Các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh cần thơ - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ ANH KIỆT

CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ ANH KIỆT

CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.TRƯƠNG THỊ HỒNG


SUMMARY

- Title: Solutions to limit retail credit risks at Joint Stock Commercial Bank for
Foreign Trade of Vietnam - Can Tho Branch
- Summary:
The paper aims to find solutions to limit retail credit risks at Joint Stock
Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Can Tho Branch. The data in the
article are from practical data over the years of Can Tho Branch. In order to achieve
the author's results, it has been clearly analyzed and analyzed clearly by descriptive
statistical methods. The results show that retail credit risk comes from many reasons
such as objective reasons, subjective reasons, etc. Based on the research results, the
thesis has proposed some recommendations to help the Joint Stock Commercial
Bank for Foreign Trade of Vietnam - Can Tho Branch can control retail credit risks,
thereby achieving more sustainable and effective business results over the following
years.


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
SUMMARY
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 1
1.1Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2

3.4.2 Các dấu hiệu rủi ro ................................................................................ 33
3.5 Xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ.............................. 34
Chương 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ VÀ
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .................................................................................... 37
4.1 Đánh giá chung về rủi ro tín dụng bán lẻ giai đoạn 2016 – 2018 .................. 37
4.1.1 Những mặt đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ. ................. 37
4.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Cần Thơ .............................. 37
4.2. Định hướng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ......................................................................... 38
4.2.1 Định hướnghoạt động tín dụng bán lẻcủa Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam ........................................................................................... 38
4.2.2 Mục tiêu hoạt động tín dụng bản lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ ..................................................................... 39
4.3. Giải pháp để hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ .................................................. 40
4.3.1 Nâng cao sức mạnh năng lực tài chính của chi nhánh ............................ 40
4.3.2 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng ....................................................... 41
4.3.3 Phát triển mạng lưới kênh phân phối ..................................................... 46
4.3.4 Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng bán lẻ phù hợp với điều kiện hoạt động
của Chi nhánh ................................................................................................ 48
4.3.5 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng ........................................... 49
4.3.6 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực .................................................................................................. 50


4.3.7 Giải pháp khắc phục các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bản lẻ tại



ANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTCG

: Giấy tờ có giá

KHCN

: Khách hàng cá nhân

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

RRTD

: Rủi ro tín dụng

RRTDBL: Rủi ro tín dụng bán lẻ
TCTD

: Tổ chức tín dụng

TDBL


Cần Thơ là 0,4%, thấp hơn mức trung bình 0,9% trong toàn hệ thống Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam. Về cơ bản, hoạt động quản trị RRTDBL tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ luôn tuân thủ quy định
của cơ quan quản lý nhà nước và quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2019).
Trong hoạt động ngân hàng, TDBL luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Từ đầu năm
2018, nợ xấu từ TDBL trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ có
chiều hướng tăng (NHNN Chi nhánh thành phố Cần Thơ, 2019). Điều này ảnh
hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của tất cả các NHTM trên địa bàn thành phố
Cần Thơ nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần
Thơ nói riêng. Chính vì vậy, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi
nhánh Cần Thơ phải có những giải pháp khả thi nhằm hạn chế tốt nhất RRTDBL.
Với tầm quan trọng như trên, tác giả chọn đề tài “Các giải pháp hạn chế trị rủi ro


2
tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Cần
Thơ” để làm luận văn thạc sĩ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng RRTDBL và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế RRTDBL
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
1. Đánh giá thực trạng RRTDBL tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam - Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2018.
2. Xác định các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến RRTDBL tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ.
3. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTDBL tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ.

Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia để tìm hiểu chi tiết
về nguyên nhân phát sinh RRTDBL (từ ngân hàng, từ khách hàng hay từ môi
trường vĩ mô). Yêu cầu chuyên gia phải có kinh nghiệm công tác trong ngành ngân
hàng trên 5 năm, tối thiểu 3 năm tham gia cấp tín dụng, quản lý khoản cấp TDBL.
Phương pháp tổng hợp: Đối chiếu kết quả phỏng vấn chuyên gia với kết quả
phân tích thực trạngRRTDBL tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi
nhánh Cần Thơ để đánh giá và đưa ra kết luận về hoạt động quản trị RRTDBL.
Công cụ xử lý và phân tích dữ liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.
1.6 Bố cục của luận văn
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận về tín dụng bán lẻ.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
Chương 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ và kết luận, kiến nghị.


4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN ỤNG BÁN LẺ
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Rủi ro tín dụng bán lẻ
RRTDBL là một phần trong rủi ro tín dụng ngân hàng. Do vậy, để hiểu
RRTDBL thì phải bắt đầu từ khái niệm về RRTD. Có nhiều khái niệm về RRTD
được ghi nhận trong các tài liệu nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước.
Sauders và Lange (2005) cho rằng, RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp
tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng luồng thu nhập dự tính mang lại từ
khoản cho vay của ngan hàng không thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời
gian. Theo Gestel và Baesens (2009), RRTD là rủi ro mà bên đi vay không trả được
và không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ.Nó có thể xảy ra khi đối tác không thể

quy định trong thỏa thuận vay, không cung cấp các thông tin có thể ảnh hưởng đến
năng lực trả nợ trong quá trình sử dụng vốn vay.
Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch: là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo
ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra. Bên cho vay tin tưởng vào năng lực của người
vay mà cho vay trong khi người đi vay với mục đích để vay được vốn đã cung cấp
thông tin không trung thực cho bên cho vay.
-

Phân loại theo mức độ tổn thất
Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà ngân hàng

vẫn chưa thu hồi được vốn vay, dẫn đến vốn bị ứ đọng, ảnh hưởng đến kế hoạch sử
dụng vốn của ngân hàng và gặp khó khăn trong việc thanh toán cho khách hàng.
Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi người vay không trả được nợ theo hợp đồng đã
thỏa thuận, bao gồm gốc hoặc lãi vay, Ngân hàng chỉ trông chờ vào giá trị thanh lý
tài sản bảo đảm. Rủi ro mất vốn sẽ làm tăng chi phí do nợ khó đòi tăng, chi phí
quản lí, chi phí giám sát, làm giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng gia tăng bù
đắp cho những khoản vốn mất đi.
-

Phân loại theo tính chất
Nếu căn cứ vào tính chất phát sinh rủi ro thì RRTDBL được phân loại gồm có

rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch gồm:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng,
khi NH lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

-

Phân loại rủi ro theo đối tượng sử dụng vốn
Rủi ro khách hàng cá thể: là RRTD xảy ra đối với đối tượng khách hàng là cá

nhân, hộ gia đình.
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế: là RRTD xảy ra đối với khách hàng là công ty,
tổ chức kinh tế.
-

Phân loại rủi ro theo phạm vi của RRTD
Căn cứ phạm vi của RRTD, có thể phân RRTDBL thành rủi ro cá biệt và rủi

ro hệ thống. Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, cách phân loại RRTD theo phạm vi
rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro phù hợp và hữu
hiệu nhất.


7
RRTD cá biệt: là rủi ro xảy ra đối với một khoản vay của một khách hàng cụ
thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể. RRTD cá biệt xảy ra do một số nguyên nhân:
Thứ nhất, đặc điểm ngành và loại hình kinh tế của khách hàng; Thứ hai, tình hình
tài chính của khách hàng; Thứ ba, khả năng quản trị của khách hàng; Thứ tư, đạo
đức của khách hàng; Thứ năm, các nguyên nhân khác...
RRTD hệ thống: là rủi ro xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà mang
tính chất hệ thống, lan truyền đến cả ngànhngân hàng. Nguyên nhân của rủi ro hệ
thống bao gồm: sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tài chính tiền tệ, chính
sách thuế; các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống bao gồm:
tỉ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
chỉ số chứng khoán, chỉ số giá tiêu dùng; luật pháp và môi trường đầu tư và các yếu

đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn
trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Nợ quá hạn:là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5). Nợ xấu: là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5.
Các cơ quan thực thi pháp luật hoạt động chưa thật hiệu quả: Một số cơ quan
có thẩm quyền tương đối lỏng lẻo trong công tác cấp phép và quản lý doanh nghiệp.
Sự yếu kém của các cơ quan tư pháp dẫn đến việc công chứng tài sản thế chấp sai
pháp luật.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Bên cạnh những cố
gắng và hiệu quả đạt được, hoạt động thanh tra Ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ
thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám
sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công
nghệ mới, thanh tra Ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh
tra, giám sát lạc hậu, chậm được đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và
hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu.
2.2 Các chỉ tiêu xác định RRT BL
2.2.1 T lệ nợ bán lẻ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Trong TDBL, nợ quá hạn là không thể tránh khỏi nhưng nếu nợ quá hạn vượt
quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng. Nợ bán lẻ
(NBL) quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, chỉ tiêu
phản ánh NBL quá hạnnhư sau:
Tỷ lệ NBL quá hạn

=

Số dư NBL quá hạn

x 100%

Tỷ lệ NBL ngắn hạn quá hạn
=
Tỷ lệ NBL trung và dài hạn quá
hạn =
2.2.4

Nợ ngắn hạn

x 100%

NBL trung và dài hạn quá hạn

NBL trung và dài hạn
Khả năng thu hồi nợ bán lẻ quá hạn

NBLquá hạn có khả năng thu hồi=
2.2.5

NBL ngắn hạn quá hạn

NBL quá hạn có khả năng thu
hồi
NBL quá hạn

x 100%

x 100%

T lệ nợ xấu



Tỷ lệ xóa nợ của
NBL =

Các khoản xóa NBL ròng

x 100%
Tổng dư NBL
Các khoản xóa NBLròng = Các khoản xóa NBL- Số tiền đã thu hồi được.
Trong đó, các khoản xóa nợ là các khoản NBL quá hạn đã bị xóa và bù đắp
bởi các khoản dự phòng RRTD.Như vậy, nếu Ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ của NBL
cao chứng tỏ RRTDBL cao.
2.2.8

T lệ trích l p dự ph ng rủi ro tín dụng bán lẻ

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTDBL=

Dự phòng rủi ro trích lập

x 100%
Tổng dư NBL
Theo NHNN Việt Nam (2013), trích lập dự phòng RRTD là việc hạch toán

vào chi phí hoạt động một số tiền để dự phòng cho các tổn thất có thể xảy ra đối với
các khoản nợ của các TCTD, bao gồm dự phòng cụ thể là số tiền trích lập để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể và dự phòng
chung là số tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa
xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro TDBL thể hiện tỷ lệ tổn thất ước tính của danh

cá nhân và cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.Ngân hàng
thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Với tư cách đi vay hay còn
gọi là huy động vốn, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi bằng cách phát hành thẻ
tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi. Từ nguồn vốn huy động được, ngân hàng thương mại
cho vay (cấp tín dụng) các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.
- Hoạt động tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế vì nó chính là
nguồn hỗ trợ cho yêu cầu phát triển, đáp ứng vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt
kịp thời, khắc phục nhược điểm của các hình thức tín dụng khác trong lịch sử.
- Tín dụng là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Lãi suất thu
được từ tín dụng sẽ dùng để bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh
doanh, chi phí quản lý, chi phí thuế và các khoản chi phí khác. Với vai trò quan
trọng như vậy, NHTM đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau để đáp ứng nhu
cầu của các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất.


12
b. Tín dụng bán lẻ
Theo Luật Các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy định
chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng về tín dụng bán buôn và tín dụng
bán lẻ. Tại khoản 2 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng có ghi “Tổ chức tín dụng cho
các tổ chức cá nhân vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống” được bao hàm cả hai hoạt động là tín
dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.
Trong thương mại hàng hóa, hiểu một cách đơn giản, bán buôn là hình thức
mua bán hàng hóa thông qua các trung gian, đại lý để bán với khối lượng lớn, giá
bán thấp.Ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho
người là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng bán nhỏ, lẻ, giá bán cao.
Trong hoạt động tín dụng, hiện nay có hai cách hiểu khác nhau vềtín dụng bán
buôn và tín dụng bán lẻ.
- Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là các khoản cho vay thông qua thị

bạch
Khi nhận được một đơn xin vay của cá nhân, hộ gia đình. Đầu tiên một cán bộ
tín dụng cần làm là phải đánh giá khả năng trả nợ của đơn xin vay đó. Mức thu nhập
và sự ổn định trong thu nhập, hay phương án kinh doanh phục vụ cho đời sống gia
đình có hiệu quả không là những thông tin rất quan trọng. Nhiều khách hàng có nhu
cầu vay vốn lại có thu nhập thấp dưới mức trung bình, việc làm và chỗ ở của họ ít
ổn định, nếu cho đối tượng khách hàng này vay, ngân hàng sẽ có những khoản vay
nhỏ, rủi ro hơn. Như vậy, việc đánh giá khả năng tài chính của một khách hàng là
rất khó khăn, chất lượng thông tin tài chính thường không cao.Bởi lẽ, một cá nhân,
một hộ gia đình có thể dễ dàng hơn trong việc giữ kín thông tin của mình so với các
doanh nghiệp.
- Quy mô khoản vay nhỏ lẻ, số lượng món vay lớn, rủi ro cao nhưngphân tán
được rủi ro
Tín dụng bán lẻ chủ yếu cung cấp cho các cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh nhỏ, đời sống. Do vậy, các khoản vay
này cần tiến hành các thủ tục vay qua nhiều khâu, việc quản lý khoản vay thường
chắp vá và thời gian quản lý có thể kéo dài trong nhiều năm.
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ
thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng tốt,
thu nhập cao, chỉ tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ sinh lời cao và
ngược lại.Cho vay tín dụng bán lẻ được đánh giá là tài sản rủi ro nhất trong danh
mục tài sản của ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi giao dịch tín dụng bán lẻ thường có giá


14
trị nhỏ, nên mứcảnh hưởng của các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt
động tổng thể của ngân hàng.Số lượng khách hàng lớn, nên rủi ro được phân tán
cho nhiều người.
- Tài sản đảm bảo phong phú, phức tạp về tính chất pháp lý
Ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo. Trong trường hợp này,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status