốn cổ phần
Giá trị thị trường

Hiện giá tấm
chắn thuế

Hiện giá chi phí
-

của kiệt quệ tài
chính

PV (chi phí kiệt quệ
tài chính)

PV (tấm
chắn thuế)

Giá trị doanh

khuynh hướng thực hiện các “trò chơi” (ý đồ) riêng mà phần thiệt hại sẽ do các chủ
nợ gánh chịu. Chi phí cho các “trò chơi” này là chi phí đại diện của việc vay nợ.
Chí phí đại diện là loại chi phí phát sinh khi một tổ chức gặp phải vấn đề về sự
thiếu đồng thuận giữa mục đích của người quản trị và người sở hữu và vấn đề thông
tin bất cân xứng.
Kiệt quệ tài chính đưa đến phá sản, khi đó doanh nghiệp đứng trước việc giải quyết
các trì trệ, rắc rối pháp lý của việc phá sản (chi phí trực tiếp phá sản). Việc giải
quyết này thường phá hỏng các nổ lực của ban giám đốc nhằm ngăn chặn việc kinh
doanh của doanh nghiệp khỏi tồi tệ hơn (chi phí gián tiếp phá sản). Phá sản sẽ dẫn
đến giảm giá trị thị trường của doanh nghiệp, có thể coi mức lỗ ước tính của thị
trường là hiện giá của chi phí phá sản trực tiếp và gián tiếp.


9
1.1.2.4 Các tiêu chuẩn ngành
Các nhà phân tích tài chính, các ngân hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái phiếu,
các nhà đầu tư cổ phần thường và các ngân hàng thương mại thường so sánh rủi ro
tái chính của doanh nghiệp, đo lường các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khả
năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy, với các tiêu chuẩn hay
định mức của ngành hoạt động. Ở Mỹ, trong thập niên 90, tỷ lệ nợ dài hạn bình
quân trong ngành xe hơi vào khoảng 43%. Tỷ lệ này ở ngành nhà hàng là 49%,
ngành phân phối khí thiên nhiên 45%, ngành điện công ích là 50% và ngành máy
tính là 21%. Một số nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn
có tương quan phủ định với tần suất phá sản trong ngành. Cũng có chứng cứ rằng
các doanh nghiệp phát sinh các dòng tiền ổn định qua chu kỳ kinh doanh thường có
khuynh hướng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hơn. Nói chung, các doanh nghiệp có
khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành, có thể phản ánh sự kiện là phần lớn
rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp phải là do ngành hoạt động ấn định.
Một doanh nghiệp chấp nhận cấu trúc vốn khác biệt lớn với mức bình quân ngành
phải thuyết phục các thị trường tài chính là rủi ro kinh doanh của mình cũng sẽ khác


toàn nhất trước. Tức là, họ bắt đầu với nợ, rồi đến các chứng khoán ghép như trái
phiếu chuyển đổi được, sau đó cổ phần thường là giải pháp cuối cùng.
Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất
thường vay ít hơn - không phải vì họ có các tỷ lệ nợ mục tiêu thấp mà vì họ không
cần tiền từ bên ngoài. Các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít hơn thì phát hành nợ
vì họ không có các nguồn vốn nội bộ đủ cho chương trình đầu tư vốn và vì tài trợ
nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng của tài trợ từ bên ngoài.
Trong lý thuyết trật tự phân hạng, sự hấp dẫn của tấm chắn thuế lãi từ chứng khoán
nợ được coi là tác động hạng nhì. Các tỷ lệ nợ thay đổi khi có bất cân đối của dòng
tiền nội bộ, cổ tức và các cơ hội đầu tư thực sự. Các doanh nghiệp có khả năng sinh
lợi cao với cơ hội đầu tư hạn chế sẽ cố gắng đạt tỷ lệ nợ thấp. Các doanh nghiệp có
cơ hội đầu tư lớn hơn các nguồn vốn phát sinh nội bộ thường buộc phải vay nợ
ngày càng nhiều.
Lý thuyết này giải thích mối tương quan nghịch trong ngành giữa khả năng sinh lợi
và đòn bẩy tài chính. Lẽ thường các doanh nghiệp sẽ đầu tư theo mức sinh lợi của
ngành. Như vậy, tỷ lệ đầu tư sẽ tương tự nhau trong cùng một ngành. Với các tỷ lệ
chi trả cổ tức cho sẵn và không thể linh hoạt được thì các doanh nghiệp sinh lợi ít
nhất sẽ có ít nguồn vốn nội bộ hơn và sẽ phải vay mượn thêm.
Bảng 1.2 - Kết quả điều tra của S&P về trật tự phân hạng
Phân loại

Nguồn

Điểm

1

Thu nhập giữ lại


1.72


11
Như vậy, nguồn tài trợ được sử dụng theo thứ tự, đầu tiên là lợi nhuận giữ lại chưa
chia của chủ sỡ hữu, kế tiếp là mượn nợ, sau cùng là phát hành cổ phiếu.
1.1.3 Các chỉ số tài chính dùng để phản ánh cấu trúc vốn
1.1.3.1 Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số đòn bẩy tài chính cho thấy việc sử dụng nợ có ảnh hưởng như thế nào đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 1.3 - Các tỷ số phản ánh cấu trúc vốn
Tỷ số
Tỷ số nợ =

Tổng nợ
Tổng tài sản

Ý nghĩa
x 100%

Tỷ số nợ
Tổng nợ
x 100%
trên vốn =
Vốn
cổ
phần
cổ phần
Tỷ số nợ dài
Nợ dài hạn

Đo lường mức độ lợi nhuận phát sinh do
(lần)

sử dụng vốn vay để đảm bảo trả lãi vay
hằng năm hay không.

Dựa vào tỷ số đòn bẩy tài chính, chủ nợ thấy được mức độ an toàn đối với những
món nợ đã cho vay. Một tỷ số nợ cao phản ánh vốn góp của chủ sở hữu chỉ chiếm
một phần nhỏ trên tổng nguồn vốn, điều này có thể trở thành động cơ khuyến khích
thái độ thiếu trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh, họ có
thể đưa ra những quyết định đầu tư liều lĩnh vượt ngoài khả năng kiểm soát, đầu cơ
hoặc kinh doanh trái phép nhằm tìm kiếm suất sinh lời cao nhưng nếu thất bại thì


12
chủ doanh nghiệp chỉ mất ít, phần lớn rủi ro sẽ do các chủ nợ gánh chịu. Chính vì
vậy, các chủ nợ thường thích doanh nghiệp duy trì một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ
càng thấp thì các món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá
sản.
Còn về phía chủ doanh nghiệp, tỷ số nợ cao có nghĩa là vốn đầu tư hoạt động kinh
doanh chủ yếu từ nợ vay. Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi là vẫn nắm được quyền
kiểm soát với một số vốn đóng góp rất ít hoặc không cần góp thêm vốn.
Đối với nhà đầu tư, một doanh nghiệp có tỷ số nợ cao thì rủi ro tài chính cao, vì vậy
họ sẽ đòi hỏi suất sinh lời lớn hơn để có mức đền bù tương xứng với những rủi ro
này và ngược lại. Đây là một căn cứ quan trọng giúp các nhà đầu tư xác định giá trị
nội tại của các chứng khoán và ra quyết định. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng
được suất sinh lời kỳ vọng nói trên thì họ sẽ không chấp nhận đầu tư vốn hoặc sẽ
tìm cách rút vốn và ngược lại.
Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ nợ,
chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ không thích rủi ro; vì vậy các quyết



13
Trong đó:

ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần
ROA là tỷ suất sinh lời trên tài sản
rD là chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế

Khi doanh nghiệp không có vay nợ, ROE = ROA
Khi doanh nghiệp có vay nợ, nếu rD = ROA thì đòn bẩy tài chính không có tác
dụng, nhưng nếu có sự khác biệt giữa rD và ROA thì ROE có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn ROA. Sự khác biệt giữa ROA và ROE chính là tác động của đòn bẩy tài chính,
được xác định theo công thức:
(ROA – rD) x

Nợ
Vốn cổ phần

1.2 TÁI CẤU TRÚC VỐN
1.2.1 Khái niệm
Tái cấu trúc vốn là quá trình thay đổi cấu trúc vốn cho phù hợp với kế hoạch phát
triển hay tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Tái cấu trúc vốn có thể được thực
hiện theo một chiến lược được hoạch định hoặc dưới áp lực suy thoái của doanh
nghiệp.
1.2.2 Sự cần thiết tái cấu trúc vốn
Tái cấu trúc vốn có thể được lên kế hoạch thực hiện nhằm tối ưu hóa cấu trúc vốn,
giảm chi phí sử dụng vốn và tăng giá trị doanh nghiệp. Hoặc, khi nền kinh tế lâm
vào tình trạng suy thoái làm cho lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp giảm tới
mức không thể đáp ứng việc thanh toán lãi vay và nợ đến hạn, doanh nghiệp sẽ thực

phù hợp. Như vậy Công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việc gia
tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từ tấm chắn
thuế). Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đó nhà đầu tư sẽ
gia tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi rE. Mặc dù sự gia tăng rE lúc đầu cũng không hoàn
toàn xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ như là một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi
nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng
nợ không còn nữa.
Cấu trúc vốn tối ưu khác nhau với từng ngành. Chính đặc điểm ngành mà doanh
nghiệp hoạt động sẽ góp phần quyết định cấu trúc vốn cho doanh nghiệp. Bởi vì có
một số ngành đòi hỏi sử dụng tài sản cố định hữu hình nhiều hơn các ngành khác
Nói chung thì, những ngành nào có nhu cầu đầu tư vào các tài sản cố định ( như
máy móc thiết bị, nhà xưởng, đất đai) nhiều hơn thì khả năng có thể sử dụng nợ sẽ
nhiều hơn. Đơn giản là một kênh tài trợ lớn cho doanh nghiệp là từ các ngân hàng
thì họ lại thích cho vay dựa trên tài sản có đảm bảo là tài sản cố định hữu hình hơn
là các tài sản vô hình.
Cấu trúc vốn thay đổi tùy theo chu kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp đang trong giai đoạn khởi sự hoặc tăng trưởng thì cấu trúc vốn tối ưu là sử
dụng nhiều vốn cổ phần bởi giai đoạn này, các cổ đông sẽ không cần cổ tức mà họ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status