Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------

NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------

NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

6. Nguồn dữ liệu ..................................................................................................... 3
7. Đóng góp của luận văn ........................................................................................ 4
8. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NHTM .................................................................................. 5
1.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM ........................................... 5
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động của các NHTM .................................. 5
1.1.1.1. Hiệu quả đối với nền kinh tế - xã hội .............................................. 6
1.1.1.2. Hiệu quả đối với bản thân các NHTM ............................................ 9
1.1.2. Doanh thu và chi phí của các NHTM .................................................... 10
1.1.2.1. Doanh thu của các NHTM............................................................ 10
1.1.2.2. Chi phí của các NHTM ................................................................ 10
1.1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTM ..................................................................................... 11
1.1.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .................................... 11
1.1.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam ..................................... 13
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM ..... 15


1.2.1. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE ........................................ 15
1.2.2. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản – ROA .................................................... 16
1.2.3. Tỷ số lợi nhuận biên tế ròng – NIM .................................................... 17
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
............................................................................................................................. 18
1.3.1. Các nhân tố đặc thù của ngân hàng/Các nhân tố bên trong .................. 18
1.3.1.1. Lượng vốn an toàn tối thiểu ........................................................ 18
1.3.1.2. Chất lượng tài sản ....................................................................... 19
1.3.1.3. Hiệu quả quản trị......................................................................... 20
1.3.1.4. Quản trị thanh khoản ................................................................... 20
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài/Các yếu tố kinh tế vĩ mô .................................. 21

2.2.6. Các giả định của mô hình ..................................................................... 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................... 41
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM ....................................................................... 42
3.1. Kết quả nghiên cứu từ mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTM niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM ........................................................................................... 42
3.1.1. Mô tả hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhóm ngân hàng nghiên cứu
............................................................................................................... 42
3.1.2. Mô tả các biến độc lập.................................................................... 43
3.1.3. Kiểm tra độ vững của mô hình ....................................................... 44
3.1.3.1. Vấn đề đa cộng tuyến ............................................................ 44
3.1.3.2. Vấn đề phương sai thay đổi ................................................... 45
3.1.4. Hệ số tương quan giữa các biến ...................................................... 45
3.1.5. Kết quả hồi quy.............................................................................. 46
3.1.6. Nhận xét kết quả hồi quy ............................................................... 49
3.1.7. Kết luận ............................................................................................... 52


3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM ................................ 53
3.2.1. Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá lợi nhuận hoạt động khác nhau ... 53
3.2.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và năng lực giám sát ngân hàng ......... 54
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự của ngân hàng ............................. 55
3.2.4. Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ...................... 56
3.2.5. Đổi mới cơ cấu tổ chức và phát triển mạng lưới hoạt động .................... 57
3.2.6. Hạn chế phát sinh và xử lý nợ xấu ......................................................... 57
3.3. Một số kiến nghị trong việc hỗ trợ các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTM niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán


2

BCTC

Báo cáo tài chính

3

BCTN

Báo cáo thường niên

4

CA

Tỷ lệ vốn

Capital Adequacy

5

CAR

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Capital Adequacy Ratio

6

Fixed Effects
Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product

Phương pháp bình phương
11

GLS

12

HSX

13

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

14

MBB

Ngân hàng TMCP Quân đội

15

ME



Lợi nhuận biên tế lãi ròng

18

NHNN

Ngân hàng nhà nước

19

NHTM

Ngân hàng thương mại

Viết đầy đủ tiếng Anh

Net Interest margin

Ngân hàng thương mại cổ
20

NHTMCP

phần không có vốn sở hữu
của nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ

21


ROE

hữu
Ngân hàng TMCP Sài Gòn

26

STB

27

TCTD

Tổ chức tín dụng

28

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

Thương Tín

Ngân hàng TMCP Ngoại
29

VCB

30


2003 – 2012

30

3

Bảng 3.1

ROA, ROE và NIM trung bình của nhóm ngân
hàng nghiên cứu giai đoạn 2004 – 2012

42

4

Bảng 3.2

Số liệu thống kê mô tả các Biến độc lập

43

5

Bảng 3.3

Hệ số tương quan giữa các biến

44

6


50

Danh mục đồ thị
1

Đồ thị 2.1

2

Đồ thị 2.2

3

Đồ thị 2.3

4

Đồ thị 2.4

ROA của nhóm ngân hàng nghiên cứu giai đoạn
2004 – 2012
So sánh ROA của nhóm ngân hàng nghiên cứu
giai đoạn 2004 – 2012
ROE của nhóm ngân hàng nghiên cứu giai đoạn
2004 – 2012
NIM của nhóm ngân hàng nghiên cứu giai đoạn
2004 – 2012

27


Đồ thị 2.7

Tỷ lệ GDP giai đoạn 2004 - 2012

34

8

Đồ thị 2.8

Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2004 - 2012

35

Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các biến

36

Danh mục sơ đồ
1

Sơ đồ 2.1


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực

(3) Xác định ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô hàng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán
TP.HCM.
(4) Đánh giá vai trò của cơ cấu sở hữu đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
(5) Đưa ra một số đề xuất gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nêu trên xuất phát từ việc hội nhập WTO nên
cần phải nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động; khủng hoảng tài chính – tiền tệ thế
giới là bài học đắt giá trong vấn đề quản lý cũng như hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng; các NHTM niêm yết chiếm thị phần lớn và tình hình tài chính lớn mạnh,
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở
Giao dịch chứng khoán TP.HCM được đo lường qua các chỉ tiêu:
(1) ROA: suất sinh lời trên tổng tài sản
(2) ROE: suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(3) NIM: Lợi nhuận biên tế lãi ròng
4. Phạm vi nghiên cứu
Các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
(sau đây gọi là nhóm ngân hàng nghiên cứu) tính đến cuối năm 2012, bao gồm:


3

MÃ CK

TÊN NGÂN HÀNG

NGÀY


Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

12/07/2006

HSX

VCB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

30/06/2009

HSX

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2004 đến 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nêu trên, dựa trên cơ sở phân tích quan
điểm, mô hình và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả sử dụng cả phương
pháp phân tích định tính và định lượng trong việc phân tích. Chi tiết cụ thể như sau:
(1) Phương pháp phân tích định tính bằng bảng số liệu, bằng đồ thị để phản ánh
các chỉ số kinh tế vĩ mô, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của
nhóm ngân hàng nghiên cứu.
(2) Phương pháp định lượng sử dụng phần mềm Stata để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của nhóm ngân hàng nghiên cứu.
6. Nguồn dữ liệu
Báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Sở Giao dịch
chứng khoán TP.HCM từ năm 2004 đến năm 2012.
Từ các trang web của Ngân hàng thế giới, Ngân hàng nhà nước, Tổng cục thống
kê, Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, Ủy ban chứng khoán Nhà nước… công bố

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NHTM
1.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Theo Perter S.Rose giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học Yale thì về
bản chất NHTM cũng có thể được coi là một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời
là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn cả vì thu nhập cao có thể giúp ngân hàng
có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Theo định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh trong cuốn “Từ điển Toán
kinh tế, Thống kê, kinh tế Lượng Anh – Việt” trang 255 thì “hiệu quả- efficiency”
trong kinh tế được định nghĩa là“mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm
với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài
nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào”.
Như vậy có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một
phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao
nhất với tổng chi phí thấp nhất. Nói cách khác, đó là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra,
giữa chi phí và hiệu quả trong quá trình hoạt động nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Các quan điểm trên nhìn chung đều cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là
một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được đo lường một cách tổng
quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và chủ sở hữu. Lợi nhuận phản
ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các


6

khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng

và đầu tư vào những nơi có hiệu quả cũng góp phần làm tăng trưởng kinh tế.
- Cơ cấu các NHTM ngày càng đa dạng, quy mô hoạt động ngày càng lớn và
mạng lưới ngày càng phát triển sẽ đẩy mạnh vai trò trung gian tài chính, nâng cao khả
năng huy động vốn và khả năng cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế, góp phần tăng
trưởng kinh tế.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với cơ chế kinh tế là một tất yếu
khách quan trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Để góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì phải đầu tư, muốn gia tăng
đầu tư mà chủ yếu là đầu tư dài hạn thì cần phải có nguồn vốn trung và dài hạn. Nguồn
vốn trung và dài hạn sẽ được đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, đầu tư chiều sâu trong các
ngành chế biến, các ngành công nghiệp mũi nhọn…
Trong điều kiện thị trường chứng khoán chưa phát triển, để đáp ứng nhu cầu
vốn trung, dài hạn ngày càng tăng cho các doanh nghiệp và nền kinh tế nhằm phục vụ
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các NHTM cần phải chú trọng đến việc tăng quy
mô hoạt động, đến chiến lược huy động vốn của mình mà đặc biệt là huy động vốn
trung, dài hạn đồng thời cũng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn này.
Tạo điều kiện luân chuyển vốn nhanh hơn, tiết kiệm được chi phí lưu thông
xã hội.
Do hoạt động trung gian thanh toán của các NHTM ngày càng phát triển và mở
rộng. Với các phương tiện thanh toán hiện đại, đa dạng và các phương thức thanh toán
linh hoạt đã thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, từ
đó tạo điều kiện luân chuyển vốn nhanh hơn, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro hơn, tiết
kiệm được thời gian và chi phí lưu thông xã hội. Mặt khác, nó cũng giúp doanh nghiệp
tập trung vào việc chuyên môn hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giảm


8


Cơ cấu các NHTM ngày càng đa dạng và phát triển tạo điều kiện thúc đẩy
cạnh tranh trong việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, tiện
ích cho khách hàng, mở rộng thị phần tín dụng. Cơ cấu NHTM ngày càng đa dạng và
phát triển với các hình thức sở hữu khác nhau đã tạo sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt
giữa các Ngân hàng với nhau. Để mở rộng nguồn thu, các NHTM đã không ngừng
quan tâm cải tiến, mở rộng nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng dịch vụ nhằm thu
hút khách hàng nhiều hơn. Kết quả của quá trình này đã thúc đẩy sự chuyên môn hóa
của các NHTM trong việc cung ứng các dịch vụ Ngân hàng, tạo điều kiện đáp ứng tốt
hơn các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống xã hội.
1.1.1.2. Hiệu quả đối với bản thân các NHTM
Hoạt động của các NHTM ngoài việc mang lại hiệu quả cao để đóng góp cho
nền kinh tế thì hiệu quả thiết thực và cụ thể cũng chính là mục tiêu hàng đầu của tất cả
các NHTM, đó là lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố đầu tiên
được xem xét để đánh giá hiệu quả của bất kỳ một tổ chức kinh tế nào, do đó trong quá
trình hoạt động, NHTM nào có mức lợi nhuận càng cao thì vị thế của nó càng được
củng cố và nâng cao. Lợi nhuận tích lũy của NHTM trở thành giá trị thuần, cung cấp
một khoản dự trữ để bổ sung cho các khó khăn về tài chính trong tương lai. Đối với
NHTM thì lợi nhuận tích lũy là nguồn tăng trưởng chủ yếu của vốn chủ sỡ hữu. NHTM
có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ nâng cao mức độ an toàn về vốn trong hoạt động kinh
doanh của mình, đồng thời tăng cường được khả năng huy động vốn và khả năng cạnh
tranh không những ở phạm vi trong nước mà có thể vươn ra đến nước ngoài.
Vì vậy, trong hoạt động của mình, NHTM nào có khả năng cung cấp các nghiệp
vụ, dịch vụ với số lượng và chất lượng có thể đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức,
cá nhân… trong nền kinh tế một cách tốt nhất thì NHTM đó sẽ có doanh số hoạt động
tăng lên cùng với lợi nhuận ròng lớn hơn và ngược lại NHTM nào kém cõi về chất


10



c. Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; chi xử lý khoản tổn thất tài sản
còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định; các khoản chi hợp lý, hợp lệ
khác.
1.1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các NHTM
1.1.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
Kể từ khi Chương trình điều chỉnh cơ cấu (SAP) ra đời vào cuối những năm
1980, ngành ngân hàng trên toàn thế giới đã có những biến đổi lớn trong môi trường
hoạt động của mình. Các quốc gia đã nới lỏng kiểm soát đối với lãi suất, giảm sự can
thiệp của chính phủ và mở cửa cho các ngân hàng quốc tế. Nhờ các cải cách này, các
công ty của các nước phát triển hiện diện nhiều hơn tại các nước đang phát triển
thông qua việc thành lập các công ty con và chi nhánh hoặc thông qua việc mua lại
các công ty nước ngoài. Cụ thể hơn, sự hiện diện của ngân hàng nước ngoài ở các
nước khác trên toàn cầu đã tăng lên nhanh chóng. Từ năm 1980, nhiều ngân hàng
nước ngoài đã thành lập chi nhánh hoặc công ty con tại nhiều nơi khác nhau trên thế
giới. Trong khoảng hai thập kỷ qua, số lượng các ngân hàng nước ngoài ở châu Phi
nói chung và vùng châu Phi cận Sahara nói riêng đã tăng lên đáng kể. Ngược lại, số
lượng các ngân hàng nội địa giảm. Những điều này đã thu hút sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu nhằm xem xét hiệu quả hoạt động của ngân hàng có liên quan gì với
những cải cách này. Đã có một sự thay đổi đáng kể trong cấu trúc tài chính của các
quốc gia nói chung và ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
nói riêng. Rõ ràng là một hệ thống ngân hàng bền vững và có khả năng sinh lợi sẽ có
thể chịu được những cú sốc tiêu cực và góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài
chính. Hơn nữa, các ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong tăng
trưởng kinh tế của quốc gia. Thông qua chức năng trung gian của mình, các ngân
hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc
gia bằng cách huy động các nguồn lực cho hoạt động sản xuất. Ngân hàng chuyển



13

Theo Athanasoglou et al., (2005) các yếu tố bên trong bao gồm quy mô ngân
hàng, vốn, Hiệu quả quản trị và khả năng quản trị rủi ro. Các học giả trên cũng cho
rằng những yếu tố bên ngoài quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng là các
biến số kinh tế vĩ mô như lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế và các yếu tố khác như
quyền sở hữu.
1.1.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam
Nghiên cứu của ThS. Nguyễn Minh Sáng – Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM, đăng trên tạp chí công nghệ ngân hàng số 79, tháng 10/2012, trang 23 29
Ths Nguyễn Minh Sáng đã sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên –
cách tiếp cận theo phương pháp bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) cho
phép đo lường hiệu quả hoạt động với nhiều biến đầu vào và sản lượng đầu ra để
đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Nghiên cứu so sánh mức độ hiệu quả hoạt động của 09 NHTM niêm yết ở Việt
Nam cho thấy thực trạng chung của các NHTM là việc sử dụng chi phí chưa hợp lý
và duy trì quy mô tiền gửi, tài sản cố định lớn nhưng chưa hiệu quả. Nhiều NHTM
niêm yết đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả theo quy mô ở mức tối đa nhưng đây chỉ
là so sánh tương ứng với các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu, khi số lượng ngân
hàng trong mẫu nghiên cứu đủ lớn và có sự so sánh giữa các nhóm ngân hàng như
ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam kết quả sẽ
khách quan hơn. Kết quả phân tích cho thấy hoạt động của các NHTM niêm yết ở
Việt Nam có những vấn đề bất cập:
(1) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tương đối nhỏ so với thu nhập từ lãi và các
hoạt động khác cho thấy các ngân hàng chưa chú trọng phát triển đúng mức các loại
hình dịch vụ ngân hàng hiện đại phục vụ khách hàng;


14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status