THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI XÍ
NGHIỆP XE KHÁCH NAM HÀ NỘI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội được hình thành theo quyết định chuyển
đổi 826 ngày 25/05/1996 tiền thân là xí nghiệp đóng xe ca Hà Nội. Xí nghiệp là
nột doanh nghiệp nhà nước trực thuộc trụ sở Giao thông công chính Hà nội. Xí
nghiệp xe khách Nam Hà Nội là doanh nghiệp hạch táon độc lập có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng và mở tàI khoản tại ngan hàng Công thương
Thanh Xuân để hoạt động. Trụ sở chính của công ty tại: 90 Đường Nguyễn
Tuân – Quận Thanh Xuân – Hà Nôi.
Từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, bên cạnh những thuận lợi Xí
nghiệp đã gặp không ít khó khăn mà cơ chế mang lại: sự cạnh tranh gay gắt
của các công ty vận tải khác, thị trường nhập khẩu ô tô mở rộng nhiều loai xe
và chủng loại xe khách đươc các doanh nghiệp nhập khẩu đưa vào hoạt động ,
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng với nhu cầu đI lại và yêu cầu dịch vu.
Chức năng kinh doanh của xí nghiệp là đóng mới và sửa chữa tất cả các
loại xe ô tô và cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách phục vụ nhu cầu đI lại.
Trong nghành công nghiệp ô tô của nước ta còn rất non trẻ và mới mẻ so với
các nước tiên tiến trên thế giơI. Nhận biêt được những thuận lợi khó khăn do
đặc điểm chung của nghành ,Xí nghiệp đã có những chiến lươc kinh doanh
cũng như phương pháp quản lý doanh nghiệp mới để phù hợp với tình hình thị
trường trong nước và thế gới.
2.2 Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Xí nghiệp là doanh nghiệp đóng mới sửa chữa tất cả các loại xe ô tô và
cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách phục vụ nhu cầu đI lại của nhân dân.
Nhiệm vụ .chức năng của xí nghiệp:
+Kinh doanh vận tảI hành khách công cộng và liên tỉnh
+Thiết kế và đóng mới, lắp ráp, sửa chữa loại xe, phương tiện vận tải.
+Sản xuất, gia công các phương tiện cơ khí, mây tre, cửa nhôm và các loại
điện dân dụng khác.
làm chính thức được Công ty bố trí sắp xếp công việc theo hợp đồng đã thoả
thuận. Phần lớn các nhân viên trong công ty còn rất trẻ và nhiệt tình với công
việc, rất nhiều người chưa có gia đình nên họ có thể tập chung vào công việc và
khả năng đi công tác xa dài ngay. Các nhân viên ngoài tỉnh chiếm trên 50% đều
đã tốt nghiệp ít nhất 2 năm và từng tham gia làm việc ở một số công ty khác
trước khi vào làm tại Công ty.
Dưới đây là bảng khái quát về cơ cấu lao động và trình độ nghiệp vụ
công nhân viên Xí nghiệp.
Bảng 2.1 Cơ cấu –trình độ lao động
Phân loại Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007
Số
lượng
% Số
lượng
%
Tổng số lao động
-Lao động gián tiếp
-Lao động trực tiếp
Người
Người
Người
167
67
100
100
40
60
200
37,5
4,5
56
Dựa vào bảng trên ta thấy :
+Về lao động gián tiếp có xu hướng tăng dần:Năm 2006 số lao động gián
tiếp này là 67 người chiếm 40%tổng số lao động trong toàn Công ty.Đến năm
2005 số lao động này tăng thêm 17 người chiếm 40,6%tổng số lao động toàn
công ty.
+Về lao động trục tiếp:lượng lao động cũng có xu hướng tăng .Cụ thể năm
2006đến năm 2007 tăng 16 người .Tỷ trọng năm 2006 chiếm 60%trong khi
năm 2007 chiếm 59,4%tổng số lao động toàn công ty.
Nhận thức được trình độ lao động đóng vai trò quan trọng trong tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh,công ty đã đề ra chiến lược phát triển,nâng cao
trình độ lao động,chú trọng công tác đào tạo chuyên môn nghiệpvụ,nâng cao ý
thức trong sản xuất.
Trong những năm gần đây Công ty thường xuyên cử người đi học nâng
cao hàm thụ,tại chức,tập huấn nghiệp vụ,nâng cao tay nghề cho công nhân
trực tiếp sản xuất.Đối việc tuyển nhân viên,công ty luôn ưu tiên nhân viên có
trình độ chuyên môn ,có bằng cấp cho dù là nhân viên quản lý hay công nhân.
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy số lượng lao động có trình độ trên đại học
năm 2006 là 2,4%,năm 2007 đã tăng lên:2,5%.Số lao động có trình độ đại học
cũng có xu hướng tăng:năm 2006 có 60 người đến năm 2007tăng thêm 15
người.Cùng với sự tăng lên của lao động có trình độ đại học là sự tăng lên của
lao động có trình độ trung cấp và giảm về số lượng lao động có trình độ cao
đẳng .Lao đông có trình độ cao đẳng năm 2006 là 5 người chiếm 3% đến năm
2007 là 9 người chiếm 4,5%tổng số lao động.
2.2.4 Đặc điểm về sản phẩm
Với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường ,Công ty
đã tung ra thị trường rất nhiều sản phẩm với nhiều chủng loại khác nhau.Các
sản phẩm nằm chủ yếu trong 3 ngành hàng chính:
)
1 Đóng mới
ô tô
40 40 44 42 48 43,3
2 Ngành sửa
chữa
10 10 8,4 8 7,7 7
ô tô
bảo dưõng
3 Ngành dịch
vụ vận
chuyển
hành khách
50 50 52,4 50 55,1 49,7
4 Tổng 100 104,8 110,8
Đồng bộ với đầu tư đổi mới công nghệ và cơ sở vật chất ,hệ thống quản
lý cũng được cấu trúc lại, phương pháp quản lý tiên tiến cũng được áp dụng
nhằm mục tiêu chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh. Khẩu hiệu
của Công ty là: sản phẩm+dịch vụ hoàn hảo +thoả mãn tốt nhu cầu của khách
hàng.
2.2.5 Đặc điểm nguyên vật liệu
Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội gồm 3 ngành hàng chính và có nhiều sản
phẩm khác nhau vì thế các sản phẩm được tạo lên bởi những nguyên liệu khác
nhau:
+Nguyên liệu chính:Thép tấm, thép ống,sơn và phụ gia sơn,hoá chất,que
hàn.
+Năng lượng :điện, xăng dầu.
+Các thiết bị, phụ tùng thay thế và các chủng loại vật tư trong việc chế tạo
phụ tùng thay thế để bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, lượng vật tư này cũng
chiếm một tỷ lệ khá cao.
Ngàn
đồng
1200 1389 1510 1620 1800
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
trong 5 năm qua ,sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được rất nhiều
thành công .Doanh số không ngừng tăng lên từ 86 tỷ đồng năm 2003 đến năm
2007 đạt 110,8 tỷ đồng.Tốc độ tăng trưởng trong 4 năm gần đây là tương đối
cao.Các năm Công ty đều hoàn thành vượt mức kế hoạch do Tổng công ty giao
cho .Điều đó chứng minh công ty đa đánh giá đúng yếu tố thị trường khách
hàng và chính sách đối với người lao động bán hàng..Công ty luôn luôn thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nộp ngân sách không ngừng tăng lên năm
2003 là 5,04 tỷ đồng đến năm 2007là 8,4 tỷ đồng .Lợi nhuận tăng cao theo
từng năm điều đó kéo theo lương của cán bộ công nhân viên cũng được tăng
lên đến 1800 ngàn đồng/người/tháng.
2.4 Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp xe khách
Nam Hà Nội
2.4.1 Kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy tại Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
Giám đốc công ty
Phó giám đốc KD
Đại diện lãnh đạo
Phòng TCHC
Phòng TCKT
Phòng kỹ thuật
Phòng đảm bảo nguyên vật liệu va
Phòng đảm bảo chất lượng
Phòng KD đóng mới ô tô
Phòng KD vận tải hành khách
Phó giám đốc Kỹ thuật
Phòng sửa chữa bảo dưỡng
: Mô hình hệ thống quản lý hành chính
Giúp giám đốc là 2 phó giám đốc,được giám đốc phân công trực tiếp phụ
trách một số phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và một số nhiệm vụ cụ thể khác
như tham mưu cho giám đốc chủ trương về công tác hành chính quản trị đời
sống, tiêu thụ sản phẩm với các cơ quan bên ngoài doanh nghiệp…
b) Phó giám đốc Kỹ thuật
+Chức năng:
Giúp giảm đốc quản lý và điều hành các lĩnh vực như: kĩ thuật, khoa học
công nghệ và môi trường, quản lý hành chính….
+Quyền hạn:
-Kí các văn bản trong phạm vi, nhiệm vụ được giao theo sự uỷ quyền của
giám đốc.
-Yêu cầu các trưởng phó phòng báo cáo về công việ liên quan tới các
phần chức năng, nhiệm vụ do mình phụ trách.
-Kiểm tra việc đảm bảo chất lượng sản phẩm do công ty mình sản xuất
ra
-Điều động, giao nhiệm vụ cho các cán bộ trong phòng ban thuộc mình
trực tiếp phụ trách.
+Trách nhiệm:
-Điều hành các lĩnh vực kĩ thuật tại Công ty bao gồm:quản lý kĩ thuật các
hệ thống thiết bị, máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ kinh doanh và hệ
thống máy móc.
-Quản lý kĩ thuật theo hệ thống điện nước phục vụ cho công việc của
Công ty.
-Là người thay mặt cho giám đốc điều hành công tác chất lượng trong
Công ty và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
-Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghệ và
môi trường làm việc.
-Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của giám đốc.
c) Phó giám đốc KD
+Quyền hạn:
-Thực hiện công tác quản trị hành chính.
-Công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, phối hợp
các phòng nghiệp vụ xây dựng, thực hiện các chương trình thông tin quảng cáo
của Công ty trên các phương tiên thông tin đại chúng như:đài,báo…được lãnh
đạo phân công.
+Quyền hạn:
-Được đề nghị lãnh đạo Công ty bố trí đủ cán bộ, chuyên viên, nhân viên
và trang bị điều kiện làm việc để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.
-Được độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, được kiến nghị , tham gia trực
tiếp và phối hợp với các phòng nghiệp vụ kiểm tra thực hiện, đề xuất giải quyết
các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ của phòng.
-Được quyền tiếp nhận, trao dổi thông tin và yêu cầu các phòng nghiệp
vụ, các đơn vị trực thuộc Công ty cung cấp thông tin, số liệu thuộc lĩnh vực
chức năng nhiệm vụ của phòng và các vấn đề liên quan khác.
-Được trực tiếp giao dịch với các cơ quan chức năng để thực hiện nhiệm
vụ của phòng.
+Số lượng cán bộ công nhân viên trong phòng
Phòng gòm có 6 cán bộ trong đó có :
1 trưởng phòng phụ trách quản lý các công việc trong phòng
1 phó phòng giúp việc cho trưởng phòng và được phân nhiệm vụ cụ thể.
4 nhân viên nghiệp vụ