BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
CA THỊ TUYẾT TRINH
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
trong luận văn được tác giả thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công Thương VN – CN1 TPHCM, Ngân hàng Nhà nước và từ các nguồn
khác. Các số liệu và thông tin trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực
và được phép công bố.
TPHCM, ngày …. tháng …. năm 2013
Ca Thị Tuyết Trinh
ii
1.2.4. Công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất ................................................................. 20
1.2.4.1. Hợp đồng hoán đổi lãi suất .......................................................................... 20
1.2.4.2. Hợp đồng quyền chọn lãi suất ...................................................................... 21
1.2.5. Quản trị rủi ro lãi suất theo cơ chế quản lý vốn tập trung ............................... 23
1.3. Bài học kinh nghiệm về nâng cao hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất của
Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam ............................................................ 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN1 TPHCM ......................... 28
2.1. Vài nét tổng quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1
TPHCM .................................................................................................................... 28
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam – CN 1 TPHCM ............................................................. 31
2.2.1. Cấu trúc quản trị rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Công Thương Việt Nam –
CN 1 TPHCM ........................................................................................................... 31
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – CN 1 TPHCM................................................................................................ 34
2.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – CN1 TPHCM ........................................................................ 64
2.3.1. Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất ....................................................... 64
2.3.2. Kết quả đạt được ............................................................................................. 67
2.3.3. Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM ................................................................. 68
2.3.4. Nguyên nhân những hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM ..................................................... 69
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CN1 TPHCM Chi nhánh 1 Thành phố Hồ Chí Minh (chi nhánh)
v
HSBC
Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải
MTV
Một thành viên
NHCT
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
TSN
Tài sản Nợ
Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dư nợ, huy động vốn và lợi nhuận kinh doanh tại NHCT CN1
TPHCM năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................ 29
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ ................................................................................. 37
Bảng 2.3: Lãi suất huy động vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013............................................................................... 39
Bảng 2.4: Lãi suất cho vay vốn bình quân tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013........................................................................................ 41
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 đến
6 tháng đầu năm 2013 .............................................................................................. 43
Bảng 2.6 : Lợi nhuận hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013 .................................................................................................................. 45
Bảng 2.7: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT CN1 TPHCM năm 2010 ........................................................................................... 47
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước DPRR của NHCT CN1 TPHCM từ 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013 ................................................................................................. 46
Biểu đồ 2.6: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2010........................................................................................... 48
Biểu đồ 2.7: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2010........................................................................................... 50
Biểu đồ 2.8: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2011........................................................................................... 52
Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2011........................................................................................... 54
Biểu đồ 2.10: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2012........................................................................................... 56
Biểu đồ 2.11: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT
CN1 TPHCM năm 2012........................................................................................... 58
vii
Biểu đồ 2.12: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại NHCT
CN1 TPHCM 6 tháng đầu năm 2013 ....................................................................... 60
Biểu đồ 2.13: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại NHCT
CN1 TPHCM năm 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................... 62
Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ phân loại nợ tại NHCT CN1 TPHCM từ 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013 ................................................................................................. 64
viii
Nam – CN1 TPHCM” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế giữa lãi suất từ việc cho vay vốn và chi phí phát sinh từ việc
huy động vốn và sự chênh lệch thời lượng giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM, qua đó cho thấy rủi ro lãi
suất luôn tiềm ẩn trong kinh doanh doanh ngân hàng và đo lường mức độ ảnh
hưởng của lãi suất đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Từ đó, đưa ra
các giải pháp để hạn chế rủi ro lãi suất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM hạn chế đến mức thấp nhất những
thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: thực trạng và giải pháp để
hạn chế rủi ro lãi suất trong kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến hết quý 2 năm 2013.
Tính thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu về hoạt động hoạt động quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1 TPHCM từ đó
có cái nhìn đúng đắn hơn về mối liên hệ giữa công tác quản lý Tài sản Nợ - Tài sản
Có để phòng chống rủi ro, trong đó đặc biệt là rủi ro lãi suất, góp phần nâng cao
năng lực quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN1
TPHCM nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp số
liệu, phương pháp phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro
lãi suất, ngoài ra còn vận dụng các phương pháp phân tích đo lường rủi ro lãi suất,
Tổng quan về rủi ro lãi suất
1.1.1. Khái niệm
Theo Timothi W.Koch (Bank Management 1995 – University of South
Crolina): Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị
trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất.
Theo Thomas P.Fitch (Dictionary of Banking Terms 1997 – Barron’s
Edutional Series Inc): Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn
đến tài sản sinh lời giảm giá trị.
Tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng các khái niệm cùng có chung nội
hàm như nhau là: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi lãi suất
thị trường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản
hoặc giảm thu nhập của ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức của rủi ro lãi suất
Rủi ro về giá (price risk): Phát sinh khi lãi suất thị trường tăng, giá trị thị
trường của các trái phiếu và các khoản vay với lãi suất cố định ngân hàng đang nắm
giữ sẽ bị giảm giá. Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái phiếu và các khoản vay đã
được ấn định từ trước, lãi suất thị trường tăng làm cho lãi suất của các trái phiếu và
các khoản cho vay mà ngân hàng nắm giữ trước đó trở nên thấp hơn lãi suất thị
trường hiện tại khiến chúng bị giảm giá. Trái phiếu và các khoản vay có thời gian
đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản
này thì chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng bị giảm đi so với trước.
5
Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất
cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi lãi suất định kỳ (coupon) của trái
Thứ ba, do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động với
việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Chẳng hạn ngân hàng huy động vốn 100 tỷ
đồng với lãi suất 1%/tháng và kỳ hạn là 6 tháng thì chi phí lãi là 6 tỷ đồng. Ngân
hàng cho vay 60 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng với kỳ hạn 6 tháng thì thu nhập lãi
là 4.32 tỷ đồng. Ngân hàng không sử dụng hết nguồn vốn để cho vay làm lợi nhuận
giảm 1.68 tỷ.
Thứ tư, do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy động với
việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Chẳng hạn ngân hàng huy động vốn 100 tỷ
đồng với lãi suất 1%/tháng và kỳ hạn là 6 tháng thì chi phí lãi là 6 tỷ đồng. Ngân
hàng cho vay 100 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng với kỳ hạn 3 tháng thì thu nhập
lãi là 3.6 tỷ đồng. Do huy động vốn với thời gian dài nhưng cho vay với thời hạn
ngắn làm lợi nhuận ngân hàng giảm 2.4 tỷ đồng.
Thứ năm, do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế
nên vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay. Chẳng hạn khi dự
kiến lãi suất cho vay là 8% trong đó lãi suất thực là 3% và dự kiến tỷ lệ lạm phát là
5%, nếu sau khi cho vay, tỷ lệ lạm phát thực là 7% thì lãi suất thực ngân hàng được
hưởng chỉ còn là 1%.
1.1.4. Đo lường rủi ro lãi suất
1.1.4.1.
Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model)
Để áp dụng phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất đối với danh mục Tài sản
Có và Tài sản Nợ của ngân hàng, trước hết các nhà quản trị phải tính được kỳ hạn
bình quân của danh mục tài sản. Gọi MA là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục
Tài sản Có; ML là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục Tài sản Nợ, ta có:
(1.3)
Trong đó WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Có thứ i; WLj
là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của Tài sản Nợ thứ j; n, m là số loại Tài sản Có
và Nợ phân theo kỳ hạn.
(1.6)
Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất
Trong đó: Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất là tài sản có thể được định giá lại
khi lãi suất thay đổi bao gồm: các khoản cho vay có lãi suất biến đổi, các khoản cho
vay ngắn hạn với thời gian dưới n tháng (trái phiếu chính phủ, công ty, xí nghiệp),
tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
khác (ngân hàng thương mại khác), các khoản đầu tư tài chính có thời gian còn lại
dưới n tháng.
8
Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất có thể được định giá lại theo điều kiện thị
trường bao gồm: tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) và tiết kiệm không kỳ
hạn của khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới
n tháng (vay qua đêm, vay tái chiết khấu thời hạn dưới n tháng).
Đặc điểm của Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất và Tài sản Nợ nhạy cảm với
lãi suất là thời gian đến hạn càng ngắn thì tính nhạy lãi càng cao. Trong mỗi giai
đoạn kế hoạch ngày, tuần, tháng, quý, … khe hở nhạy cảm với lãi suất có thể xảy ra
các trường hợp:
Một là, khe hở nhạy cảm lãi suất bằng không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi
suất bằng Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất. Rủi ro lãi suất không xuất hiện. Lãi suất
tăng hay giảm không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng.
Hai là, khe hở nhạy cảm lãi suất lớn hơn không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi
suất lớn hơn Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất, khe hở dương. Rủi ro lãi suất xuất
hiện khi lãi suất thị trường giảm. Hệ số chênh lệch lãi thuần (NIM) của ngân hàng
giảm.
Ba là, khe hở nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn không: Tài sản Có nhạy cảm với lãi
toán những khoản vốn đã huy động. Do đó, các khoản tiền đến hạn về bản chất là
không nhạy cảm với lãi suất, vì chúng đến hạn theo quy định trong hợp đồng chứ
không phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất. Tuy nhiên, khi lãi suất thị trường tăng thì
các luồng tiền đến hạn thường bị hoãn lại do những người vay tiền có xu hướng trì
hoãn việc trả nợ, khi lãi suất thị trường giảm thì tìm cách hoàn trả trước hạn.
Vì vậy, mô hình định giá lại chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi suất đối
với ngân hàng. Do đó, đòi hỏi phải có một phương pháp đo lường và kiểm soát rủi
ro lãi suất khác. Để khắc phục những hạn chế nêu trên, đó là phương pháp dựa vào
mô hình thời lượng để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất.
1.1.4.3.
Mô hình thời lượng (the duration model)
Mô hình thời lượng hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của
Tài sản Có và Tài sản Nợ với lãi suất, vì đã đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả
các luồng tiền. Phương pháp này chủ yếu dựa vào chênh lệch thời lượng giữa Tài
sản Có với Tài sản Nợ để đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất.
Thời lượng (Duration): thời lượng tồn tại của tài sản là thước đo thời gian
tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó. Khi
lãi suất thị trường biến động thì thời lượng (D) là phép đo độ nhạy cảm của thị giá
tài sản (P). Thời lượng (kỳ hạn hoàn vốn) của tài sản là thời gian trung bình cần
thiết để thu hồi khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng
10
tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai. Còn thời lượng (kỳ hạn hoàn trả) của Tài
sản Nợ là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động và đi
vay, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng (thanh toán lãi
quy mô tài sản của ngân hàng càng lớn hay mức độ thay đổi lãi suất càng nhiều thì
sự tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao.
Theo các nhà quản trị ngân hàng, ảnh hưởng của yếu tố lãi suất R/(1+R)
thường mang tính chất ngoại sinh đối với ngân hàng, bởi vì sự thay đổi lãi suất
thường là từ sự thay đổi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Còn đối với
mức chênh lệch thời lượng (DA – DLK) và quy mô tài sản A của ngân hàng được đặt
dưới sự kiểm soát của ngân hàng; quy mô càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro đối với lãi suất
càng cao. Từ đó các nhà quản trị đưa ra 3 trường hợp có thể xảy ra:
Thứ nhất, khi khe hở kỳ hạn dương (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản
lớn hơn kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng
của ngân hàng, nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng.
Thứ hai, khi khe hở kỳ hạn âm (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ
hơn kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của
ngân hàng, nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng.
Thứ ba, khi khe hở kỳ hạn bằng không (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài
sản bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ), giá trị ròng của ngân hàng không chịu ảnh
hưởng bởi sự thay đổi lãi suất, nghĩa là mức tăng giảm giá trị tài sản được cân bằng
với mức tăng giảm của giá trị nợ.
Trong trường hợp tính thời lượng cho toàn bộ Tài sản Có và Tài sản Nợ, nhà
quản trị cũng tính thời lượng của từng tài sản, sau đó tính thời lượng cho toàn bộ tài
sản:
(1.11)
DA là thời lượng của toàn bộ Tài sản Có; DAi là thời lượng của Tài sản Có i;
WAi là tỷ trọng của Tài sản Có i; WA1 + WA2 + … + WAn = 1; n là số loại Tài sản Có
phân theo tiêu chí kỳ hạn; DL là thời lượng của toàn bộ vốn huy động; DLj là thời
lượng của Tài sản Nợ j; WLj là tỷ trọng của Tài sản Nợ j; WL1 + WL2 + … + WLm =
1; n là số loại Tài sản Nợ phân theo tiêu chí kỳ hạn.
12
là một trong những rủi ro cơ bản nhất, có phản ứng dây chuyền lây lan và ngày càng
có biểu hiện phức tạp gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng như mất vốn khi cho
vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm suất lợi nhuận, giảm suất giá trị tài sản, dẫn
13
đến thua lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến khách hàng, làm giảm niềm tin của công
chúng vào hệ thống ngân hàng. Từ đó, có thể làm nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng,
sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng trong
nước, trong khu vực. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế trong
điều kiện toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay. Chính vì thế, quản trị là điều rất
cần thiết.
Ngân hàng là một tổ chức phức tạp, bao gồm nhiều phòng ban cung cấp các
loại dịch vụ tiền tệ đa dạng. Một ngân hàng được quản lý tốt, mọi quyết định cần
được phối hợp với nhau để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động. Trong
đó, các danh mục Tài sản Có và Tài sản Nợ phải được nhìn nhận như một chỉnh thể
thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chứng đến mục tiêu được đề ra,
để đảm bảo khả năng sinh lời với mức độ rủi ro có thể chấp nhận. Quá trình ra
quyết định mang tính phối hợp và tổng hợp như vậy được gọi là phương pháp quản
lý Tài sản Nợ và Tài sản Có của ngân hàng. Quản lý tốt Tài sản Nợ và Tài sản Có sẽ
giúp các ngân hàng chống lại những rủi ro do sự thay đổi lãi suất
Ngoài ra, một ngân hàng được quản lý tốt, mọi quyết định cần phải được
phối hợp với nhau đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động. Để quản trị rủi
ro lãi suất tốt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, cần quản trị tốt Tài sản Nợ và
Tài sản Có.
1.2.2.1.
Quản trị Tài sản Nợ
phép kết hợp thực hiện các dịch vụ thanh toán, tiết kiệm, môi giới đầu tư, tín dụng.
Người mở tài khoản sẽ ủy thác dịch vụ trọn gói cho chuyên viên quản lý tài khoản
tại ngân hàng. Loại tài khoản này đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng sử dụng.
Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại (RP – Repurchase Agreement) là hợp
đồng được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng (có tài khoản tại ngân hàng) hoặc
với ngân hàng khác. Trong đó, ngân hàng thỏa thuận bán tạm thời chứng khoán chất
lượng với tính thanh khoản cao (cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chính phủ sắp đến hạn
thanh toán, …) kèm theo thỏa thuận sẽ mua lại các chứng khoán này tại một thời
điểm trong tương lai với mức giá xác định trong hợp đồng. Giao dịch này có thể
thuộc loại qua đêm hoặc đến vài tháng, tùy thuộc vào nhu cầu vốn của ngân hàng và
khả năng của chủ thể mua chứng khoán. Thông thường, lãi suất trong hợp đồng mua
lại rất thấp so với lãi suất huy động vốn của ngân hàng.
15
Chi phí
trả lãi
theo RP
=
Số
tiền
vay
X
Lãi suất
chính sách cơ bản trong huy động vốn của ngân hàng.
1.2.2.2.
Quản trị Tài sản Có
Quản lý Tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng
nhằm tạo một cơ cấu Tài sản Có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và
các tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi.