Các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Trường hợp một số quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------

TRẦN HOÀNG VŨ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT DÒNG
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI:
TRƢỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT
TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------

TRẦN HOÀNG VŨ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT
DÒNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI:
TRƢỜNG HỢP MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT
TRIỂN Ở ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. - 1 1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................... - 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... - 3 1.3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................. - 3 1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... - 4 1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................................................... - 4 1.6 Bố cục của luận văn ........................................................................................... - 4 Kết Luận Chƣơng 1 ..................................................................................................... - 5 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ MỘT SỐ
NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ................................................................................... - 6 2.1 Tổng quan về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ......................................................... - 6 2.1.1 Khái niệm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. ....................................................... - 6 2.1.2 Phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ......................................................... - 7 2.1.3 Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ....................................................... - 7 2.2 Tổng quan lý thuyết về các yếu tố tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài .. - 11 2.2.1 Các nhóm biến chính tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ................ - 11 2.2.2 Một số nghiên cứu trƣớc đây..................................................................... - 13 Kết Luận Chƣơng 2 ................................................................................................... - 32 CHƢƠNG 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............... - 33 -


3.1 Tổng quan về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở các quốc gia nghiên cứu ............ - 33 3.2 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... - 42 3.2.1 Các biến nghiên cứu trong mô hình .......................................................... - 42 3.2.1.1 Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... - 42 3.2.1.2 Nợ nƣớc ngoài..................................................................................... - 42 3.2.1.3 Trình độ kỹ thuật ................................................................................. - 43 3.2.1.4 Lạm phát ............................................................................................. - 43 3.2.1.5 Kích cỡ thị trƣờng ............................................................................... - 44 3.2.1.6 Độ mở của nền kinh tế ........................................................................ - 44 3.2.1.7 Cơ cấu vốn ròng của nền kinh tế ........................................................ - 45 3.2.1.8 Tỷ giá .................................................................................................. - 45 3.2.2 Mô hình nghiên cứu .................................................................................. - 46 3.3 Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... - 47 3.3.1 Kiểm định unit root test ............................................................................. - 47 3.3.2 Kết quả nghiên cứu.................................................................................... - 48 Kết luận chƣơng 3 ..................................................................................................... - 56 CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. - 57 4.1 Kết luận ............................................................................................................ - 57 4.2 Kiến nghị ......................................................................................................... - 59 4.2.1 Về thị trƣờng tiêu thụ ................................................................................ - 59 4.2.2 Về độ mở của nền kinh tế .......................................................................... - 59 4.2.3 Về chính sách đầu tƣ ................................................................................. - 60 Tài liệu tham khảo.
Tài liệu tham khảo tiếng Việt.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh.
Phụ lục.


Phụ lục 1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị.
Phụ lục 2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.
Phụ lục 3 Mô tả dữ liệu.


Danh Mục Chữ Viết Tắt
IMF: Tổ chức tiền tệ thế giới.
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.
WTO: Tổ chức thƣơng mại thế giới.
FDI: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
US: Mỹ.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
UNCTAD: Ủy ban thƣơng mại và phát triển Liên hiệp quốc.
R&D: Nghiên cứu và phát triển.
EU: Liên minh Châu Âu.
VAT: Thuế giá trị gia tăng.
BRICS: Tổ chức gồm 5 quốc gia là Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ, Nga và Nam Phi.
OLS: Phƣơng pháp hồi quy Ordinary Least Square.
SUR: Phƣơng pháp hồi quy Seemingly Unrelated Regression.
TSLS: Phƣơng pháp hồi quy Two Stage Least Square.


Nam Á giai đoạn 1990-2013.
Bảng 3.2

Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các quốc gia

35

Thailand, Indonesia, Philippines, Malaysia và Việt Nam.
Bảng 3.3

Tỷ lệ nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các cuốc gia

39

Thailand, Indonesia, Philippines, Malaysia và Việt Nam so với
nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của thế giới.
Bảng 3.4

Kiểm định nghiệm đơn vị.

47

Bảng 3.6

Kết quả hồi qui theo Fixed Effects.

49

Bảng 3.7

Danh Mục Hình Vẽ
Hình

Nội Dung

Trang

Hình 3.1

FDI vào Đông Nam Á giai đoạn 1990-2013

34

Hình 3.2

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào 5 quốc gia nghiên cứu

38

Hình 3.3

Tỷ trọng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào 5 quốc gia nghiên cứu

41


-1-

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài

Tuy nhiên, với đặc điểm là nền kinh tế mới chỉ bắt đầu phát triển trong những
năm gần đây nên nguồn vốn tích luỹ của nền kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế. Nguồn
vốn tích luỹ ở hầu hết các quốc gia không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tƣ ngày một
lớn của chính quốc gia mình. Nếu không thể khắc phục đƣợc vấn đề này thì nền kinh tế
quốc gia có thể rơi vào tình trạng trì trệ, thậm chí có thể dẫn đến suy thoái và các quốc
gia không thể tận dụng đƣợc hết tiềm năng của mình để phục vụ cho công cuộc phát
triển kinh tế đất nƣớc.
Do đó, nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) có thể trở thành cứu cánh
trực tiếp cho các quốc gia này. Nguồn vốn này có thể trực tiếp bù đắp vào khoản thiếu
hụt do hạn chế của nguồn đầu tƣ trong nƣớc gây ra. Bên cạnh đó, việc tiếp thu nguồn
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài còn có thể giúp cho các quốc gia đang phát triển tận
dụng đƣợc trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, nguồn nhân lực chất lƣợng cao từ khắp
nơi trên thế giới để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế của mình.
Ngoài ra, khi nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đổ vào các quốc gia còn
giúp cho quốc gia tiếp nhận vốn đầu tƣ giải quyết một số lƣợng lớn công ăn việc làm
cho ngƣời lao động trong nƣớc, đồng thời cải tạo các điều kiện kinh tế xã hội để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của ngƣời dân. Song song với đó, nguồn vốn này còn góp phần
làm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán của các quốc gia và tạo ra nguồn
thu ngoại tệ lớn thông qua xuất khẩu các hàng hoá dịch vụ ra bên ngoài.
Bên cạnh các lợi ích của các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, các doanh nghiệp đầu tƣ ra
nƣớc ngoài cũng đạt đƣợc không ít lợi nhuận do có thể tiếp cận với nguồn nhân lực dồi
dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú cũng nhƣ là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn ở
các nƣớc nhận đầu tƣ. Điều này giúp cho các doanh nghiệp đầu tƣ có thể đa dạng hoá


-3-

thị trƣờng, phân tán rủi ro trong kinh doanh và đạt đƣợc lợi nhuận cao hơn do việc cắt
giảm chi phí sản xuất và lƣu thông sản phẩm.
Với vai trò quan trọng của mình, việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

khác nhau, thời gian khác nhau. Ngoài ra, phƣơng pháp FGLS đƣợc sử dụng để góp
phần khắc phục hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi và tự tƣơng quan của mô hình.
Phạm vi thu thập dữ liệu là 5 quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á
(Indonesia, Thailand, Phillipines, Malaysia, Việt Nam). Dữ liệu nghiên cứu đƣợc lấy từ
World Development Indicators 2013. Bên cạnh đó, việc xử lý dữ liệu đƣợc thực hiện
bằng Excel và Stata.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bài nghiên cứu này đƣa ra một số biến khác tác động đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài để giúp các quốc gia có một cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố tác động đến
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để có chính sách thích hợp trong thu hút đầu tƣ. Ngoài ra,
mô hình nghiên cứu có thể mở rộng ra cho nhiều quốc gia khác nếu có thể thu thập
đƣợc đầy đủ số liệu.
1.6 Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn đƣợc kết cấu thành bốn chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Mở đầu.
Chƣơng 2: Tổng quan về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và một số nghiên cứu
trƣớc đây.
Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị.


-5-

Kết Luận Chƣơng 1
Bên cạnh nguồn vốn đầu tƣ nội địa thì đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cũng đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc gia. Nguồn vốn này
góp phần bổ sung thiếu hụt cho nguồn vốn trong nƣớc, góp phần giải quyết tình trạng
thất nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh cho quốc gia trên thị trƣờng quốc tế. Bên cạnh đó,
nguồn vốn đầu tƣ này còn giúp cho các quốc gia tiếp cận nền khoa học kỹ thuật hiện
đại và hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trƣờng thế giới. Chính vì tầm quan trọng

ngoài.


-7-

Theo Luật Đầu tƣ (2005) của Vệt Nam thì đầu tƣ nƣớc ngoài là việc nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành
hoạt động đầu tƣ.
Tóm lại, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là việc các nhà đầu tƣ góp vốn bằng tiền và
các tài sản hợp pháp khác vào các nƣớc khác với nƣớc của các nhà đầu tƣ, nhằm mục
đích hoạt động, tìm kiếm lợi nhuận lâu dài và gắn liền với quyền điều hành của doanh
nghiệp.
2.1.2 Phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Duce và Espana (2003) phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thành 3 nhóm
chính sau đây:
 Đầu tƣ vốn chủ sở hữu: đầu tƣ vào các công ty con, chi nhánh, cũng nhƣ các
phần góp vốn vào các công ty khác.
 Tái đầu tƣ thu nhập: mở rộng đầu tƣ bằng các nguồn lợi nhuận chƣa phân phối
nhƣ lợi nhuận của công ty con, công ty liên kết.
 Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp khác: bao gồm vay và cho vay các nguồn vốn khác
nhƣ chứng khoán nợ, tín dụng thƣơng mại giữa nhà đầu tƣ và công ty đầu tƣ,
giữa các công ty đầu tƣ với nhau.
2.1.3 Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
 Gia tăng nguồn lực tài chính cho các quốc gia
Nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có thể thay thế nguồn tiết kiệm và đầu tƣ
trong nƣớc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của các quốc gia bằng việc đầu tƣ vào
các công ty mới cũng nhƣ liên kết với các công ty trong nƣớc để tận dụng các điều kiện
sẵn có. Điều này khiến cho nguồn vốn đầu tƣ đƣợc gia tăng lên một cách đáng kể.
 Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia
Bên cạnh việc đƣa vốn đầu tƣ vào các quốc gia thì các công ty đa quốc gia còn

môi trƣờng và chính sách thích hợp, chúng có thể trở thành động cơ cho sự phát triển
của của các công ty nội địa, nó còn giúp nâng cao vị thế cạnh tranh của nƣớc đầu tƣ và
nƣớc chủ nhà trên thị trƣờng thế giới. Đặc biệt, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài còn thúc
đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ thuật và sự hiểu biết giữa các quốc gia. Nó cũng cung
cấp cơ hội cho nƣớc chủ nhà xúc tiến việc đƣa các sản phẩm của mình thâm nhập sâu
rộng hơn vào thị trƣờng thế giới. Thêm vào đó, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài còn có tác


-9-

động tích cực lên sự phát triển của thƣơng mại quốc tế và là một nguồn vốn quan trọng
của cả nƣớc chủ nhà và nƣớc đầu tƣ.
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động rất lớn đến quá trình tăng trưởng kinh tế
của các quốc gia.
Trong quá khứ, đã có rất nhiều nghiên cứu viết về đề tài này. Một số nghiên cứu
khẳng định là có mối quan hệ tích cực giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và quá trình
tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia. Một số nghiên cứu khác vẫn khẳng định là có mối
tƣơng quan tích cực giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế giữa các
quốc gia, nhƣng mối quan hệ này tƣơng đối yếu. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu lại
không tìm ra đƣợc bằng chứng cho mối quan hệ giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và
tăng trƣởng kinh tế. Ngoài ra, một số nghiên cứu khác lại cho rằng có mối tƣơng quan
nghịch giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia. Tuy
nhiên, nhìn chung thì các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực giữa đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế vẫn chiếm ƣu thế so với phần còn lại.
Theo Nair-Reichert và Weihold (2001) khi nghiên cứu vế 24 quốc gia đang phát
triển trên thế giới trong giai đoạn 25 năm từ năm 1971 tới năm 1995 với phƣơng pháp
Mixed Fixed and Random Coefficient Approach đã cho ra kết luận rằng nhìn chung về
mặt tổng thể thì đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có mối quan hệ tích cực đối với tăng
trƣởng kinh tế của các quốc gia, nhƣng mối quan hệ này không đồng nhất giữa các
quốc gia. Đầu tƣ nội địa cũng có tác động thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế nhƣng vẫn

Tuy vẫn có mộ số nghiên cứu tìm ra tác động âm giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài và tăng trƣởng kinh tế nhƣ các bằng chứng khẳng định mối quan hệ tích cực giữa
2 yếu tố này vẫn chiếm ƣu thế. Qua mối quan hệ này, chúng ta có thể thấy đƣợc tầm
quan trọng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Việc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc gia. Việc xác định đƣợc


- 11 -

các yếu tố tác động tới việc thu hút nguồn vốn này để có đƣợc chính sách thu hút thích
hợp sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế quốc gia.
2.2 Tổng quan lý thuyết về các yếu tố tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
2.2.1 Các nhóm biến chính tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Có rất nhiều yếu tố tác động tới đầu tƣ nƣớc ngoài. Nhƣng các yếu tố này có
nhiều mối liên hệ với nhau nên có thể gộp chung chúng vào một nhóm yếu tố tổng thể
dựa trên tính chất của chúng. Theo Root và Ahmed (1978) thì có 4 nhóm nhân tố cơ
bản tác động đến việc thu hút FDI, các nhóm nhân tố này đại diện cho các yếu tố kinh
tế, xã hội, chính trị và các yếu tố chính sách, bao gồm 44 biến đo lƣờng, mà có tác
động trực tiếp tới việc thu hút FDI. Các yếu tố này đƣợc phân loại cụ thể theo bảng
dƣới đây:

Bảng 2.1 Các yếu tố tác động tới vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Nhóm nhân tố
Kinh tế

Các biến
-

GDP hoặc GNP



-

Tỷ lệ xuất khẩu nguyên liệu thô trên GDP
…………….

Xã hội

-

Tỷ lệ đi học

-

Công nhân có tay nghề

-

Sự dịch chuyển lao động

-

Đô thị hóa
……………..

Chính trị

-

Tần suất thay đổi chính phủ


- 13 -

Bảng 2.2 Các nhóm biến chính tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Các nhóm biến
1/ Các biến chính sách

Ví dụ
Chính sách thuế, chính sách thƣơng mại,
chính sách tƣ hữu, chính sách kinh tế vĩ
mô,…

2/ Các biến kinh doanh

Chính sách khuyến khích đầu tƣ,…

3/ Các biến kinh tế liên quan đến thị Quy mô thị trƣờng, tố độ tăng trƣởng thị
trƣờng

trƣờng, cấu trúc thị trƣờng,…

4/ Các biến kinh tế liên quan đến nguồn Nguồn nguyên liệu thô, chi phí lao động,
lực

năng suất lao động,…

5/ Các biến kinh tế liên quan tới hiệu quả

Chi phí thông tin liên lạc, chi phí vận
chuyển,…

tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng với phƣơng pháp nghiên cứu là Common Intercept,
Fixed Effects và Random Effects để làm rõ tác động của các yếu tố tác động tới đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài ở các nƣớc có các mức thu nhập khác nhau. Kết quả là các tác giả
kết luận là các biến đô thị hóa, GDP bình quân đầu ngƣời, tiêu chuẩn cuộc sống, lạm
phát, tài khoản hiện tại và lƣơng có tác động tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở các nƣớc
có thu nhập thấp, đô thị hóa, nguồn lao động, đầu tƣ trong nƣớc, độ mở thƣơng mại,
tiêu chuẩn cuộc sống, tài khoản hiện tại, nợ nƣớc ngoài và lƣơng có tác động ớ các
nƣớc có thu nhập dƣới trung bình, đô thị hóa, nguồn lao động, GDP bình quân đầu
ngƣời, đầu tƣ nội địa, độ mở thƣơng mại và nợ nƣớc ngoài có tác động ở các nƣớc có
thu nhập trên trung bình.


- 15 -

Aqueel và Nishat (2005) khi nghiên cứu các yếu tố tác động tới đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại Pakistan trong giai đoạn 43 năm từ 1961 tới 2003 sử dụng phƣơng pháp
Cointegration và Vector Error Correction Models, với các yếu tố tác động là GDP bình
quân đầu ngƣời, lƣơng, thủ tục thuế, thuế suất, tín dụng, tỷ giá, chỉ số giá, và 2 biến giả
trong mô hình. Kết quả là hầu hết các biến điều có tác động đúng nhƣ mong đợi và có
ý nghĩa thống kê, ngoại trừ lƣơng và chỉ số giá.
Ketkar, Murtuza và Ketkar (2005) khi nghiên cứu các yếu tố tác động của tham
nhũng tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại 54 quốc gia phát triển và đang phát triển trên
thế giới trong giai đoạn từ năm 1995 tới năm 1998, tác giả đã sử dụng các biến là tham
nhũng, thƣơng mại, kích cỡ chính phủ, lƣơng, thuế thu nhập doanh nghiệp, kiểm soát
vốn sử dụng phƣơng pháp OLS. Kết quả là hầu hết các yếu tố đều có tác động tới
nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và có độ vững tƣơng đối cao.
Dizdarevic và August (2005) khi nghiên cứu về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại 7
quốc gia Đông Nam Châu Âu là Albania, Bosnia and Herzegovina, Bulgaria, Croatia,
Macedonia, Romania, Serbia and Montenegro trong giai đoạn từ năm 1996 tới năm
2002, các tác giả đã sử dụng 9 biến giải thích, trong đó có ba biến giải thích chính đại

dân số, GDP và một số biến kiểm soát khác. Kết quả là hầu hết các biến điều có tác
động và có độ vững tƣơng đối cao.
Demirhan và Masca (2008) khi nghiên cứu về các yếu tố tác động tới đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài ở 38 nƣớc đang phát triển trên thế giới trong giai đoạn từ năm
2000 tới năm 2004 đã sử dụng các biến kích cỡ thị trƣờng, lạm phát, lƣơng, cơ sở hạ
tầng, độ mở, rủi ro và thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông qua kết quả nghiên cứu, các
biến kích cỡ thị trƣờng, cơ sở hạ tầng và độ mở có tác động tích cực tới việc thu hút
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và có mức ý nghĩa thống kê cao. Lạm phát và thuế thu nhập
doanh nghiệp có tác động nghịch tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và có ý nghĩa thống



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status