BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******
ĐẶNG HOÀNG NHẬT TÂM
RỦI RO TÍN DỤNG TÁC ĐỘNG ĐẾN
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******
ĐẶNG HOÀNG NHẬT TÂM
RỦI RO TÍN DỤNG TÁC ĐỘNG ĐẾN
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC
6. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... xiii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................ 1
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................... 1
1.1.1. Khái niệm ..................................................................................................... 1
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng .............................................................................. 2
1.1.3. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................... 5
1.1.4. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng .............................................................. 7
1.1.5. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ..................................... 9
1.1.5.1. Khái niệm ............................................................................................. 9
iii
1.1.5.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng ....................................................................... 10
1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ...................... 12
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 12
1.2.2. Một số chỉ tiêu xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ............................................................................................................... 13
1.2.3. Ý nghĩa về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ............................................................................................................ 15
1.3. Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại ..................................................................................................... 15
1.3.1. Các nhân tố tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại ....................................................................................... 15
1.3.2. Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 17
1.4. Kinh nghiệm nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại ở một số nước ............................. 20
Kết luận Chương 1 ................................................................................................. 25
2.3.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 62
Kết luận Chương 2 ................................................................................................. 66
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN
DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .............................................................. 67
v
3.1. Định hướng phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần đến 2015 và
tầm nhìn 2020 .......................................................................................................... 67
3.1.1. Định hướng phát triển chung ..................................................................... 67
3.1.2. Định hướng hạn chế những tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần .............................................. 68
3.2. Giải pháp hạn chế những tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ....................................... 69
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân các NHTMCP tổ chức thực hiện ................. 69
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ............................................................................... 77
3.2.2.1. Từ Ngân hàng Nhà nước .................................................................... 77
3.2.2.2. Từ Chính Phủ ..................................................................................... 78
Kết luận Chương 3 ................................................................................................. 80
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................. 81
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 83
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 88
vi
2008 – 2013 .............................................................................................................. 37
Bảng 2.6. Lợi nhuận sau thuế của một số NHTMCP giai đoạn 2008 – 2013 .......... 38
Bảng 2.7. Phân loại khoản vay theo đối tượng kinh doanh ..................................... 41
Bảng 2.8. Các biến độc lập ....................................................................................... 57
Bảng 2.9. Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến độc lập được sử dụng trong mô
hình hồi quy .............................................................................................................. 58
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Lợi nhuận sau thuế của một số NHTMCP 2008 – 2013 ..................... 39
Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP 2008 – 2013 ......... 40
Biểu đồ 2.3. Tổng dư nợ tín dụng của các NHTMCP 2008 – 2013 ........................ 43
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTMCP 2008 – 2013 .............................. 45
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng 2004 – 2013 ............................. 47
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP 2008 – 2013 ..................................... 49
Biểu đồ 2.7. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTMCP 2008 – 2013 ..... 50
Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của các NHTMCP
2008 – 2013 ............................................................................................................... 51
Biều đồ 2.9. ROA và ROE trung bình ngành 2012 và 2013 .................................... 52
Biểu đồ 2.10. Tỷ lệ ROE của các NHTMCP 2008 – 2013 ...................................... 53
Biểu đồ 2.11. Tỷ lệ ROA của các NHTMCP 2008 – 2013 ...................................... 53
Biểu đồ 2.12. Tỷ lệ NIM của các NHTMCP 2008 – 2013 ....................................... 54
viii
Hình
Hình 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................................. 2
Hình 1.2. Các hình thức rủi ro tín dụng ..................................................................... 4
Hình 2.1. Mô hình tổ chức hoạt động các NHTMCP .............................................. 33
Hình 2.2. Kết quả hồi quy Pooled regression với biến phụ thuộc ROA .................. 59
Hình 2.3. Kết quả hồi quy Pooled regression với biến phụ thuộc ROE .................. 61
nhuận trong việc kinh doanh của mình mà họ còn góp phần vào sự ổn định cho cả hệ
thống và sự phân bổ vốn hiệu quả trong nền kinh tế (Psillaki, Tsolas, and Margaritis,
2010).
x
Tại Việt Nam, đặc biệt là từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, tình hình
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng ngày càng diễn biến theo chiều hướng tiêu cực.
Trong giai đoạn 2008-2011, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân chỉ đạt
26,56% nhưng tốc độ tăng trưởng nợ xấu bình quân lên đến 51%. Tốc độ tăng trưởng
dư nợ tín dụng từ năm 2011 chậm lại đáng kể, đặc biệt là 5 tháng đầu năm 2012 dư
nợ tín dụng không tăng nhưng nợ xấu tăng tới 45,5% do tình hình kinh doanh và tài
chính của các doanh nghiệp suy giảm mạnh. Kể từ năm 2009 đến nay, tỷ lệ nợ xấu
trong toàn hệ thống ngân hàng vẫn nằm trong mạch tăng, đỉnh điểm lên tới 4,08%
vào năm 2012 và sau đó hạ nhiệt xuống còn 3,61% vào cuối năm 2013. Tuy tỷ lệ nợ
xấu đã hạ nhiệt trong năm 2013, thế nhưng rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng
vẫn còn khá cao và vẫn có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng.
Những con số ngắn gọn kể trên đã cho thấy một phần thực trạng nợ xấu của các
tổ chức tín dụng nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung ở Việt Nam thời gian
qua. Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn kéo dài, sự gia tăng “nợ xấu” tức gia tăng
rủi ro trong hoạt động có tính nhạy cảm cao như hoạt động ngân hàng là một vấn đề
thực sự đáng lo ngại. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu, đo lường và đánh giá
mức độ tác động của rủi ro tín dụng lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại Việt Nam, mà đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần, là một việc làm cần
thiết và cấp bách. Nó sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam có một cái
nhìn về tác động của rủi ro tín dụng một cách chuẩn xác, cụ thể hơn; từ đó góp phần
giúp các ngân hàng tìm kiếm các giải pháp thích hợp nhằm tránh những ảnh hưởng
tiêu cực của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động cũng như gia tăng sự ổn định, bền
Tham khảo cách chọn mẫu được đưa ra bởi Oke, Ayeni và Kolapo (2012) trong
bài nghiên cứu: “Credit risk and commercial banks’ performance in Nigeria: A
panel model approach”, tác giả chọn ra 09 NHTMCP dựa trên một số tiêu chí sau:
+ Là 09 NHTMCP có thị phần dư nợ tín dụng và huy động vốn lớn nhất trong
năm 2012 căn cứ theo số liệu tổng hợp từ báo cáo thường niên của các ngân hàng.
xii
+ Là các NHTMCP nằm trong nhóm các ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao,
sức mạnh thị trường lớn, năng lực tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh hiệu quả
và tiềm năng phát triển dài hạn theo bảng xếp hạng năm 2012 của Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng Công ty Cổ phần Xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp (CRV).
Các ngân hàng được chọn bao gồm:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank
2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Vietcombank
3. Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – ACB
4. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Sacombank
5. Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank
6. Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank
7. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – MB
8. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – SHB
9. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – DongA Bank
Dữ liệu thứ cấp (theo năm) được thu thập chủ yếu từ báo cáo thường niên và báo cáo
tài chính đã được kiểm toán của 09 ngân hàng nói trên trong giai đoạn 2008 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp nghiên
cứu định tính kết hợp với định lượng bằng cách dùng mô hình hồi quy đa biến để
phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín
dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái
tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
1.1.1. Khái niệm
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là rủi ro thất
thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài
chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không
thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu
một cách khác thì rủi ro tín dụng đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do
người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không
tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt
động cấp tín dụng của ngân hàng.
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2001) thì rủi ro tín dụng là khả
năng bị mất một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay do những biến cố thuộc về tín
dụng (chẳng hạn như rủi ro vỡ nợ).
Theo định nghĩa của World Bank thì rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi
vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong
hợp đồng tín dụng.
2
Như vậy, có thể kết luận rằng “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá
trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không
trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng”.
Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả
Rủi ro tập
trung
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2011)
Hình 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng
3
Theo sơ đồ trên Hình 1.1, rủi ro tín dụng được chia ra thành hai loại là rủi ro giao
dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, các thức đảm bảo và
mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
1. Nợ không có
khả năng thu hồi
2. Xóa nợ
Nguồn: Trần Huy Hoàng (2011)
Hình 1.2. Các hình thức rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bốn trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc: Đó là
việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng
hạn hoặc không thu đủ vốn. Tùy trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản
mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn.
Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần
đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản
mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh
nghiệp.
Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát
sinh. Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân
hàng vì có thể vì lý do nào đó, doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam
kết trong hợp đồng. Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh
nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức
độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp
đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ thì
ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biến
cho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi. Khi nghiên cứu về
5
rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo
thời.
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính
xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng.
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và vấn đề
quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Nhóm nguyên nhân khách quan
Là những tác động ngoài ý muốn của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai,
hỏa hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch
vùng, ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và
ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi, … khiến doanh nghiệp lâm vào tình
trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được. Từ đó doanh nghiệp dù cho có
thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng.
Cần lưu ý rằng nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên
nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được
nợ. Tuy nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng
có biện pháp xử lý thích hợp trong từng tình huống cụ thể.
Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được
nợ thì vòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm ngân hàng kinh doanh không hiệu
quả và có thể mất khả năng thanh khoản. Điều này làm giảm lòng tin của người gửi
tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng.
7
Đối với nền kinh tế
8
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả
đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo
quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 4 nhóm (từ
nhóm 2 đến nhóm 5):
+ Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày – Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.
(2) Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ này cho ta thấy tỷ trọng của nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay, cho biết
trong 100 đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra cho vay thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu.
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và
không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có
hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá
hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu (hay các tên gọi khác của chúng như nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh,
nợ khó đòi, nợ không thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
đã đến hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả
năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không
đủ trang trải nợ gốc và lãi.
Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 91 ngày.
1.1.5. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.5.1. Khái niệm
Hạn chế rủi ro tín dụng là sự ngăn ngừa khả năng xảy ra những tổn thất do hoạt
động tín dụng đưa lại và nếu rủi ro tín dụng xảy ra thì giảm thiểu tổn thất cho ngân
hàng. Là tổ hợp các biện pháp mà ngân hàng áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa những
rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Hạn chế rủi ro tín dụng nhằm
10
vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của ngân
hàng thương mại bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động
tín dụng khoa học và hiệu quả.
Hạn chế rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu
những rủi ro có thể xảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng đến kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Theo BusinessDictionary.com thì: “Hạn chế rủi ro tín dụng là việc sử dụng
nhiều biện pháp khác nhau nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng hay những chủ thể
khác có thực hiện việc cấp tín dụng. Các phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng có thể
bao gồm: việc định giá dựa vào rủi ro, hoặc việc điều chỉnh chi phí tín dụng theo sức
khỏe tín dụng của người đi vay; việc thắt chặt tín dụng, hay giảm thiểu lượng vốn cho
vay đối với những người đi vay có rủi ro cao; việc đa dạng hóa danh mục tín dụng và
việc mua bảo hiểm tín dụng”.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh tế mà nó còn tác động và ảnh hưởng to lớn về mặt xã hội. Do đó, việc hạn chế
rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại là một việc
hết sức cần thiết và quan trọng.
1.1.5.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại