Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************************************

HUỲNH THÚY VY

QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************************************

HUỲNH THÚY VY

QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ LÊ TẤN PHƯỚC

2.

Nội dung luận văn.......................................................................................... 2

3.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

4.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 2

5.

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2

6.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2

7.

Ý nghĩa nghiên cứu........................................................................................ 3

8.

Điểm mới của luận văn .................................................................................. 3

9.



1.1.2.2.

Rủi ro tỷ giá hối đoái ....................................................................... 6

1.2.

Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái trong ngân hàng ....................................... 8

1.2.1.

Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái ................................................ 8

1.2.2.

Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá ................................................................ 8

1.2.3.

Sự cần thiết phải hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng ....... 9

1.2.4.

Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá ............................................................. 9

1.2.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá ................................. 10

1.2.6.

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ............................................................................. 19


Thực trạng biến động của tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2008-quý

2.1.

III/2014. ................................................................................................................. 19
2.2.

Giới thiệu Viecombank ............................................................................. 20

2.3.

Thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá hối

đoái đến hoạt động kinh doanh tại Vietcombank ............................................. 22
2.3.1.

Rủi ro tỷ giá hối đoái và thực trạng huy động và cho vay ngoại tệ của

Vietcombank trong giai đoạn 2010-quý II/2014................................................... 22
2.3.2.

Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối tại Vietcombank trong

giai đoạn 2009-2013 ............................................................................................. 25
2.3.2.1.

Rủi ro tỷ giá và thực trạng kinh doanh ngoại hối trong năm 2013 25

2.4.3.1.

Thực trạng nhận dạng rủi ro tỷ giá ................................................. 34

2.4.3.2.

Thực trạng phân tích rủi ro tỷ giá .................................................. 34

2.4.3.3.

Thực trạng đo lường rủi ro tỷ giá ................................................... 34

2.4.3.4.

Thực trạng kiểm soát rủi ro ............................................................ 36

2.4.3.5.

Thực trạng tài trợ rủi ro .................................................................. 37

2.4.4.

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank .... 37


2.5.

Những nguyên nhân tồn tại gây ra sự hạn chế trong quy trình quản trị

rủi ro ngoại hối tại Vietcombank ....................................................................... 38

ĐOÁI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM .............................................................................................................. 54
3.1.

Định hướng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank ................ 54

3.2.

Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại

Vietcombank ........................................................................................................ 54
3.2.1.

Xây dựng mô hình dự báo xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái

trong tương lai ....................................................................................................... 54
3.2.2.

Xây dựng mô hình định lượng đo lường sự ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá

đối với thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietcombank ................................. 55
3.2.3.

Giải pháp về hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái ......... 56

3.2.4.

Có kế hoạch phù hợp để bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra .................... 58



Nâng cao sử dụng các ứng dụng công nghệ, khoa học hiện đại trong

quản trị rủi ro tỷ giá .............................................................................................. 65
3.2.12.
3.3.

Các giải pháp về quảng cáo, tuyên truyền, giao lưu ............................. 65

Các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho hoạt động quản

lý rủi ro tỷ giá hối đoái ........................................................................................ 66
3.3.1.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ..................................................... 66

3.3.2.

Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................... 69

3.3.3.

Kiến nghị với Bộ Tài Chính ................................................................. 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 71
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thành phố Hồ Chí Minh

Vietcombank
WTO

Tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
Tổ chức thương mại Thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

TÊN BẢNG
TRANG
Thực trạng sử dụng các công cụ phái sinh tại một số NHTM ở
28
Việt Nam vào thời điểm tháng 07/2013
Giá trị hợp đồng và khoản lãi/lỗ từ hoán đổi tiền tệ và kỳ hạn tiền
tệ của Vietcombank trong giai đoạn 2009-2013

Tỷ giá hối đoái USD/VND trung bình quý trong giai đoạn 2008quý III/2014
Giá trị huy động và cho vay tất cả các loại ngoại tệ của
Vietcombank qua các quý trong giai đoạn 2010-quý II/2014
Tổng trạng thái ngoại hối của tất cả các loại ngoại tệ của
Vietcombank qua các quý trong giai đoạn quý II/2010-quý II/2014

TRANG
20

23

31

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

TÊN HÌNH

TRANG

Kết quả ước lượng sự phụ thuộc của biến tỷ giá năm vào biến
2.1

lạm phát, lãi suất thực và giá dầu thế giới trong giai đoạn từ

45

năm 1991-2013
2.2



Kết quả EVIEW của mô hình ARIMA dự báo tỷ giá quý

51

2.8

Kết quả kiểm định ADF cho phần dư của mô hình ARIMA

52

2.9

Kết quả dự báo tỷ giá trung bình quý của mô hình ARIMA

52


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Khi những hoạt động kinh doanh như cho vay và huy động bằng ngoại tệ,
kinh doanh ngoại hối, các dịch vụ về công cụ phái sinh tiền tệ do ngân hàng cung
cấp, trung gian thanh toán giao dịch xuất nhập khẩu, dịch vụ có sử dụng ngoại tệ…
ngày càng phát triển trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam,
thì vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái ngày càng chiếm vai trò quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là

đoái tại các ngân hàng thương mại, nêu một số bài học kinh nghiệm về quản
trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại các ngân hàng thương mại trên thế giới.

-

Phân tích thực trạng của rủi ro tỷ giá hối đoái và thực trạng quản trị rủi ro tỷ
giá hối đoái của Vietcombank, những nguyên nhân tồn tại gây ra sự hạn chế
trong công tác quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái của Vietcombank. Từ đó đề xuất
các giải pháp và kiến nghị đối với Vietcombank nhằm hoàn thiện quản trị rủi
ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank.

4. Đối tượng nghiên cứu
-

Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái, thực trạng kiểm tra, giám sát rủi ro
tại Vietcombank.

-

Những nguyên nhân tồn tại của môi trường kinh doanh, hành lang pháp lý…
gây ra hạn chế cho quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank.

5. Phạm vi nghiên cứu
-

Hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank trong giai đoạn từ
2008-quý III/2014.

6. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp định lượng:

giá hối đoái và mô hình dự báo biến động tỷ giá hối đoái nhằm góp phần
hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá tại Vietcombank.

9. Kết cấu của luận văn:
Luận văn được chia thành ba chương với nội dung cụ thể như sau:
-

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro
tỷ giá hối đoái

-

Chương 2: Thực trạng rủi ro tỷ giá hối đoái và quản trị rủi ro tỷ giá hối
đoái ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

-

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1.

Tỷ giá hối đoái và rủi ro tỷ giá hối đoái


- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối trong đó việc di chuyển
ngoại hối không phải bằng tiền mặt, mà bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng.
- Tỷ giá tiền mặt: tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối bằng
tiền mặt.
- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá được công bố vào đầu giờ giao dịch.
- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá được công bố vào cuối giờ giao dịch.
- Tỷ giá mua: là tỷ giá ngân hàng mua ngoại tệ từ khách hàng.
- Tỷ giá bán: là tỷ giá ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng.
- Tỷ giá liên ngân hàng: là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa
các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
1.1.1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng biến động tỷ giá hối đoái

-

Cung cầu nội tệ

-

Cung cầu ngoại tệ

-

Cán cân thanh toán quốc tế

-

Lạm phát


Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy ra,
gây mất mát, thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt động.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn
trong tương lai sẽ làm cho chủ thể là các NHTM không thể đạt được những mục


6

tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất đi
những cơ hội thị trường
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra
thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
định
Phân loại rủi ro của ngân hàng thương mại
Trong hoạt động của NHTM có 5 loại rủi ro bao gồm:
-

Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín

dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
-

Rủi ro thanh khoản: là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn

có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh
-

Rủi ro lãi suất: Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị

Rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động ngân hàng phát sinh trong quá trình
cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều
hướng bất lợi cho ngân hàng.
Rủi ro xuất hiện do ngân hàng thực hiện các hoạt động:
-

Ngân hàng cho vay, đi vay bằng ngoại tệ

-

Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ

Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá: Có 2 nguyên nhân chính làm phát sinh rủi
ro tỷ giá:
 Một là, nhu cầu kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng, gồm hai hoạt động:
- Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng hoặc cho chính mình nhằm cân bằng
trạng thái ngoại hối để phòng ngừa rủi ro tỷ giá
- Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ kiếm lãi khi tỷ giá biến động
 Hai là, sự không cân xứng giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với từng loại
ngoại tệ.
Cả hai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ ròng.
Trạng thái ngoại hối

=

Số dư của ngoại tệ i – Số dư của ngoại tệ i
thuộc tài sản Có
thuộc tài sản Nợ
(Mua vào trong kỳ)
(Bán ra trong kỳ)

bằng không. Trạng thái cân bằng – “square position”.
1.2.

Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái trong ngân hàng

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái
Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái là quá trình tiếp cận một cách khoa học, toàn
diện nhằm nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ xảy ra do biến động bất
lợi của tỷ giá hối đoái gây ra, để từ đó có thể kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tỷ giá và
giảm thiểu tổn thất, thông qua việc lập nên các chính sách, chiến lược hoạt động và
sử dụng các công cụ phòng ngừa, hạn chế rủi ro tỷ giá.
1.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá
Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá gồm 5 bước sau:
- Nhận dạng rủi ro tỷ giá


9

- Phân tích rủi ro tỷ giá
- Đo lường rủi ro tỷ giá
- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tỷ giá
- Tài trợ rủi ro tỷ giá
1.2.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng
Hiện nay, các ngân hàng thương mại hầu hết đều thực hiện quản trị rủi ro tỷ
giá, nhưng quản trị rủi ro tỷ giá ở các ngân hàng này chưa thực sự hoàn thiện, hiệu
quả quản trị rủi ro tỷ giá chưa cao, đôi khi vẫn còn chịu tổn thất do biến động bất lợi
của tỷ giá hối đoái gây ra.
Do đó, các ngân hàng cần phải nghiên cứu để hoàn thiện lại quản trị rủi ro tỷ
giá ở ngân hàng mình, vì khi hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá sẽ giúp nâng cao khả
năng nhận biết được rủi ro tỷ giá, dự đoán tốt hơn, chính xác hơn những tổn thất

 Vai trò của quản trị rủi ro tỷ giá với nền kinh tế
Khi tỷ giá biến động bất lợi, ngân hàng sẽ bị sụt giảm lợi nhuận hoặc bị lỗ.
Quản trị rủi ro tỷ giá không hiệu quả sẽ gây ra sự bất ổn trong hoạt động và lợi
nhuận của ngân hàng, gây ra sụt giảm lợi nhuận hoặc kinh doanh thua lỗ, nếu bị lỗ
nặng có thể gây ra phá sản. Khi hoạt động của một ngân hàng bất ổn hoặc phá sản
thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại khác và gây ảnh
hưởng xấu đến nền kinh tế.
Ngược lại, nếu các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tỷ giá có hiệu quả,
sẽ góp phần tạo sự ổn định trong hoạt động của các ngân hàng, góp phần kích thích
nền kinh tế phát triển.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá
Các nhân tố môi trường
Các quy định, chính sách vĩ mô của Chính phủ đóng vai trò quyết định đối
với hoạt động của nền kinh tế nói chung, đến biến động của tỷ giá hối đoái nói
riêng. Những chính sách đó có thể có lợi cho ngân hàng, nhưng cũng có thể có hại.


11

Khi NHNN thay đổi các quy định, chính sách gây ảnh hưởng đến ngoại hối, tỷ giá
hối đoái hay nền kinh tế, thì cũng sẽ gây ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá.
Các yếu tố về mặt pháp lý quy định về quy trình trong quản trị rủi ro không
được chặt chẽ và hợp lý của Chính phủ cũng góp phần khiến các ngân hàng lơ là,
gia tăng rủi ro.
Các yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lũ… cũng có ảnh hưởng
đến sự bất thường của biến động tỷ giá, do đó cũng ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ
giá. Ngoài ra, các yếu tố như sự biến động của tình hình chính trị, kinh tế trong
nước và thế giới, sự biến động của tỷ giá hối đoái trong nước và trên thế giới đều
gây đều ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tỷ giá.
Các nhân tố từ ngân hàng

- Nếu có dự báo tỷ giá tăng: duy trì trạng thái ngoại hối có độ lệch dương.
Nếu có dự báo tỷ giá giảm: duy trì trạng thái ngoại hối có độ lệch âm.
1.3.

Mô hình hồi quy bội và mô hình ARIMA
Để hoàn thiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại Vietcombank, trong luận văn

này sẽ đề xuất hai mô hình định lượng có thể sử dụng cho quản trị rủi ro tỷ giá hối
đoái tại Vietcombank:
Mô hình hồi quy đa biến để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động
tỷ giá hối đoái
Mô hình ARIMA để dự báo biến động tỷ giá trong tương lai.
1.3.1. Mô hình hồi quy đa biến
Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên với k biến có thể được biểu diễn như sau:
Yt = = β1 + β2*X2t + … + βk* Xkt + Ut
Trong đó, 2, …, k là các hệ số hồi quy riêng, Ut là hạng nhiễu ngẫu nhiên, và
t là quan sát thứ t, n được xem là quy mô toàn bộ của tổng thể.
Phương trình trên cũng được chia thành hai thành phần (1) Thành phần xác
định E(Yt/X2t,…, Xkt), nghĩa là giá trị trung bình có điều kiện của Y theo các giá trị
cho trước của các X, và (2) Thành phần ngẫu nhiên ut đại diện cho tất cả các yếu tố
khác ngoài các biến X2t, …, Xkt có ảnh hưởng lên Yt.
Để ước lượng các hệ số hồi quy riêng ta sử dụng phương pháp tổng bình
phương bé nhất thông thường (OLS). Các giả định của mô hình:


13

1. Các biến độc lập là các biến phi ngẫu nhiên và giá trị được xác định trước
2. Giá trị kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên bằng không
3. Phương sai của các yếu tố ngẫu nhiên và phương sai của các yếu tố khác là

14

-

AR là viết tắt của Auto Regressive, cho biết sự tự hồi quy của biến. Mô hình

tự hồi quy p - AR(p): trong mô hình tự hồi qui quá trình phụ thuộc vào tổng trọng
số của các giá trị quá khứ và số hạng nhiễu ngẫu nhiên
Yt = φ1Yt-1 + φ2Yt-2 + ...+φpYt-p +δ +εt
-

MA là viết tắt của Moving Averange, mang ý nghĩa trung bình trượt của dữ

liệu. Mô hình trung bình trượt q – MA(q): trong mô hình trung bình trượt, quá trình
được mô tả hoàn toàn bằng tổng trọng số của các ngẫu nhiên hiện hành có độ trễ:
Yt = μ +εt −θ1εt-1 −θ2εt-2 −...−θqεt-q
Cần phải lưu ý là hầu hết các chuỗi thời gian đều không dừng, và các thành
phần AR và MA của mô hình ARIMA chỉ liên quan đến các chuỗi thời gian dừng.
-

I là viết tắt của Integrated, hay còn gọi là tích hợp, là một dạng hàm ngược

của sai phân. Một chuỗi thời gian Yt không dừng là tích hợp bậc nhất, [có nghĩa là
nó có dạng I(1)], thì các sai phân bậc 1 của nó có tính dừng. Tương tự, nếu một
chuỗi thời gian là I(2), thì các sai phân bậc 2 của nó có tính dừng. Tóm lại, nếu một
chuỗi thời gian là I(d), thì sau khi lấy sai phân d lần thì ta có một chuỗi dừng.
Mô hình tổng quát với sai phân bậc d được ký hiệu là I(d).
 Xây dựng mô hình ARIMA(p,d,q) trong đó, p là bậc hồi quy, d là số lần lấy
sai phân chuỗi Yt để được một chuỗi dừng, q là bật trung bình trượt, p và q là bậc
tương ứng của chuỗi dừng. Phương trình tổng quát của mô hình ARIMA là:

Trược khi đi vào phân tích thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại

Vietcombank, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số sự kiện thất bại trong quản trị rủi ro tỷ
giá hối đoái của một số ngân hàng trên Thế giới và phân tích nguyên nhân thất bại
và bài học kinh nghiệm từ các sự kiện đó.
1.4.1. Bài học tài chính kinh điển của ngân hàng Barings và Nicolas Leeson
Vào năm 1995, chỉ trong vòng có một tuần lễ, Nicolas Leeson, một nhân
viên ngân hàng Barings đã làm tiêu tan trong mây khói gần 1 tỷ euros, bằng số tiền
mà ngân hàng này tích luỹ hàng năm trong suốt gần 250 năm. Sự kiện này đã gây
chấn động hệ thống ngân hàng nước Anh vì Barings là một ngân hàng danh tiếng và
rất có uy tín tại Anh. Nhiều cuộc phân tích sự việc đã được tiến hành để tìm ra các
bài học kinh nghiệm cho hoạt động kinh doanh ngân hàng ở châu Âu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status