ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
in
h
tế
H
uế
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
họ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU
TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI
Đ
ại
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tr
ư
TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI
Đ
ại
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ờn
g
Sinh viên: BẠCH THỊ THÙY TRANG
Lớp: K44ATCNH
Giáo viên hướng dẫn:
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Tr
ư
Niên khóa: 2010-2014
Huế, tháng 5 năm 2014
uế
LỜI CÁM ƠN
Bài khóa luận này là thành quả của quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự góp ý
thiện hơn.
Đ
xây dựng từ thầy cô, bạn bè và những ai quan tâm đến đề tài để khóa luận được hoàn
Tr
ư
ờn
g
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Bạch Thị Thùy Trang
i
uế
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
ii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................ii
uế
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ......................................................vi
tế
H
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.....................................................................................vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................................2
h
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
in
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................2
ư
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn của một doanh nghiệp ....................................6
1.2. Các lý thuyết cấu trúc vốn .............................................................................................7
1.2.1. Lý thuyết M&M .....................................................................................................8
1.2.2. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Cost Models) ...............................................10
1.2.3. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory)................................................................12
iii
1.2.4. Lý thuyết liên quan đến thông tin bất cân xứng (The Asymmetric Information
Theory) ...........................................................................................................................13
1.2.4.1. Lý thuyết phát tín hiệu (Signaling Models).................................................13
uế
1.2.4.2. Lý thuyết trật tự phân hạng (The Pecking Order Theory) ............................14
1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn .................15
tế
H
1.3.1. Các nghiên cứu tại Việt Nam ...............................................................................15
1.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................................17
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ....................................................................19
1.4.1. Khả năng sinh lợi (Profitability) ..........................................................................20
h
g
1.5.2.2. Biến giải thích ...............................................................................................26
1.5.3. Các giả thuyết nghiên cứu về mối tương quan giữa cấu trúc vốn và các nhân tố
ảnh hưởng.......................................................................................................................29
Tr
ư
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.HCM .....................30
2.1. Thực trạng về cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM ..............30
2.1.1. Tổng quan về môi trường kinh tế.........................................................................30
2.1.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô của Việt Nam năm 2012 .....................................30
2.1.1.2. Giới thiệu về SGDCK TP.HCM ...................................................................31
iv
2.1.1.3. Tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty nghiên
cứu ...........................................................................................................................32
2.1.2. Thực trạng cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM ...........33
uế
2.1.3. Đặc điểm cấu trúc vốn của các ngành ..................................................................35
2.2. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu ..........................................................................37
tế
3.5. Đặc điểm riêng của tài sản...........................................................................................56
Đ
3.6. Lá chắn thuế.................................................................................................................57
3.7. Lá chắn phi thuế ..........................................................................................................57
ờn
g
3.8. Tính thanh khoản .........................................................................................................57
3.9. Đặc điểm ngành ...........................................................................................................58
PHẦN III: KẾT LUẬN ....................................................................................................59
Tr
ư
1.1. Kết quả đạt được..........................................................................................................59
1.2. Hạn chế còn tồn tại ......................................................................................................60
1.3. Hướng nghiên cứu trong tương lai ..............................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................1
PHỤ LỤC ............................................................................................................................1
v
Cấu trúc tài sản
DDTS
h
in
cK
M&M
Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller
NHTN
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ
Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
họ
NHTS
NPV
Giá trị hiện tại thuần của dòng tiền
Quy mô
ại
QM
Đ
ROA
Chỉ số tổng nợ trên tổng tài sản
TNVCSH
Chỉ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
TT
Tăng trưởng
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Tr
ư
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Mã hóa các biến
tế
H
ại
Bảng 2.12 - Thống kê tính thanh khoản của các công ty nghiên cứu theo ngành năm 2012
Đ
Bảng 2.13 - Ma trận tương quan giữa các biến
Bảng 2.14 - Kết quả hồi quy mô hình 1
ờn
g
Bảng 2.15 - Kết quả hồi quy mô hình 2 cho từng biến phụ thuộc
Bảng 2.16 - Hồi quy mô hình 1 với biến phụ thuộc là TNVCSH
Tr
ư
Bảng 2.17 - Kết quả kiểm định Wald
Bảng 2.18 - Hồi quy mô hình 1 điều chỉnh
Bảng 2.19 - Kết quả kiểm định White
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
họ
doanh nghiệp thì các doanh nghiệp Việt Nam hầu như chưa có sự quan tâm đầy đủ đến
vấn đề này.
ại
Các lý thuyết về cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu với Lý thuyết về cấu trúc vốn theo
Đ
quan điểm của Modigliani và Miller (1958) và đến nay đã không ngừng được bổ sung và
phát triển. Đồng thời đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm chứng minh vai trò quan trọng
ờn
g
của cấu trúc vốn đối với giá trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác định một cơ cấu
vốn tối ưu cho một doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp và chưa có câu trả lời cụ thể nào
vì cấu trúc vốn không thể áp dụng chung cho các doanh nghiệp khác nhau. Thực tế chứng
Tr
ư
minh rằng mỗi doanh nghiệp có một cấu trúc vốn riêng biệt phù hợp với các đặc điểm của
doanh nghiệp đó do tác động ở các mức độ khác nhau của các nhân tố ảnh hưởng.
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhằm tìm ra một số nhân tố chủ yếu tác động đến
cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong cùng một ngành hay trong một quốc gia. Tuy kết quả
thực nghiệm thường không thống nhất tùy theo phạm vi (thời gian và không gian) và cách
h
cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể:
cK
Hệ thống hóa các lý thuyết về cấu trúc vốn để thấy được tầm quan trọng của việc xây
dựng một cấu trúc vốn hợp lý đối với giá trị doanh nghiệp.
họ
Khái quát một số nhân tố có tác động đến câu trúc vốn của một doanh nghiệp và
chiều hướng tác động của những nhân tố đó.
ại
Đánh giá thực trạng cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Đ
Phân tích mức độ tác động của các nhân tố tiêu biểu đến cấu trúc vốn của các công ty
được nghiên cứu và tìm hiểu xem cấu trúc vốn có khác nhau giữa các ngành với nhau
ờn
g
hay không bằng phương pháp kiểm định các mô hình hồi quy tuyến tính.
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
trúc vốn của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM có đầy đủ
dữ liệu được nêu trong báo cáo tài chính. Mẫu nghiên cứu thực tế của bài gồm 271
tế
H
công ty trong tổng số 294 công ty niêm yết tại SGDCK TP.HCM.
1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.4.1.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
h
Từ các tài liệu thu thập được, tiến hành đọc, ghi chú và khai thác hiệu quả các thông tin từ
in
các tài liệu đó; phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin được cung cấp trong các tài liệu
để phục vụ việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu, thảo luận kết quả, soạn thảo bài viết báo
1.4.2.
cK
cáo kết quả nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Eviews 6.0.
1.4.4.
Quy trình nghiên cứu
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng
Dựa vào những lý thuyết về cấu trúc vốn và những nghiên cứu thực nghiệm trước đây về
uế
các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kết hợp với phân tích tình
hình cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Việt Nam để đưa ra các nhân tố có nhiều khả
tế
H
năng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty nghiên cứu.
Bước 2: Thu thậpsố liệu
ờn
g
Bước 7: Kiểm định các giả thuyết của mô hình, điều chỉnh mô hình và đưa ra kết
quả nghiên cứu
1.4.5.
Kết cấu của đề tài
Tr
ư
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài nghiên cứu gồm
có ba chương:
Chương 1: Tổng quan về cấu trúc vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần
niêm yết tại SGDCK TP.HCM
Chương 3: Thảo luận kết quả
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
họ
ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty. Cấu trúc vốn tối ưu là
cơ cấu vốn làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn từ đó làm tối đa hóa giá trị của doanh
ại
nghiệp, theo Nguyễn Minh Kiều (2006).
Đ
Cấu trúc vốn của một doanh nghiệp quyết định chi phí sử dụng vốn bình quân
(WACC) của doanh nghiệp đó. Chi phí sử dụng vốn bình quân là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi
ờn
g
tối thiểu của mỗi dự án của doanh nghiệp và cũng là suất chiết khấu của dòng tiền các dự
án đó, (Eugene F.Brigham và Joel F.Houston (2009)). Vì vậy, cấu trúc vốn ảnh hưởng rất
lớn đến giá trị của doanh nghiệp. Do đó những nhà quản trị luôn cố gắng theo đuổi một cơ
Tr
ư
cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp của mình.
1.1.2 Thành phần cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn của một doanh nghiệp gồm hai thành phần chính là nợ và vốn cổ phần.
Trong đó:
in
của doanh nghiệp. Tuy nhiên khoản phải trả tài chính thì doanh nghiệp phải trả một khoản
cK
phí thường gọi là lãi trong khi khoản phải trả hoạt động là khoản chiếm dụng hợp pháp
không tính phí.
Vốn cổ phần (Equity) là nguồn vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế
họ
toán bao gồm vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường và vốn khác của cổ đông như lợi
nhuân giữ lại, thặng dư vốn cổ phần,…
ại
Sự khác nhau cơ bản của hai nguồn vốn này chính là trách nhiệm pháp lý của doanh
Đ
nghiệp khi sử dụng. Điều này tạo ra ưu điểm và nhược điểm cho mỗi loại. Nợ có ưu điểm
là được khấu trừ thuế, có thể tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính đề gia tăng lợi nhuận cho
ờn
g
cổ đông và nhược điểm làm gia tăng rủi ro phá sản và áp lực tài chính buộc phải trả gốc
của doanh nghiệp trong việc tạo ra nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và đầu tư của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu chỉ số nợ trên tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa nợ phải trả và tổng tài
sản. Nợ phải trả bao gồm cả nợ ngắn hạn, và nợ dài hạn phải trả. Chỉ tiêu này đo lường
h
mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với tài sản. Chủ nợ thường thích doanh nghiệp
in
có tỷ lệ nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn, ngược lại cổ đông muốn
đông.
họ
1.2 Các lý thuyết cấu trúc vốn
cK
có tỷ lệ nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ
Theo quan điểm truyền thống cho rằng khi doanh nghiệp bắt đầu vay mượn sẽ đem
lại lợi ích nhiều hơn. Cụ thể là chi phí thấp kết hợp với ưu điểm của lá chắn thuế sẽ làm
ại
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
Mở đầu các lý thuyết về cấu trúc vốn hiện đại là bài viết của được viết bởi
Modigliani và Miller vào năm 1958 hay còn gọi là học thuyết M&M. Sau đó có nhiều lý
thuyết tiếp tục bổ sung và phát triển bao gồm: lý thuyết về chi phí đại diện, lý thuyết tín
uế
hiệu, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết điều chỉnh thị trường, ….
tế
H
1.2.1 Lý thuyết M&M
Modigliani và Miller đã đưa ra hai mệnh đề và xem xét trong hai trường hợp là có
thuế và không có thuế. Trong đó, mệnh đề I nói về giá trị công ty và mệnh đề II nói về chi
phí sử dụng vốn.
in
h
a. Trường hợp không có thuế
Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn của doanh nghiệp được Modigliani và Miller đưa ra
cK
mệnh đề sau đây.
Mệnh đề số 1 phát biểu rằng “Trong điều kiện không có thuế, giá trị của công ty có
vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không vay nợ (VU), nghĩa là VL=VU”.
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
Mệnh đề này có thể hiểu là trong điều kiện không có thuế thì giá trị của công ty có
vay nợ và không vay nợ là như nhau nên cơ cấu vốn không ảnh hưởng gì đến giá trị của
doanh nghiệp. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp không thể gia
uế
tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn.
chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay chỉ số nợ”.
kE=k0 + (k0 – kD)*D/E
h
Trong đó:
tế
g
Mặc dù một số giả định không thực tế nhưng kết quả nghiên cứu của M&M đóng
vai trò rất quan trọng. Bằng cách chỉ ra các điều kiện mà cơ cấu vốn không ảnh hưởng
đến giá trị công ty, học thuyết này chỉ ra hướng mà các giả thuyết về cấu trúc vốn nên tốt
Tr
ư
hơn bằng cách nào, cho thấy dưới điều kiện nào thì cấu trúc vốn không liên quan đến giá
trị doanh nghiệp.
b. Trường hợp có thuế
Vì một số giả định của kết quả nghiên cứu trước là không thực tế, năm 1963 M&M
đã công bố một nghiên cứu mới trong bài báo “Corporate income taxes and the cost of
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
capital: a correction” trên Tạp chí kinh tế Mỹ. Trong đó giả định về không có thuế thu
nhập doanh nghiệp được nới lỏng, mô hình này nhằm phân tích tác động của thuế và chi
Trong trường hợp này, lý thuyết M&M có hai mệnh đề quan trọng.
ại
Như vậy, việc sử dụng nợ làm tăng giá trị doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp
Đ
được gia tăng tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ bằng 100% nợ.
Mệnh đề số 2: Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có
ờn
g
quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.
Mối quan hệ này được diễn tả bằng công thức:
Tr
ư
kE = k0 + (k0 – kD) * (D/E) * (1-T)
Nghiên cứu của M&M năm 1963 được Merton Miller chỉnh sửa bằng cách đưa thêm
tác động của thuế thu nhập các nhân. Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động
của các yếu tố khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần khi doanh nghiệp gia
tăng tỷ số nợ. Điều này được bổ sung trong các nghiên cứu về cấu trúc vốn tiếp theo.
1.2.2 Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Cost Models)
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
10
xung đột đại diện này sẽ càng gay gắt hơn ở những công ty có sự xuất hiện của dòng tiền
mặt tự do (Jensen (1986)). “Lý thuyết Dòng tiền mặt tự do” (The Free cash-flows theory)
cK
chỉ ra rằng, khi một nhà quản trị nhận thấy số tiền mặt tự do của công ty dư giả, anh ta sẽ
sử dụng nó với các mục đích cá nhân hơn là các mục đích sinh lợi nhuận cho công ty. Để
họ
giải quyết vấn đề này Jensen (1986) cho rằng nên sử dụng nhiều nợ hoặc tăng tỷ lệ trả cổ
tức, thậm chí là có thể áp dụng cả hai cách. Vì theo lý thuyết dòng tiền mặt tự do thì nợ
làm giảm dòng tiền tự do bở vì doanh nghiệp phải chịu áp lực trả lãi và gốc, đồng thời
ại
tăng tỷ lệ trả cổ tức sẽ làm tăng lợi ích của cổ đông và giảm mức độ phân tán của các
Đ
quyết định đầu tư, tránh những hoạt động gây lãng phí dòng tiền của nhà quản trị. Ngoài
ra Jensen và Meckling (1976) cho rằng vấn đề đại diện này có thể giải quyết bằng cách để
ờn
g
cho nhà quản trị giữ một tỷ lệ nhiều hơn trong số cổ phiếu của công ty.
Còn đối với mâu thuẫn giữa chủ nợ và cổ đông, chi phí đại diện phát sinh do xung
Tr
giảm dần đi lợi ích của thuế nếu càng gia tăng tỷ lệ nợ đó là chi phí kiệt quệ tài chính. Có
hai quan điểm trong sự đánh đổi giữa lợi ích của thuế và chi phí của nợ. Trong đó, Kraus
h
and Litzenberger (1973) nói rằng một đòn bẩy tài chính tối ưu phản ánh sự đánh đổi giữa
in
lợi ích thuế của nợ và một chi phí cố định về khả năng kiệt quệ tài chính. Còn Myers
cK
(1984) lại cho rằng, nếu doanh nghiệp theo đuổi lý thuyết đánh đổi thì doanh nghiệp cần
đạt một mục tiêu là cân bằng giữa lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính, tuy nhiên
mục tiêu này thay đổi theo thời gian và doanh nghiệp phải điều chỉnh tỷ lệ nợ thường
họ
xuyên để có thể đạt được mục tiêu đó. Có hai mô hình về lý thuyết đánh đổi phản ánh hai
ý kiến này đó là lý thuyết đánh đổi tĩnh và động.
ại
Lý thuyết đánh đổi tĩnh tiêu chuẩn (Static Trade-off) được đại diện bằng nghiên cứu
Đ
của Bradley et al (1984). Kết luận chủ yếu của mô hình là sự gia tăng chi phí kiệt quệ tài
(1984) and Brennan and Schwartz (1984). Để hoàn thiện hơn Fischer et al. (1989) giới
uế
thiệu chi phí chuyển đổi vào mô hình, điều này giúp giải thích cho việc doanh nghiệp phải
thường xuyên điều chỉnh cơ cấu vốn để đạt mục tiêu. Khi lợi nhuận doanh nghiệp lớn, nợ
tế
H
sẽ giảm và sẽ thường xuyên điều chỉnh cơ cấu vốn nếu đòn bẩy tài chính gần mức giới
hạn cho phép.
1.2.4 Lý thuyết liên quan đến thông tin bất cân xứng (The Asymmetric Information
h
Theory)
in
Thông tin bất cân xứng là tình huống mà nhà quản lý doanh nghiệp có thông tin đầy
cK
đủ hơn về các hoạt động trong doanh nghiệp so với các nhà đầu tư bên ngoài. Có hai lý
thuyết được hình thành dựa trên hiện tượng thông tin bất cân xứng, đó là lý thuyết phát tín
hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng.
ưu tiên phát hành cổ phiếu.
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
Tuy nhiên các nhà đầu tư bên ngoài hiểu động cơ của các nhà quản lý, do đó họ có
xu hướng phản ứng với việc phát hành cổ phiếu thường bằng cách giảm giá cổ phiếu. Bởi
vì họ cho rằng có khả năng việc phát hành cổ phiếu phát tín hiệu về những thông tin xấu.
uế
Theo Paul Asquith và David W.Mullins, Jr. (1986) khi các yếu tố khác không đổi thì
việc công bố bán cổ phiếu ra bên ngoài được xem là đánh tín hiệu về triển vọng của
tế
H
doanh nghiệp theo quan điểm của nhà quản trị là không tốt và kết quả khi công bố việc
bán cổ phiếu mới thường làm giá cổ phiếu của doanh nghiệp giảm.
Tuy nhiên có một lưu ý rằng phát hành cổ phiếu là một dấu hiệu không tốt đối với
in
động nguồn vốn này dựa trên ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng giữa nhà quản trị và
nhà đầu tư. Như đã phân tích trong lý thuyết phát tín hiệu, do nhà quản trị biết nhiều
thông tin về doanh nghiệp hơn nhà đầu tư nên khi doanh nghiệp huy động vốn từ bên
Tr
ư
ngoài khiến cho các nhà đầu tư tăng chi phí sử dụng nợ làm cho nguồn vốn bên ngoài đôi
khi quá đắt và doanh nghiệp phải từ bỏ những dự án có NPV dương. Vì vậy nguồn vốn
bên trong luôn được sử dụng để tránh thông tin bất cân xứng.
Myers and Majluf (1984) cho rằng, nếu nợ là có sẵn và không rủi ro thì nó được
xem như là nguồn vốn bên trong còn nếu nợ có thể sẵn sàng và rủi ro thì nó sẽ được xếp
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Trần Thị Bích Ngọc
đâu đó giữa lợi nhuận giữ lại và vốn chủ sở hữu. Như vậy thứ tự ưu tiên sử dụng nguồn
vốn cụ thể như sau: Doanh nghiệp ưu tiên huy động vốn từ nguồn tự tích lũy trước, nếu
cần phải huy động vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp huy động nợ, nếu nợ là chứng khoán
uế
thì phát hành chứng khoán an toàn nhất, sau đó đến các chứng khoán rủi ro hơn. Rồi đến
thế giới. Kết quả nghiên cứu của các bài nghiên cứu này trong một số trường hợp cho kết
quả khác nhau, điều này có thể lý giải do các nghiên cứu này thực hiện trong những
Đ
khoảng thời gian khác nhau với các biến được đại diện khác nhau tại các không gian
ờn
g
nghiên cứu khác nhau. Có vẻ hợp lý hơn khi các bài nghiên cứu sau có ý nghĩa hơn vì các
nghiên cứu này thường có nhiều thông tin và kinh nghiệm hơn so với các nghiên cứu
trước.
Tr
ư
1.3.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Lê Thị Kim Thư (2012) “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên SGDCK TP.HCM” trong 5 năm từ
2007 đến 2011. Bài nghiên cứu với biến phụ thuộc tỷ lệ nợ và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở
hữu. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng cùng chiều của tốc độ tăng trưởng doanh
SV: Bạch Thị Thùy Trang_K44ATCNH
15
cK
tính bằng tỷ suất sinh lợi của tài sản_ROA có tác động tiêu cức đến cấu trúc vốn. Ngoài ra
tác giả còn kiểm định hai lý thuyết và thấy rằng lý thuyết trật tự phân hạng cho thấy bằng
họ
chứng mạnh mẽ về sự tồn tại của nó trong thực nghiệm hoạch định cấu trúc vốn của các
nhà quản trị tài chính Việt Nam. Ngược lại, lý thuyết đánh đổi không cho thấy bằng
ại
chứng chắc chắn nào về sự hiện diện của nó.
Nguyễn Tấn Vinh (2011) “Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm
Đ
yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội”. Bài nghiên cứu nhằm xác định sự ảnh hưởng
của các nhân tố lợi nhuận, quy mô, cơ hội tăng trưởng, giá trị tài sản hữu hình đối với cấu
ờn
g
trúc vốn của 260 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoáng Hà Nội trong năm
2009. Đồng thời xác định ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến giá trị thị trường của các công
Tr
ư