Đánh giá quản lý đầu tư công - Trường hợp tỉnh Bến Tre - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CAO QUANG LIÊM

ðÁNH GIÁ QUẢN LÝ ðẦU TƯ CÔNG:
TRƯỜNG HỢP TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

CAO QUANG LIÊM

ðÁNH GIÁ QUẢN LÝ ðẦU TƯ CÔNG:
TRƯỜNG HỢP TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sỹ Bùi Thị Mai Hoài

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012


LỜI CAM ðOAN


6

1.2.1. ðầu tư công ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế

6

1.2.2. ðầu tư công chèn lấn ñầu tư tư nhân

7

1.2.3. ðầu tư công ảnh hưởng ñến những biến số kinh tế vĩ mô

9

1.2.4. ðầu tư công ảnh hưởng ñến doanh nghiệp và hộ gia ñình

9

1.2.5. ðầu tư công ảnh hưởng ñến giá cả hàng hóa

10

1.3. Mô hình ño lường ảnh hưởng của ñầu tư công

10

1.3.1. Mô hình Harrod - Domar

10



22


CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

23-32

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

23

2.1.1. Phân tích tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế

23

2.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư

24

công theo cách tiếp cận quản lý chu trình dự án
2.2. Phương pháp nghiên cứu

29

2.2.1. Phân tích tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế

29


34

3.2.1. Tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bến Tre

34

3.2.2. Phân tích thực trạng quản lý ñầu tư công của tỉnh Bến Tre

38

3.3. ðánh giá hiệu quả quản lý ñầu tư công của tỉnh Bến Tre

52

3.3.1. Kết quả ñầu tư công

52

3.3.2. Hiệu quả quản lý ñầu tư công

53

Kết luận chương 3
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO

59
60-75

HIỆU QUẢ ðẦU TƯ CÔNG TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công trên ñịa bàn tỉnh

Asian Development Bank

AFD

Agence Francaise de Developpement

ðBSCL

ðồng bằng sông Cửu Long

FDI

Foreign Direct Investment

GDP

Gross Domestic Product

ICOR

Incremental Capital-Output Rate

IFAD

International Fund for Agricultural Development

NIEs

Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa


The World Bank

XSKT

Xổ số kiến thiết


DANH MỤC HÌNH
Tên hình

Trang

Hình 1.1. Vốn công và sản lượng

7

Hình 1.2. Tỷ lệ ñầu tư công, tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm tư nhân

8

Hình 1.3. Chu trình dự án sử dụng vốn ODA

13

Hình 1.4. Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước

14

Hình 1.5. Chỉ số về hiệu quả quản lý ñầu tư công của một số nước


42

Bảng 3.7. Vốn thực hiện dự án do ñịa phương quản lý

44

Bảng 3.8. Tổng hợp ñiều chỉnh dự án ñầu tư

48

Bảng 3.9. Tình hình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư

49

Bảng 3.10. Tình hình chất lượng công trình xây dựng

50

Bảng 3.11. Tổng hợp hiệu quả quản lý ñầu tư công của tỉnh Bến Tre

55


DANH MỤC BIỂU ðỒ
Tên biểu ñồ

Trang

Biểu ñồ 3.1. Tỷ lệ dự án ñầu tư có phân tích kinh tế


ñược hợp thành bởi 3 dãy cù lao với hệ thống sông ngòi rất dày2. Từ năm
1995, chính quyền ñịa phương bắt ñầu khởi ñộng ñầu tư phát triển một số lĩnh
vực hạ tầng như: ñiện khí hóa nông thôn, cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn,
xây dựng hệ thống giao thông nông thôn ñể mở ñường cho sự phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh. ðặc biệt, từ năm 2000, ñược sự quan tâm hỗ trợ của trung
ương và sự tập trung nguồn lực của ñịa phương, chương trình phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội chủ yếu ñược tăng tốc ñầu tư, nhất là các lĩnh vực

1

Trong kinh tế học, nhân tố năng suất tổng hợp (TFP) là một biến số ño lường phần tăng trưởng
ñầu ra ñược tạo ra bởi các yếu tố ñầu vào không phải là yếu tố truyền thống như vốn hay lao ñộng.
TFP bao gồm nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là tiến bộ công nghệ.
2
Tổng chiều dài hệ thống sông rạch của tỉnh Bến Tre là trên 4.000 km.


2

như: giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, cấp nước sạch, cấp ñiện. Nhiều dự án
ñầu tư công ñược xây dựng hoàn thành trong giai ñoạn 2000-2010 như: cầu
Rạch Miễu, cầu Hàm Luông, hệ thống Quốc lộ và Tỉnh lộ, hệ thống thủy lợi
ngọt hóa Bắc Bến Tre, hệ thống ñê biển, hệ thống trường trung học phổ thông
và dạy nghề, hệ thống bệnh viện ña khoa và chuyên khoa, cấp nước sạch nông
thôn, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp…ñã góp phần thúc ñẩy kinh tế - xã hội
tỉnh phát triển.
Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (2010) thì ñầu tư công ñã góp phần
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tuy vậy, theo quan sát của tác giả thì ñầu
tư công trên ñịa bàn tỉnh vẫn chưa tạo ra ñược “cú hích” ñối với ñầu tư của khu
vực tư nhân. Bằng chứng là ñầu tư của khu vực tư nhân vào ñịa bàn tỉnh vẫn

trưởng kinh tế ñược thu thập trong giai ñoạn 1986-2010; dữ liệu ñể phân tích
các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công thông qua khảo sát tình hình
thực hiện chu trình dự án ñược thu thập trong giai ñoạn 2006-2010.
■ Về không gian: dữ liệu về ñầu tư công trên ñịa bàn tỉnh Bến Tre.
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
ðể ñánh giá tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế tác giả sử
dụng mô hình Harrod-Domar. ðề tài sử dụng phương pháp phân tích ñịnh
lượng, trong ñó kỹ thuật hồi quy sẽ ñược áp dụng. Luận văn sử dụng phần
mềm SPSS 11.5 ñể ước lượng các hệ số bằng phương pháp bình phương bé
nhất OLS (Ordinary least square).
Bên cạnh ñó, các ñánh giá chuẩn tắc cũng ñược vận dụng ñể xem xét các
nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công thông qua khảo sát thực hành
quản lý chu trình dự án.
5. Những ñóng góp của luận văn
5.1. Về mặt lý luận
Vận dụng mô hình kinh tế lượng ñể ño lường tác ñộng của ñầu tư công
ñến tăng trưởng kinh tế; vận dụng các ñánh giá chuẩn tắc ñể xem xét hiệu quả
quản lý ñầu tư công ở cấp ñộ tỉnh.
5.2. Về mặt thực tiễn


4

ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công, giúp chính quyền
ñịa phương hoạch ñịnh chiến lược ñầu tư, lựa chọn dự án, phân bổ nguồn lực
và quản lý thực hiện ñầu tư hiệu quả.
6. Hạn chế của luận văn
ðể ñánh giá tác ñộng của ñầu tư công cần phải ñánh giá trên nhiều khía
cạnh, chẳng hạn vấn ñề tăng trưởng kinh tế, chèn lấn ñầu tư, chèn lấn xuất
khẩu, TFP,…Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn lực, tác giả chỉ dừng lại ở ñánh

với nhau ñược hoạch ñịnh nhằm ñạt ñược những mục tiêu nào ñó trong thời
gian nhất ñịnh (The World Bank).
Dự án ñầu tư công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một
phần hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm
ñáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng ñồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010).
Chu trình dự án là các giai ñoạn mà một dự án phải trải qua từ thời ñiểm
ban ñầu hình thành ý tưởng ñến thời ñiểm kết thúc dự án.
Vốn ñầu tư là toàn bộ số tiền mà nhà ñầu tư bỏ ra ñể thực hiện mục ñích
ñầu tư. Trong nghiên cứu này, vốn ñầu tư ñược chia theo thành phần kinh tế,
bao gồm: ñầu tư của khu vực tư nhân (doanh nghiệp và hộ gia ñình/cá nhân)
và ñầu tư của khu vực nhà nước (ñầu tư công).
■ Vốn ñầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, ODA, trái phiếu
Chính phủ, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước.


6

■ Vốn ñầu tư tư nhân bao gồm: vốn dân doanh (doanh nghiệp và hộ) và
vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hiệu quả là việc tối ña hóa giá trị ñầu ra trên một ñơn vị ñầu vào. Hiệu
quả kinh tế ñược hiểu là tương quan giữa kết quả và chi phí của hoạt ñộng
kinh tế. Nó ñược ño bằng tỷ số giữa kết quả hoạt ñộng kinh tế và chi phí bỏ ra
cho hoạt ñộng ñó.
Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư (Hệ số ICOR ) là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh quan hệ so sánh giữa vốn ñầu tư thực hiện với kết quả sản xuất
ñạt ñược (thường ño bằng GDP) trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1
năm). ICOR càng thấp chứng tỏ hiệu quả ñầu tư càng cao và ngược lại. Có 2
cách tính hệ số ICOR:
■ Cách thứ nhất: lấy tổng vốn ñầu tư thực hiện năm nghiên cứu chia
cho mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu so với năm trước năm nghiêu cứu.

ñộng tích cực ngay lập tức ñến mức thu nhập quốc dân.
1.2.2. ðầu tư công chèn lấn ñầu tư tư nhân: khi ñầu tư công và ñầu tư
tư nhân bổ sung cho nhau, ñầu tư công làm gia tăng năng suất biên của vốn tư
nhân. Nếu tiết kiệm khu vực tư nhân là linh hoạt thì sự gia tăng năng suất biên
của vốn tư nhân làm gia tăng lợi nhuận và lượng ñầu tư tư nhân, thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ñầu tư công không phải luôn luôn kích thích ñầu tư
tư nhân. Bởi lẽ, khi gia tăng ñầu tư công ñược tài trợ bằng tiền thuế sẽ tác
ñộng tiêu cực ñến ñầu tư của khu vực tư. Khi ñó, ñầu tư công sẽ chèn lấn ñầu
tư của khu vực tư.


Tỷ lệ tăng trưởng

8

B

Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP

A

B

Tỷ lệ ñầu tư công trên GDP

Tỷ lệ tiết kiệm tư nhân

A

Hình 1.2. Tỷ lệ ñầu tư công, tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm tư nhân

thêm lượng vốn công) lên lợi nhuận của doanh nghiệp là dπi/dKG. Theo Edwar
Anderson và cộng sự (2006) thì mức vốn công ban ñầu càng cao thì ñộ lớn của
tác ñộng càng nhỏ vì lợi nhuận giảm dần; mặt khác tác ñộng này là khác nhau
tùy loại hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm và tùy lĩnh vực của nền kinh tế.
Gia tăng ñầu tư công cũng trực tiếp tạo nên sự thịnh vượng cho hộ gia
ñình vì số lượng và chất lượng hàng hóa và dịch vụ công tăng thêm. Giả sử
hàm số lợi ích (do sử dụng hàng hóa và dịch vụ công) của hộ gia ñình là Vh =
f(mh ,pj , zk). Với Vh là lợi ích hộ gia ñình h, mh là thu nhập khả dụng của hộ gia
ñình h, pj giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ thị trường mà hộ tiêu dùng, zk số
lượng cố ñịnh các loại hàng hóa và dịch vụ công hộ gia ñình tiêu dùng. Tác
ñộng trực tiếp của ñầu tư công lên sự giàu có của hộ gia ñình là dVh/dzk. Cũng


10

theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì số lượng hàng hóa và dịch vụ công
ñược cung cấp lúc ñầu càng lớn thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi ích biên
giảm dần và tác ñộng này là khác nhau tùy nhu cầu của từng hộ gia ñình.
1.2.5. ðầu tư công ảnh hưởng ñến giá cả: mở rộng ñầu tư công làm
thay ñổi giá cả hàng hóa thông thường ñược sản xuất và/hoặc sử dụng bởi hộ
gia ñình và doanh nghiệp tư vì hai lý do. Thứ nhất, khi hàng hóa ñược chính
phủ cung cấp ñể thay thế hoặc bổ sung cho những hàng hóa thông thường
ñược tiêu dùng bởi hộ gia ñình hoặc ñược sử dụng bởi doanh nghiệp tư. Thứ
hai, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp không thật sự là hàng hóa công
thuần túy mà chỉ góp phần vào sản xuất của khu vực tư nhân.
1.3. Mô hình ño lường ảnh hưởng của ñầu tư công
1.3.1. Mô hình Harrod - Domar
Từ những năm 30 ñến 40 của thế kỷ trước, Harrod và Domar ñã tìm cách
kết hợp lý thuyết của Keynes với những ý tưởng của mình ñể phân tích các thành
phần tạo ra tăng trưởng. Kết quả là, họ ñã ñưa ra một mô hình khá ñơn giản


1

ICOR

.

I

GDP

;


11

1.3.2. Tiếp cận hàm sản suất
Aschauer (1989) ñã mở rộng hàm sản xuất, trong ñó vốn công ñược ñưa
vào như một nhân tố ñầu vào thứ ba ñể ño lường tác ñộng của nó ñến sản lượng
và TFP của Hoa Kỳ từ năm 1949-1985. Hàm sản xuất ñược viết lại như sau:
Y = TFP*F(L,KP,KG)

(1.2)

Với Y là sản lượng, TFP là năng suất nhân tố tổng hợp, L số lượng lao
ñộng, KP là lượng vốn khu vực tư, KG là lượng vốn khu vực công.
1.3.3. Tiếp cận PIM (the Perpetual Inventory Method)
Theo Pritchett (1996) and Canning (1998), cùng một luồng ñầu tư công,
ở những nước khác nhau có thể có hiệu quả rất khác nhau trong việc tạo ra
vốn sản xuất do sự khác nhau trong hiệu quả của khu vực công và sự khác

vào hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội là hết sức cần thiết ñể phát triển quốc
gia. Tuy nhiên, sự yếu kém trong quản lý ñầu tư công thường là nguyên nhân
quan trọng dẫn ñến hiệu quả ñầu tư toàn xã hội ñạt thấp.
Hiệu quả thấp của ñầu tư công bắt nguồn từ lựa chọn dự án và thực thi
không tốt do thông tin giới hạn dẫn ñến lãng phí; trì hoãn trong thiết kế và
hoàn thành làm phát sinh thêm chi phí dẫn ñến thay ñổi lợi ích dự án; tham
nhũng trong thực hiện ñầu tư làm thất thoát nguồn lực; dự án ñầu tư dở dang,
không ñồng bộ; dự án hoạt ñộng dưới công suất hoặc thiếu kinh phí hoạt ñộng
và không có chi phí duy tu bảo dưỡng làm cho lợi ích của dự án không ñạt
ñược mức kỳ vọng.
ðầu tư khu vực tư nhân kém hiệu quả do những ñầu vào công cộng như
hạ tầng giao thông, năng lượng, cấp nước, viễn thông,…không ñầy ñủ hoặc
chất lượng thấp.
Do vậy, những nỗ lực quốc gia ñóng vai trò quan trọng trong việc gia
tăng lợi tức của ñầu tư công và ñầu tư khu vực tư. Nó bao gồm năng lực lựa
chọn dự án tốt, cơ chế phù hợp ñể thực hiện, theo dõi, giám sát và ñánh giá
sau ñầu tư dự án công.
1.4.1. Chu trình dự án
■ Chu trình dự án ODA: nhìn chung các ñối tác viện trợ ODA cho Việt
Nam như: WB, ADB, EU, Chính phủ Nhật Bản, Chính phủ Úc,…ñều cơ bản
thực hiện chu trình dự án có 5 giai ñoạn ñược xác ñịnh trong hình 1.3 dưới ñây:


13

Xác ñịnh

ðánh giá

Thực hiện và

tư. Sau thẩm ñịnh là quá trình ñàm phán và phê duyệt của Chính phủ và tổ
chức cho vay.
- Thực hiện và theo dõi: quá trình thực hiện ñược lập kế hoạch và tiến
hành theo lịch trình và thủ tục ñã ñược thống nhất trong các văn kiện thiết kế
dự án. Theo dõi là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiện dự
án, giúp các cơ quan ra quyết ñịnh quản lý trên cơ sở thường xuyên so sánh
tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: giải ngân vốn ñầu
tư, các quá trình quản lý ñầu tư và thực hiện các kết quả ñầu ra. Các dữ liệu
và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin ñể liên tục hoàn thiện quá trình
thực hiện.
- ðánh giá dự án: là việc xem xét ñịnh kỳ tính phù hợp, hiệu suất, hiệu
quả và tác ñộng của một dự án.
■ Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước: theo Nghị ñịnh
số 12/2009/Nð-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự
án ñầu tư xây dựng công trình thì chu trình dự án bao gồm bốn giai ñoạn: xác
ñịnh dự án, chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư, và nghiệm thu, bàn giao và
ñánh giá. Bốn giai ñoạn ñược trình bày trong hình 1.4 dưới ñây:

Nghiệm thu, bàn
giao và ñánh giá

Thực hiện và
theo dõi
dõi

Xác ñịnh
dự án

Chuẩn bị
và phê duyệt

và ngân sách; thực hiện dự án; ñánh giá và kiểm toán.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status