BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ HỮU VIỆT
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY PHƯƠNG ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ HỮU VIỆT
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY PHƯƠNG ĐÔNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH LỢI
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
1.3.
Nội dung cơ bản của kế toán trách nhiệm ...................................................... 11
1.3.1. Xác lập các trung tâm trách nhiệm và hệ thống trung tâm trách nhiệm .... 11
1.3.2. Xây dựng chỉ tiêu, báo cáo, trình tự tiến hành, công cụ kỹ thuật sử dụng kế
toán trách nhiệm...................................................................................................... 13
1.3.3. Xây dựng mô hình tổ chức nhân sự vận hành hệ thống kế toán trách nhiệm
22
1.3.4. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán trách nhiệm .................................. 22
CHƢƠNG 2 – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƢƠNG ĐÔNG
VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY ........................ 27
2.1
Tổng quan về công ty cổ phần may Phƣơng Đông ........................................ 27
2.2
2.1.1
Lịch sử hình thành, phát triển .................................................................... 27
2.1.2
Chức năng, nhiệm vụ, phƣơng hƣớng hoạt động ...................................... 29
2.1.3
theo sự phân cấp quản lý tại công ty....................................................................... 36
2.2.4
2.3
2.4
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ................................ 41
Tình hình thực tiễn đo lƣờng, đánh giá thành quả quản lý tại công ty ....... 44
2.3.1
Khái quát về hệ thống đo lƣ ng, đánh giá trách nhiệm tại công ty ........... 44
2.3.2
Đo lƣ ng, đánh giá trách nhiệm tại công ty .............................................. 46
2.3.3
Đánh giá về vấn đề khác ............................................................................ 53
Đánh giá thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ Phần May
Phƣơng Đông ............................................................................................................... 53
2.4.1. Nhận xét về tình hình phân cấp quản lý .................................................... 53
2.4.2. Nhận xét về quan điểm đo lƣờng, đánh giá thành quả, trách nhiệm
quản lý tại công ty ................................................................................................. 54
2.4.3. Nhận xét về hệ thống đo lƣ ng, đánh giá thành quả trách nhiệm ............. 55
2.4.4. Nhận xét về việc tổ chức, vận hành hệ thống kế toán trách nhiệm tại
công ty 56
3.3.2. Các giải pháp kỹ thuật và nhân sự kế toán ................................................ 75
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phần Tiếng Việt:
XNK
: Xuất nhập khẩu
SXCN
: Sản xuất công nghiệp
LN
: Lợi nhuận
TSCĐ
: Tài sản cố định
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHXH
TCNS
: Tổ chức Nhân sự
TCKT
: Tài chính Kế toán
HCBV
: Hành chính Bảo vệ
KTCN
: Kỹ thuật Công nghệ
ĐĐTBCĐ
: Điều độ Thiết bị Cơ điện
CM
: Cắt may
GCXK
: Gia công xuất khẩu
GCNĐ
: Sản xuất kinh doanh
CNTT
: Công nghệ thông tin
KTSG
: Kinh tế sài gòn
VN
: Việt Nam
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
PXK
: Phiếu xuất kho
Phần Tiếng Nước ngoài:
WTO
: World Trade Organization
GDP
: Gross Domestic Product
: Key Performance Indicator
ISO
: International Organization for Standardization
LC
: Letter Of Credit
TT
: Telegraphic Transfer Remittance
EBIT
: Earnings Before Interest and Taxes
WACC
: Weighted Average Cost of Capital
DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ HIỆU
TÊN BẢNG
Bảng 2.1:
52
Bảng 2.6:
Báo cáo tổng hợp kinh doanh hàng nội địa
52
Bảng 3.1:
Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí định mức
67
Bảng 3.2:
Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí tuỳ ý
69
Bảng 3.3:
Báo cáo trách nhiệm trung tâm doanh thu
70
Bảng 3.4:
Báo cáo trách nhiệm trung tâm lợi nhuận
Sơ đồ 3.1:
Hệ thống trung tâm trách nhiệm tại công ty
65
Sơ đồ 3.2:
Tổ chức lại bộ máy kế toán tại công ty
73
Trang
8
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 7-11-2006 và trở thành thành viên
chính thức của tổ chức này vào ngày 11-01-2007 cho đến nay, tình hình kinh tế Việt
Nam đã có những chuyển biến rõ rệt. Chính việc gia nhập tổ chức WTO đã mang lại
cho đất nƣớc Việt Nam, cho doanh nghiệp những cơ hội lớn tiếp cận các nền kinh tế
hiện đại và phát triển bậc nhất nhƣ: Mỹ, Nhật…về thị trƣ ng hàng hoá cũng nhƣ công
nghệ hiện đại. Nhƣng bên cạnh những cơ hội đó thì cũng kèm theo không ít thách thức,
áp lực mà nó mang lại cho Việt Nam, cho doanh nghiệp và buộc doanh nghiệp phải cải
tiến, hoàn thiện nhiều vấn đề quan trọng, cấp thiết về quản trị doanh nghiệp.
Ngày nay, một thực tế chứng minh vai trò ngày càng quan trọng của kế toán quản
Kế toán trách nhiệm là lĩnh vực đã đƣợc nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm
nghiên cứu. Để thuận tiện cho việc theo dõi, tác giả xin đƣợc trình bày một số công
trình nghiên cứu có liên quan mà tác giả có kế thừa và từ đó xây dựng định hƣớng
nghiên cứu riêng.
Một số công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài nhƣ:
James. R. Martin (1994), Management Accouting, Concepts, Techniques & Controversial Issues, 1994.
Alkinson, A.A,R.D.Banker, R.S.Kaplan and S.M.Young (2001), charper 12, Responsibility Accounting in Management Accounting. Third Edition.
Những công trình này về cơ bản nêu lên những quan điểm, nội dung, kỹ thuật kế
toán trách nhiệm và một số vấn đề ảnh hƣởng đến kế toán trách nhiệm nhƣ phân loại
chi phí, định giá chuyển nhƣợng.
Một số công trình nghiên cứu trong nƣớc nhƣ:
Nguyễn Thị Kim Chung, 2013. Hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ Phần
Vật liệu và Xây lắp Gia Lai. Luận văn Thạc sĩ. Trƣ ng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh.
Lê Thị Mỹ, 2013. Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần
Thương mại Đầu tư và Xây dựng CONSTREXIM. Luận văn Thạc sĩ. Trƣ ng Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
3
Các công trình trên tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và những vấn về cơ bản kế
toán trách nhiệm tại một doanh nghiệp cụ thể. Đồng th i, tìm hiểu thực trạng kế toán
trách nhiệm ở các công ty. Từ đó, vận dụng những lý luận về kế toán trách nhiệm đƣa
ra những giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm ở mỗi công ty nghiên cứu
Dựa vào những nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa chọn lọc những quan điểm, nội
dung, phƣơng pháp kỹ thuật kế toán trách nhiệm và một số vấn đề ảnh hƣởng đến kế
toán trách nhiệm nhƣ phân loại chi phí, phân cấp và phân quyền quản lý… trong xây
dựng cơ sở luận, tiếp cận thực tế kế toán trách nhiệm nhằm đo lƣ ng, đánh giá thực
trạng kế toán toán trách nhiệm. Từ đó hƣớng đến việc xác lập đề xuất quan điểm, các
Phân tích, chọn lọc, quy nạp những quan điểm và giải pháp vận dụng KTTN tại Công
ty Cổ Phần May Phƣơng Đông ở chƣơng 3.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trách nhiệm tại doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ Phần May
Phƣơng Đông.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ Phần May
Phƣơng Đông
8. Những mong muốn đóng góp của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu về kế toán trách nhiệm, mô hình hoàn thiện hệ thống kế toán
trách nhiệm tại Công ty Cổ Phần May Phƣơng Đông, đề tài mong muốn sẽ có những
đóng góp sau để phát triển Công ty:
Xác lập tầm quan trọng của việc phân cấp quản lý
Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ
Phần May Phƣơng Đông
Trên cơ sở xác lập mô hình tổ chức kế toán trách nhiệm phù hợp, hệ thống báo
cáo kế toán trách nhiệm hợp lý, đơn vị sẽ kiểm soát đƣợc toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh tại đơn vị tốt hơn, mang lại hiệu quả cao hơn. Đồng th i, đánh giá trách
nhiệm đối với từng bộ phận, từng cá nhân rõ ràng và đúng đắn hơn.
6
loại. Nếu giữ mãi quan điểm cũ mà áp dụng cho hiện tại thì nó sẽ trở nên phản tác
dụng. Quan điểm này không thay đổi quan điểm cổ điển mà là tiếp tục kế thừa và phát
triển thêm. Đó là: Trách nhiệm ngoài bổ phận thực hiện công việc đƣợc giao phó và
xem xét kết quả tài chính đạt đƣợc mà còn chú trọng đến vấn đề xa hơn rộng hơn để
đảm bảo cho một chiến lƣợc phát triển sản xuất kinh doanh ổn định và bền vững.
Từ đó, quan điểm về thành quả quản lý cũng đƣợc hình thành không những đƣợc đo
lƣ ng và đánh giá thông qua những chỉ tiêu tài chính đạt đƣợc mà còn phải xây dựng
bổ sung những chỉ tiêu quá trình hoạt động, những chỉ tiêu tiềm năng nhƣ khách hàng,
quy trình hoạt động nội bộ, nguồn nhân lực…
1.1.1.2. Quan điểm về kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm là hệ thống thông tin của kế toán quản trị; xử lý, phân loại các
thông tin có thể kiểm soát để lập các báo cáo trách nhiệm cho các cấp độ quản trị đánh
giá và ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh.
Quan điểm 1: Kế toán trách nhiệm để kiểm soát chi phí
Từ năm 1952 John A Higgins đã nghiên cứu về KTTN là công cụ để kiểm soát chi
phí và đánh giá kết quả hoạt động cho từng cá nhân, xác định trách nhiệm của người
đứng đầu tổ chức. Hệ thống kiểm soát này được thiết kế cho tất cả các cấp quản lý
trong đơn vị. Đến năm 1997, nhóm tác giả Anthony A.Athinson, Rajiv.D.Banker, Robert S và S.mark Young quan điểm KTTN là một bộ phận của hệ thống kế toán có chức
năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các thông tin liên quan đến trách nhiệm của nhà
quản lý các cấp trong tổ chức. Qua đó để cung cấp các thông tin liên quan đến chi phí,
thu nhập, kết quả hoạt động của từng bộ phận mà họ có trách nhiệm kiểm soát.
Quan điểm 2: Kế toán trách nhiệm đề cao vai trò của các trung tâm trách nhiệm
James R.Martin định nghĩa: “KTTN là hệ thống kế toán cung cấp thông tin và kết
quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong tổ chức. Đó là công cụ đo
lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh
thu và chi phí mà mỗi bộ phận đều có quyền và trách nhiệm riêng biệt”. Với quan điểm
9
trách nhiệm. Thì không cần có hệ thống kế toán trách nhiệm trong tổ chức. Vì vậy có
khái niệm trách nhiệm lúc đó mới hình thành kế toán trách nhiệm. Trách nhiệm có
trƣớc và tác động đến kế toán trách nhiệm. Kế toán trách nhiệm phải đƣợc thiết lập phù
hợp với quy mô trách nhiệm của từng bộ phận trong tổ chức.
1.1.3. Phân cấp quản lý và vai trò của kế toán trách nhiệm
1.1.3.1. Phân cấp quản lý là gì
Phân cấp quản lý là sự phân cấp quyền cho cấp dƣới, dẫn đến sự phân định rõ ràng
về quyền lợi và trách nhiệm trong quản lý cho cấp dƣới dựa trên cơ sở cấu trúc phân
quyền mà nhà quản trị đã chọn. Tuỳ theo mỗi doanh nghiệp mà có cấp độ phân cấp
quản lý khác nhau. Có thể tập trung nhiều quyền lực hoặc chỉ một quyền ra quyết định
trong phạm vi nhiệm vụ của mỗi nhà quản trị.
Việc doanh nghiệp phân bổ nhiều cấp quản lý hay ít còn tuỳ thuộc vào quy mô
doanh nghiệp. Tuy nhiên khi phân cấp quản lý doanh nghiệp cần xem xét kỹ những
mặt thuận lợi và bất thuận lợi của việc phân cấp quản lý.
1.1.3.2. Sự phân cấp quản lý có tác dụng gì đối với doanh nghiệp
Ra quyết định tốt nhất là ở ngay cấp phát sinh vấn đề. Nhà quản lý các bộ phận và
các bộ phận trong tổ chức là những chuyên gia trong lĩnh vực họ quản lý. Do vậy, họ
sẽ quản lý bộ phận của họ hiệu quả hơn.
Việc cho phép các nhà quản lý các bộ phận đƣợc ra các quyết định giúp họ đƣợc tập
luyện khi họ đƣợc nâng cấp trong tổ chức. Do vậy, họ sẽ có sự chuẩn bị về khả năng ra
quyết định khi họ đƣợc giao trách nhiệm lớn.
Bằng việc trao một số quyền ra quyết định cho nhiều cấp quản lý, các nhà quản lý
cấp cao đỡ phải giải quyết rất nhiều vần đề xảy ra hàng ngày và do đó có th i gian tập
trung lập các kế hoạch chiến lƣợc.
Giao trách nhiệm và quyền đƣợc ra quyết định thƣ ng làm tăng sự hài lòng với công
việc và khuyến khích ngƣ i quản lý nổ lực hết mình với công việc đƣợc giao.
Sự phân cấp quản lý cung cấp một căn cứ tốt hơn để đánh giá sự thực hiện của
quyền kiểm soát và không có quyền kiểm soát nhằm giúp cho công tác đánh giá thành
quả quản lý hiệu quả hơn
- Xây dựng hệ thống báo cáo hữu ích cho các bộ phận
11
1.3. Nội dung cơ bản của kế toán trách nhiệm
1.3.1.Xác lập các trung tâm trách nhiệm và hệ thống trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức, nơi mà nhà quản trị bộ phận
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bộ phận mình. Theo đó, căn cứ vào cơ cấu
tổ chức và mức độ phân cấp quản lý của doanh nghiệp mà có hệ thống trung tâm trách
nhiệm tƣơng ứng. Các trung tâm trách nhiệm tạo thành một hệ thống thang bậc trách
nhiệm từ cấp lãnh đạo thấp nhất đến cấp lãnh đạo cao nhất.
1.3.1.1. Trung tâm chi phí:
Trung tâm mà nhà quản trị đứng đầu trung tâm này chỉ có quyền điều hành và chịu
trách nhiệm về chi phí. Trung tâm chi phí gắn liền với cấp quản lý mang tính chất tác
nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh. Không có
quyền hạn về doanh thu, lợi nhuận và vốn đầu tƣ. Trung tâm chi phí đƣợc chia làm hai
loại:
Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi phí và các mức
hao phí về các nguồn lực sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm, dịch vụ đều đƣợc
xây dựng định mức cụ thể. Nhà quản trị trung tâm chi phí định mức có trách nhiệm
kiểm soát chi phí thực tế phát sinh, để vẫn đảm bảo kế hoạch sản xuất cũng nhƣ đảm
bảo kế hoạch chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ và tính cho toàn bộ. Đối với
trung tâm này thì hiệu suất đƣợc đo lƣ ng bởi mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra, còn
tính hiệu quả đƣợc đo lƣ ng bằng mức độ trung tâm đạt đƣợc sản lƣợng mong muốn
tại những mức độ về chất lƣợng và th i gian đã định.
Trung tâm chi phí linh hoạt: là trung tâm chi phí mà các yếu tố đƣợc dự toán và
đánh giá căn cứ trên nhiệm vụ đƣợc giao tính chung, không thể xác định cụ thể cho
Trung tâm mà nhà quản trị chịu trách nhiệm và có quyền điều khiển về vốn đầu tƣ
đặc biệt là đầu tƣ dài hạn, đầu tƣ có chiến lƣợc. Ngoài ra nhà quản trị trung tâm này
phải chịu trách nhiệm với chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Vì vậy, trung tâm đầu tƣ
thƣ ng đƣợc xây dựng gắn liền với các đơn vị có quyền quyết định về đầu tƣ hay đƣợc
sự phân cấp trong quyết định đầu tƣ nhƣ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.
13
Các thông tin đánh giá của trung tâm đầu tƣ phải phản ánh: thông tin tổng hợp hoạt
động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp nhƣ: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu
quả sử dụng vốn đầu tƣ). Bên cạnh đó còn xem xét những thông tin phi tài chính khác
có ảnh hƣởng đến các quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp.
1.3.2.Xây dựng chỉ tiêu, báo cáo, trình tự tiến hành, công cụ kỹ thuật sử dụng kế
toán trách nhiệm
Chỉ tiêu là sự lƣợng hoá ý đồ kế hoạch thành một con số cần phấn đấu đạt đến tại
một th i điệm nhất định trong kỳ kế hoạch. Do đó, cấu trúc của một chỉ tiêu phải bao
gồm (1) tên chỉ tiêu; (2) con số định lƣợng; (3) không gian phản ánh; (4) đối tƣợng
phản ánh; và (5) th i gian đo lƣ ng.
Báo cáo là tập hợp những thông tin nào (thƣ ng thể hiện bằng các hình thức văn
bản, l i nói, phát thanh, truyền hình, hoặc chiếu phim, slide, Power poit....) đƣợc thực
hiện với mục đích cụ thể nhằm thông tin chuyển tiếp hoặc tƣ ng trình, kể lại các sự
kiện nhất định trong một hoàn cảnh hiện hành và có thể có hoặc không những nội dung
kiến nghị, đề xuất.
Trình tự tiến hành là các bƣớc thực hiện hay phƣơng thức hoạt động một quy trình
cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng đã đề ra.
Tuỳ theo nhu cầu thông tin từ các nhà quản lý và tuỳ theo yêu cầu quản lý mà
dựa vào đó hệ thống kế toán trách nhiệm thiết lập các chỉ tiêu và báo cáo phù hợp tại
các trung tâm trách nhiệm để đáp ứng một cách kịp th i và hiệu quả cho các nhà quản
lý trong tổ chức.
đạt đƣợc của nhà quả trị trung tâm chi phí.
(3) Trình tự tiến hành kế toán trách nhiệm trung tâm chi phí
Bƣớc 1: Trên cơ sở phân cấp và phân quyền quản lý của doanh nghiệp thì xác định
các trung tâm chi phí và quyền hạn, trách nhiệm cụ thể từng trung tâm chi phí nhƣ
trung tâm chi phí định mức, hay trung tâm chi phí tuỳ ý hay kết hợp cả hai.
15
Bƣớc 2: Xây dựng các chỉ tiêu đo lƣ ng, đánh giá thành quả, trách nhiệm cụ thể
từng trung tâm chi phí
Bƣớc 3: Trên cơ sở bƣớc 2 xây dựng dự toán cho từng trung tâm chi phí
Bƣớc 4: Căn cứ vào thực tế đạt đƣợc và dự toán trên cơ sở các chỉ tiêu đề ra nhà
quản trị đánh giá thành quản hoạt động của trung tâm chi phí.
Bƣớc 5: Từ những chỉ tiêu ở bƣớc hai và kết quả thực hiện các chỉ tiêu đó lập báo
cáo thành quả và trách nhiệm từng trung tâm chi phí
(4) Các công cụ kỹ thuật sử dụng và ý nghĩa trong đo lường, đánh giá trách nhiệm
trung tâm chi phí
Trên cơ sở quan điểm truyền thống: các công cụ thƣ ng đƣợc sử dụng để trong đo
lƣ ng và đánh giá trách nhiệm chi phí:
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ƣớc tính, kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức. Các phƣơng pháp này đều dựa
trên quan điểm phƣơng pháp toàn bộ - giá thành gồm tất cả chi phí sản xuất trên cơ sở
phân bổ chi phí sản xuất đầu vào cho kết quả đầu ra.
Dự toán theo từng công đoạn, bộ phận chức năng sản xuất.
Phân tích biến động chi phí và đánh giá biến động này theo tác động của nhân tố
lƣợng, nhân tố giá, nhân tố công suất, nhân tố năng suất do những nhân tố chủ quản,
nhân tố khách quan tác động.
Với quan điểm này các nhà quản lý thƣ ng có tầm nhìn ngắn hạn, tập trung vào