Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


PHẠM MỸ NHỰT

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


PHẠM MỸ NHỰT

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301


6. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................. 5
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU .................................................. 7
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ................................................................................. 7
1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến thang đo hài lòng của người sử dụng ........... 7
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố tác động đến hài lòng của người
sử dụng ................................................................................................................. 9
1.1.2.1Các nghiên cứu nước ngoài ................................................... 9
1.1.2.2Các nghiên cứu trong nước .................................................. 11
1.1

Hướng nghiên cứu của luận văn ...................................................................... 12
1.2.1 Điểm kế thừa các nghiên cứu trước ............................................................ 12
1.2.2 Điểm khác biệt của luận văn ...................................................................... 13

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.................... 15
2.1 Hệ thống thông tin kế toán ......................................................................... 15
2.2.1 Hệ thống thông tin ..................................................................................... 15
2.2.2 Hệ thống thông tin kế toán ......................................................................... 15


2.2 Hài lòng của người sử dụng ............................................................................. 17
2.3 Các nhân tố tác động đến hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin .. 19
2.3.1 Lý thuyết truyền thông Shannon và Weaver (1949) ........................... 19
2.3.2 Mô hình kim cương Leavitt (1965) .................................................... 20
2.3.3 Mô hình hệ thống thông tin thành công Delone và McLean (1992) . 21
2.3.4 Mô hình Seddon (1997) ..................................................................... 22
2.3.5 Mô hình hệ thống thông tin thành công Delone và McLean cập nhật
(2003)......................................................................................................... 22
2.4 Gỉa thuyết và mô hình nghiên cứu ............................................................ 23

hình...................................................................................................................... 50
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 52
4.1 Thống kê mô tả mẫu .......................................................................................... 52
4.2 Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo ...................................................................... 51
4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha............................ 53
4.2.1.1 Thang đo biến độc lập .................................................................... 53
4.2.1.2 Thang đo biến phụ thuộc ................................................................ 54
4.2.2 Kết quả đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) .......... 54
4.3 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố (CFA)................................................. 56
4.3.1 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố chất lượng hệ thống ................... 56
4.3.2 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố chất lượng thông tin ................... 56
4.3.3 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố chất lượng dịch vụ ..................... 57
4.3.4 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố lợi ích cá nhân ............................ 57
4.3.5 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố văn hóa tổ chức .......................... 57
4.3.6 Kết quả phân tích CFA thang đo nhân tố hài lòng của người sử dụng ........ 57
4.3.7 Kết quả phân tích mô hình tới hạn .............................................................. 58
4.4 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết .

59

4.4.1 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết.

59

4.4.2 Kết quả kiểm định Bootstrap ...................................................................... 61


4.5 Đánh giá sự khác biệt nhóm của các nhân tố tác động tới hài lòng của người
sử dụng theo các biến nhân khẩu học ..................................................................... 62
4.5.1 Kết quả phân tích sự khác biệt theo nghề nghiệp ........................................ 62

Giải nghĩa tiếng Anh

viết tắt

Giải nghĩa tiếng Việt

CFA

Confirmatory Factor Analysis

Phân tích khẳng định nhân tố

CFI

Comparative Fit index

Chỉ số thích hợp so sánh

Control Objectives for Information and

Kiểm soát các vấn đề đối với thông

related Technology

tin và kỹ thuật liên quan

EFA

Exploratory Factor Analysis


IASB
IT
RMSEA

Roof Mean Square Error of
Approximation

Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp.
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ

Chỉ số RMSEA

SEM

Structural Equation Modelling

Mô hình cấu trúc tuyến tính

TLI

Tuckey Lewis Index

Chỉ số Tuckey Lewis


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Tên


Nhân tố đo lường lợi ích cá nhân

33

Bảng 4. 1

Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các nhân tố

57

Bảng 4.2

Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình

59

Danh mục hình vẽ
Hình 2.1

20

Hình 2.2

Mô hình kim cương Leavitt
Mô hình nghiên cứu

Hình 4.1

Kết quả phân tích SEM

hạn chế và thậm chí yếu kém nên khả năng tồn tại và khẳng định vị thế trên thương
trường rất thấp.
Để các doanh nghiệp có đủ điều kiện hội nhập và tham gia thị trường cạnh
tranh khốc liệt thì việc cần cải tiến, phát triển và vận dụng các công cụ quản lý phù
hợp nhằm nâng cao khả năng quản lý, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một
cách nhanh chóng và linh hoạt là cần thiết. Chính vì lẽ đó, việc xây dựng hệ thống
thông tin kế toán thành công rất được các doanh nghiệp quan tâm. Tuy nhiên, việc


2

đánh giá hệ thống thông tin kế toán thành công trong các doanh nghiệp lại vô cùng
phức tạp. Gelderman (1998) đã điều tra tính hợp lệ và các mối quan hệ lẫn nhau của
hai thang đo thường được sử dụng cho thành công của hệ thống thông tin là sự hài
lòng của người sử dụng và sử dụng. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng của
người sử dụng liên quan đáng kể đến thành công của hệ thống thông tin. Nghiên
cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho giả thuyết sự hài lòng của người sử dụng
là thang đo thích hợp nhất của hệ thống thông tin thành công. Do đó, sự hài lòng
của người sử dụng là thang đo được sử dụng rộng rãi nhất cho việc đánh giá thành
công của hệ thống thông tin (Doll và Torkzadeh, 1988; Igbaria và Nachman, 1990;
DeLone và McLean, 1992;...) và tồn tại một số các công cụ được sử dụng phổ biến
để đo lường sự hài lòng của người sử dụng (Bailey và Pearson, 1983; Doll và
Torkzadeh, 1988; …).
Nhận thức được tầm quan trọng của sự hài lòng của người sử dụng như một
thang đo thay thế cho hệ thống thông tin thành công, đo lường sự sự hài lòng của
người sử dụng đã được nghiên cứu rộng rãi và có khá nhiều các nghiên cứu xác
định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin
(Igbaria và Nachman, 1990; Mahmood et al., 2000; Fong & Ho, 2014…). Tuy
nhiên, đối với thị trường Việt nam, mặt dù các nghiên cứu về hài lòng khá nhiều
nhưng đa số là các nghiên cứu liên quan đến hài lòng của khách hàng đối với sản

nghiệp, kinh nghiệm và trình độ học vấn.
Từ các mục tiêu nghiên cứu, luận văn xác định các câu hỏi nghiên cứu như sau:
Một là, thế nào là sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán và
các nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế
toán trong các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh?
Hai là, các nhân tố được xác định ở trên ảnh hưởng như thế nào đến của sự hài
lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.
Hồ Chí Minh?
Ba là, có sự khác biệt về mức độ tác động của các các nhân tố ảnh hưởng tới
sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán theo nghề nghiệp, kinh
nghiệm và trình độ học vấn hay không?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


4

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu như đề cập ở trên, luận văn tập trung vào
các vấn đề sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thống tin kế toán, các nhân tố
tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán và mức độ
tác động của các nhân tố này đối với sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông
tin kế toán. Các vấn đề này được khảo sát dựa trên quan điểm của các đối tượng là
các kế toán, kiểm toán và nhà quản lý trong doanh nghiệp vì họ là những người
trực tiếp sử dụng hệ thống thông tin kế toán và thông tin đầu ra của hệ thống thông
tin kế toán. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu là tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn
Tp.Hồ Chí Minh, không phân biệt lĩnh vực hoạt động. Nghiên cứu được thực hiện
từ tháng 11 năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sử dụng kết hợp hai phương pháp
định tính và định lượng.
Trước tiên, các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan về sự hài lòng của người

đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán.
Hai là, xác định và làm rõ tác động của các nhân tố kể trên đến sự hài lòng của
người sử dụng hệ thống thông tin kế toán.
Ba là, là tài liệu tham khảo giúp hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao sự hài lòng
của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý
hệ thống thông tin kế toán, đồng thời giúp các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh
nghiệp có được thông tin chính xác, kịp thời về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, để đưa ra quyết định điều hành sản xuất, kinh doanh và
đầu tư đúng đắn, hiệu quả.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên
cứu có bố cục gồm có 05 chương như sau:
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU. Trình bày các công trình nghiên
cứu liên quan đến đề tài đồng thời nêu lên những vấn đề còn tồn tại và những vấn
đề mà luận văn cần tập trung nghiên cứu.
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Trình bày lý
thuyết và các mô hình liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình và
giả thuyết nghiên cứu


6

Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Trình bày các nội dung liên quan quy
trình thực hiện nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và phương pháp được sử dụng để
phân tích và xử lý số liệu.
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chương này mô tả công
việc nghiên cứu và các bàn luận dựa trên kết quả nghiên cứu thu được và các bàn
luận liên quan đến kết quả nghiên cứu.
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Trình bày các kiến nghị, các đóng góp
của luận văn cũng như điểm hạn chế và các đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp

này tập trung vào các sản phẩm hệ thống thông tin chứ không bao gồm các dịch vụ
của các bộ phận hệ thống thông tin.
Larcker và Lessig (1980) đã phát triển thang đo dựa trên phỏng vấn và thử
nghiệm trong nghiên cứu với 29 sinh viên tốt nghiệp. Ives et al. (1983) phê bình độ
tin cậy và tính hợp lệ của thang đo này, cho rằng nó đã được tạo ra và thử nghiệm


8

trong môi trường giả tạo và vì thế không được áp dụng cho môi trường hệ thống
thông tin thực tế hay các vấn đề hệ thống thông tin điển hình.
Bailey và Pearson (1983) đã phát triển thang đo gồm 39 câu hỏi để đo lường
sự hài lòng của người sử dụng và thử nghiệm nó trên 32 các nhà quản lý từ 8 tổ
chức. Công cụ Bailey và Pearson là một công cụ đáng tin cậy (DeLone và
McLean,1992). Bailey và Pearson (1983) đã xem xét 22 nghiên cứu và tạo ra một
danh sách gồm 36 biến đo lường sự hài lòng của người sử dụng. Ba chuyên gia
kiểm tra danh sách ban đầu và đề nghị bổ sung thêm 2 biến. Các nhà nghiên cứu đã
tiến hành phỏng vấn với 32 nhà quản lý hệ thống thông tin và so sánh câu trả lời.
Sau sự so sánh này, họ đã quyết định thêm một biến và sau cùng đạt được một danh
sách gồm 39 biến đo lường sự hài lòng của người sử dụng.
Ives et al. (1983) lập lại và mở rộng kết quả của Bailey và Pearson, và phát
triển thang đo 13 câu hỏi. Ban đầu, để tăng cường độ tin cậy và tính hợp lệ của bảng
câu hỏi Bailey và Pearson, Ives et al. thực hiện một phân tích nhân tố trên một mẫu
gồm 200 nhà quản lý. Phân tích của họ tạo ra 4 nhân tố từ 22 câu hỏi gồm: (1) nhân
viên và các dịch vụ hệ thống thông tin, (2) sản phẩm thông tin, (3) kiến thức và sự
tham gia, (4) hỗ trợ của nhà cung cấp bên ngoài. Bước tiếp theo là họ giảm số lượng
các câu hỏi từ 22 xuống 13 bằng cách bỏ đi câu hỏi có loading factor < 0.5.
Miller và Doyle (1987) đã phát triển thang đo gồm 38 câu hỏi để đo lường
hiệu quả của hệ thống thông tin trong các lĩnh vực kinh doanh. Thang đo này bao
gồm 24 mục được lấy từ câu hỏi của Bailey và Pearson; 12 mục được lấy từ các


Chất lượng thông tin



Các tính năng giao diện của hệ thống thông tin



Hỗ trợ của nhân viên hệ thống thông tin, các nhà cung cấp, hoặc người hướng
dẫn sử dụng



Sự tham gia của người sử dụng trong việc lập kế hoạch, phát triển và thực hiện
hệ thống thông tin



Thái độ người sử dụng đối với hệ thống thông tin
Mahmood et al. (2000) đã xác định mô hình các nhân tố tác động đến sự hài

lòng của người sử dụng công nghệ thông tin cuối cùng, gồm ba nhân tố chính:


Nhận thức lợi ích và thuận tiện: gồm mong đợi người sử dụng, dễ sử dụng, và
cảm nhận về tính hữu ích.




các nhân tố tác động đến thành công vào năm nhóm khác nhau dựa trên mô hình
kim cương của Leavitt (1965) là: đặc điểm công việc, đặc điểm người sử dụng, đặc
điểm xã hội, đặc điểm của dự án, và đặc điểm tổ chức. Tiếp theo, họ nhấn mạnh 15
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hệ thống thông tin thành công. Trong số đó, các
nhân tố: khả năng tương thích công việc, thái độ đối với công nghệ, mong đợi của
người sử dụng được cho là có tác động mạnh đến sự hài lòng của người sử dụng hệ
thống. Các nhân tố độ khó công việc và sự tham gia của người sử dụng cũng có


11

tác động nhưng mức tác động chỉ ở mức trung bình. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đưa
ra mô hình cho hệ thống thông tin nói chung và chưa tiến hành nghiên cứu thực
nghiệm để xác nhận hay hủy bỏ hiệu lực của mô hình khi áp dụng vào một lĩnh vực
cụ thể.
Fong va Ho (2014) cũng đã nghiên cứu hài lòng của người dùng cuối cùng của
hệ thống quản lý bất động sản trong một tổ chức nhà ở công ở Hồng Kông. Kết quả
khẳng định cảm nhận tính hữu dụng và sự thừa nhận của người sử dụng góp phần
tích cực vào sự hài lòng.
Ngoài ra, Thavapragasam (2003) cố gắng tìm hiểu những ảnh hưởng văn hóa
lên thực hiện thành công ERP trong một trường đại học lớn của Úc. Nghiên cứu
thực hiện trên cán bộ quản lý sinh viên là người sử dụng. Nghiên cứu đã xem sự
hài lòng của người sử dụng như thang đo chính để đánh giá thành công trong việc
thực hiện ERP. Kết quả xác định tầm quan trọng của văn hóa đến sự hài lòng của
người sử dụng trong việc thực hiện ERP. Thêm vào đó, Ismail (2011) đã phát triển
một mô hình giải thích tác động của văn hóa lên các yếu tố của hệ thống thông tin
thành công. Trong đó, tác giả sử dụng lại mô hình hệ thống thông tin thành công
của Delone và McLean (2003) bao gồm các yếu tố: chất lượng hệ thống, chất
lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, sử dụng/ ý định sử dụng, lợi ích ròng và hài
lòng của người sử dụng. Kết quả cho thấy có tác của văn hóa lên hầu hết các yếu tố

thể là các doanh nghiệp tại Tp.HCM. Mô hình gốc gồm 6 nhân tố là: (1) chất lượng
hệ thống, (2) chất lượng thông tin, (3) chất lượng dịch vụ, (4) sử dụng/ ý định sử
dụng, (5) sự hài lòng của người sử dụng và (6) lợi ích ròng. Tuy nhiên, đứng trên
góc độ người sử dụng cá nhân, tác giả chỉ xem xét tác động của các nhân tố: chất
lượng hệ thống chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ và lợi ích ròng đến hài lòng
của người sử dụng. Ngoài ra, để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu, trong luận văn
này tác giả không sử dụng nhân tố sử dụng/ ý định sử dụng và thay thế nhân tố lợi
ích ròng bằng nhân tố lợi ích cá nhân kế thừaop từ nhân tố tác động cá nhân trong
mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone và McLean (1992) và nhân tố
cảm nhận về tính hữu ích trong mô hình Seddon (1997).
Mặt dù, chưa có nghiên cứu nào trong nước xác định tác động trực tiếp của văn
hóa tổ chức lên sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán nhưng
thông qua tổng quan các nghiên cứu ở các mục trên và các nghiên cứu trên thế giới


13

cũng chỉ ra rằng văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng
hệ thống thông tin. Nếu doanh nghiệp xây dựng được văn hóa đặc trưng trong đó
các nhân viên sử dụng hệ thống hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau thì
sẽ góp phần không nhỏ vào sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế
toán. Đặc biệt, với thực tế hiện nay các kế toán luôn thích làm việc độc lập và ít
chia sẻ kinh nghiệm với các đồng nghiệp. Vì vậy, luận văn chọn đưa nhân tố văn
hóa tổ chức vào mô hình nghiên cứu.
1.2.2 Điểm khác biệt của luận văn
Một là, nghiên cứu kiểm định lại một phần mô hình Delone và McLean
(2003) khi áp dụng cho sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán tại
các doanh nghiệp ở Tp.HCM, với 4 nhân tố kế thừa từ mô hình gốc và bổ sung
thêm nhân tố văn hóa tổ chức, đồng thời, xác định những nhân tố đóng vai trò quyết
định đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong số các

Seddon (1997). Chương này cũng trình bày điểm khác biệt của đề tài, đó chính là bổ
sung thêm vào mô hình nhân tố văn hóa tổ chức và trong nghiên cứu này mô hình
hệ thống thông tin kế toán thành công được xem xét chỉ dựa trên quan điểm của
người sử dụng hệ thống thông tin kế toán và người sử dụng thông tin kế toán.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp giữa định tính và định lượng sẽ mang
lại giá trị về mặc thực tiễn và độ tin cậy.


15

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây về
sự hài lòng của người sử dụng và các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử
dụng hệ thống thông tin kế toán. Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về hệ
thống thông tin kế toán và sự hài lòng của người sử dụng hệ thống cũng như các
nhân tố tác động đến nó. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ xác định thế nào là sự hài lòng
của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán và nhận diện thang đo đo lường sự hài
lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán cũng như các nhân tố tác động
đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán và xây dựng khái
niệm, mô hình nghiên cứu.
2.1 Hệ thống thông tin kế toán
2.1.1 Hệ thống thông tin
Theo Gelinas và cộng sự (2012), hệ thống thông tin là hệ thống do con người
tạo ra bao gồm một tập hợp các thành phần dựa trên máy tính và các thành phần thủ
công để thu thập, lưu trữ, quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin đầu ra cho người
dùng. Các thành phần chức năng của một hệ thống thông tin:
 Đầu vào: là các nội dung cần thiết thu thập và các phương thức thu thập dữ liệu.
 Xử lý: là các quá trình, bộ phận thực hiện hoạt động xử lý các nội dung dữ liệu
đầu vào đã thu thập như: phân tích, tổng hợp, tính toán, ghi chép, xác nhận... để
làm biến đổi tính chất, nội dung của dữ liệu tạo ra thông tin theo yêu cầu.

các đối tượng quản lý mà các nghiệp vụ phát sinh cần tập hợp theo dõi chi tiết.



Xử lý: Bao gồm tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu để có
thông tin kế toán hữu ích như: quy trình luân chuyển chứng từ và thực hiện các
quá trình kinh doanh; hình thức ghi sổ hay cách thức nhập liệu, khai báo, cập
nhật dữ liệu; quy định về phân tích, hạch toán nghiệp vụ phát sinh; phương thức
xử lý dữ liệu; bộ máy xử lý bao gồm mối quan hệ giữa các bộ phận trong việc
thu thập luân chuyển thông tin về bộ phận kế toán; tổ chức công việc trong bộ
máy kế toán.



Lưu trữ: dữ liệu thu thập và xử lý để phục vụ cho quá trình xử lý cung cấp
thông tin thông qua hệ thống chứng từ sổ sách kế toán hoặc các tập tin, các
bảng lưu trữ dữ liệu.

 Đầu ra: là các thông tin kế toán nhằm đáp ứng cho yêu cầu của người sử dụng,
bao gồm các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức. Thông tin được thể hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status