BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------VÕ THỊ DIỄM PHÚC
TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
--------------VÕ THỊ DIỄM PHÚC
TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
Chuyên ngành:Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VÕ XUÂN VINH
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “ Tăng trƣởng tín dụng và lợi nhuận các
.................................................13
2.4.5 Vai trò của tăng trƣởng tín dụng đối với NHTM: ........................................14
2.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuân ngân hàng: ................................................15
2.5.1 Rủi ro ngân hàng: .........................................................................................15
2.5.2 Quy mô ngân hàng: ......................................................................................17
2.5.3 Chi phí hoạt động: ........................................................................................18
2.5.4 Tỷ lệ lạm phát: .............................................................................................19
2.5.5 Tăng trƣởng kinh tế: .....................................................................................20
2.6 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài: .................................................21
2.6.1 Công trình nghiên cứu nƣớc ngoài:..............................................................21
2.6.2 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc: .......................................................22
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................24
3.1 Quy trình nghiên cứu : ........................................................................................24
3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu:...................................................24
3.2.1 Mô hình nghiên cứu: ....................................................................................24
3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu: ...........................................................................26
3.3 Mẫu nghiên cứu: ..................................................................................................27
3.3.1 Mẫu nghiên cứu:...........................................................................................27
3.3.2 Thực trạng tăng trƣởng tín dụng của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn
2006-2015: ............................................................................................................28
3.5 Phƣơng pháp nghiên cứu:....................................................................................35
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................36
4.1 Thống kê mô tả các biến .....................................................................................36
4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan các cặp biến: ..............................................................38
4.3 Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi: ................................................................39
4.4 Kết quả hồi quy bằng phƣơng pháp ƣớc lƣợng GMM:.......................................40
Hình 2.1: Chỉ số cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
Hình 2.2 Giá nhà ở TPHCM và Hà Nội trong giai đoạn 2006-2007
Hình 2.3: Lạm phát và tăng trƣởng tín dụng từ 2006-2011
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1
Mô tả các biến phụ thuộc và các biến độc lập
Bảng 4.2
Thống kê mô tả các biến
Bảng 4.3
ma trận hệ số tƣơng quan
Bảng 4.4
Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi
Bảng 4.5
Kết quả hồi quy
Bảng 4.6
Kết quả kiểm đinh giả thuyết
DANH MỤC VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng
70-80%, 10-15% là chứng khoán, còn lại là trái phiếu.
Vai trò của nguồn vốn vẫn đang đè nặng lên hệ thống ngân hàng. Hệ thống
ngân hàng thực sự là kênh dẫn vốn quan trọng, đặc biệt là vốn cho đầu tƣ phát triển
trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, điện lực, viễn thông, dầu khí,
chế biến nông sản, phát triển nông nghiệp nông thôn. NHTM có vai trò quan trọng
trong hệ thống tài chính của quốc gia, giúp nền kinh tế huy động, phân bổ nguồn
vốn hiệu quả với chi phí thấp. Tại Việt Nam, trong điều kiện thị trƣờng vốn mới
hình thành, cơ sở pháp lý và công cụ của thị trƣờng còn chƣa đầy đủ thì nhu cầu
vốn của nền kinh tế đƣợc đáp ứng chủ yếu thông qua hệ thống NHTM. Bên cạnh đó
trong so sánh với các khu vực khác trên thế giới cho thấy, nền kinh tế VN phụ thuộc
2
vào vốn ngân hàng cao hơn nhiều so với các nƣớc trong nhóm thu nhập thấp, thu
nhập trung bình thấp.. Nguồn thu nhập của ngân hàng cũng chủ yếu đến từ hoạt
động cho vay.
Trong những năm qua, tín dụng ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể
trong tổng vốn đầu tƣ của toàn xã hội, thông qua việc tài trợ vốn cho nhiều dự án
đầu tƣ thuộc các ngành, các lĩnh vực kinh tế, đóng góp không nhỏ vào quá trình đổi
mới, thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh tế. Đo lƣờng tăng trƣởng tín dụng là hoạt động
rất quan trọng của hệ thống NHTM Việt Nam. Vì sự an toàn và hiệu quả của hoạt
động cấp tín dụng có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM. Lợi nhuận đến
từ hoạt động cấp tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các hoạt động của
một ngân hàng. Mặc dù vậy, điều này không có nghĩa là tăng trƣởng tín dụng ngân
hàng càng cao sẽ càng mang lại nhiều lợi nhuận. Thực tế thời gian qua, nhất là trong
các năm 2007-2010, tín dụng ngân hàng quá nóng đã đƣợc coi là một trong những
tác nhân đẩy lạm phát tăng cao, gây bất ổn đối với nền kinh tế. Khi nền kinh tế có
dấu hiệu suy thoái, các thị trƣờng tài sản bị đóng băng đã khiến cho các ngân hàng
phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, thâm chí có thể rơi vào tình trạng phá sản. Đây
-
Xem xét mối quan hệ giữa tăng trƣởng tín dụng và lợi nhuận của các
NHTM Việt Nam. Từ đó, giúp các NHTM Việt Nam tối đa lợi nhuận nhƣng vẫn
phải đảm bảo đƣợc những quy định của NHNN về ổn định nền kinh tế. Các NHTM
cân nhắc tối đa lợi nhuận thông qua việc gia tăng cấp tín dụng sẽ gây ra những rủi
ro ngân hàng. Từ đó, các ngân hàng thận trọng trong việc quyết định đánh đổi giữa
lợi nhuận và rủi ro.
-
Xem xét các yếu tố khác ảnh hƣởng đến lợi nhuận của NHTM Việt
Nam để từ đó duy trì hay cải thiện sự ảnh hƣởng đó để tối đa lợi nhuận.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Với mục tiêu đã nêu trên, nghiên cứu tập trung cho việc trả lời các câu hỏi
sau:
-
Có hay không mối quan hệ giữa tăng trƣởng tín dụng với lợi nhuận
của các NHTM Việt Nam ?
4
-
Tăng trƣởng tín dụng có mối quan hệ đồng biến hoặc nghịch biến với
5
Việt Nam, không bao gồm các NHTM có nguồn gốc nƣớc ngoài, liên doanh và các
NHTM đã bị sáp nhập, hợp nhất, thành lập mới, đang bị kiểm soát đặc biệt hoặc
mua lại 0 đồng trong giai đoạn 2006 đến 2015.
1.5 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phƣơng pháp định lƣợng hồi quy dựa trên nguồn dữ liệu thứ
cấp của 15 NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ 2006 đến 2015 với tổng số 150
quan sát.
Thời gian nghiên cứu từ 2006-2015 cho thấy sự khác nhau giữa các giai đoạn
tăng trƣởng tín dụng. Giai đoạn phát triển nhất của hệ thống NHTM VN là giai
đoạn 2006-2007, sau đó là giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 và ảnh hƣởng
của khủng hoảng đến cuối năm 2012, và cuối cùng là giai đoạn phục hồi từ 20132015. Xem xét trong các giai đoạn này để so sánh và lý giải cho mối quan hệ tăng
trƣởng tín dụng và lợi nhuận ngân hàng thông qua các dữ liệu nghiên cứu cụ thể.
Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thu thập chủ yếu qua website của các NHTM Việt
Nam, website của ngân hàng nhà nƣớc … Cụ thể, các dữ liệu kế toán đƣợc lấy từ
báo cáo thƣờng niên, báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán của các NHTM, đƣợc tải
từ các trang web trên.
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Bài nghiên cứu đƣa ra đƣợc kết luận mang tính tham khảo về mối quan hệ
của tăng trƣởng tín dụng và lợi nhuận của các NHTM Việt Nam. Từ đó, các ngân
hàng cân nhắc khi gia tăng hoạt động tín dụng và đƣa ra các giải pháp cụ thể để
đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cấp tín dụng.
1.7 Bố cục của đề tài:
Bài luận đƣợc trình bày gồm 5 chƣơng:
6
2.1 Hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM:
Ngân hàng có cả chức năng nhận tiền gửi và tạo ra các khoản vay
(Choudhry, 2011), đây là tính năng giúp phân biệt giữa ngân hàng với các loại hình
trung gian tài chính khác. Casu cùng nhóm nghiên cứu (2006) cho rằng các ngân
hàng đóng vai trò trung gian giữa ngƣời vay và ngƣời gửi tiền tiết kiệm. Theo Luật
Các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành tại Việt Nam ngày 16/6/2010,
ngân hàng đƣợc định nghĩa là một loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng, bao gồm nhận tiền gửi và cấp tín dụng. Ngân
hàng thƣơng mại là đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục
tiêu kinh tế của Nhà nƣớc. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Các khoản tiền gửi là tài sản nợ của ngân hàng. Các khoản tiền này có hai
dạng. Thứ nhất là tài khoản vãng lai (ở Mỹ gọi là tài khoản séc). Đối với loại tài
khoản này, ngƣời ta có thể ghi séc và các khoản tiền có thể đƣợc rút ra ngay lập tức
theo yêu cầu. Thứ hai là tài khoản tiền gửi hay tài khoản tiết kiệm. Một số tài khoản
tiền gửi đòi hỏi phải có thời gian thông báo trƣớc khi tiền có thể đƣợc rút ra: những
8
tài khoản này đƣợc gọi là tài khoản tiền gửi có kỳ hạn hay tài khoản thông báo
trƣớc. NHTM trả lãi cho các khoản tiền huy động. Lãi suất trả cho những tài khoản
có kỳ hạn cao hơn so với các tài khoản vãng lai, tức là những tài khoản mà tiền có
thể đƣợc rút ngay lập tức. Tiền gửi có thể đƣợc chia làm hai loại: tiền gửi có thể viết
chi phiếu và tiền gửi không giao dịch. Tiền gửi có thể viết chi phiếu (còn gọi là tiền
gửi giao dịch) là các tài khoản ngân hàng cho phép ngƣời gửi rút tiền hoặc chuyển
tiền sang tài khoản khác theo yêu cầu. Nhờ khả năng thanh toán bằng tiền mặt của
các tài khoản này, chủ tài khoản sẵn sàng chấp nhận lãi suất thấp. Do đó, tiền gửi có
hiểm thông qua tài trợ bởi các công ty tài chính, quỹ tƣơng hỗ, công ty chứng
khoán, công ty bảo hiểm.
2.2 Khái niệm lợi nhuận của NHTM:
Thái Văn Đại (2014) cho rằng, cũng nhƣ một doanh nghiệp, lợi nhuận phản
ánh khả năng sinh lời của NHTM và nó đƣợc quyết định bởi mức lãi thu đƣợc từ
các khoản cho vay và đầu tƣ, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất
lƣợng và thành phần của các tài sản có.
Lợi nhuận của một ngân hàng đƣợc tính bằng sự chênh lệch giữa thu và chi
của ngân hàng đó.
Lợi nhuận ngân hàng = Thu – chi
Các khoản chi từ nợ phải trả thƣờng là các chi phí phát sinh trong hoạt động
ngân hàng, gồm thanh toán lãi suất từ nợ phải trả, chủ yếu là tiền gửi, và các khoản
chi không lãi suất khác nhƣ các khoản cho vay để bù lỗ, chi phí vận hành và thuế.
Các khoản thu xuất phát từ khía cạnh tài sản của bảng cân đối kế toán, bao gồm thu
nhập từ lãi trên tài sản, cụ thể là các khoản cho vay, và thu nhập không lãi, gồm thu
nhập từ các khoản đầu tƣ, lệ phí và tiền hoa hồng khác (Casu cùng nhóm nghiên
cứu, 2006).
2.3 Đánh giá và đo lƣờng hiệu quả hoạt động ngân hàng:
Lợi nhuận ròng là con số giúp các cổ đông nắm bắt đƣợc hiệu quả hoạt động
của một ngân hàng vào cuối năm kế toán, bởi nó phản ánh số tiền ngân hàng đó giữ
10
lại đƣợc thông qua lợi nhuận chƣa phân phối hay chi trả cổ tức. Mặc dù vậy, vẫn có
một giới hạn nhất định về số liệu lợi nhuận ròng. Rất khó có thể dùng lợi nhuận
ròng làm phƣơng thức so sánh hiệu suất và hiệu quả giữa các ngân hàng với nhau
bởi nó không đƣợc điều chỉnh theo quy mô ngân hàng.
Phƣơng thức thông dụng nhất để đo lƣờng lợi nhuận ngân hàng và có thể
khắc phục những hạn chế của lợi nhuận ròng là thông qua hệ số thu nhập trên tài
từ đó dễ dàng tìm ra các biện pháp phù hợp (Thái Văn Đại, 2014).
ROE thƣờng đƣợc biểu diễn dƣới hai dạng, bao gồm dạng cơ bản và dạng
mở rộng. Tùy vào mục đích phân tích mà sử dụng dạng thức cho phù hợp. Tuy
nhiên, cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc triển khai chỉ tiêu ROE (tỷ lệ lợi
nhuận/vốn chủ sở hữu). Dupont đƣợc triển khai dƣới dạng cơ bản:
Hay
Nhƣ vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này đƣợc cấu thành
bởi ba yếu tố chính. Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - Đây là
yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của ngân hàng. Thứ hai là,
vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tài sản) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng tài sản của ngân hàng. Thứ ba là, hệ số vốn/vốn chủ sở hữu (hệ số
12
nợ) - Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của
ngân hàng.
ROE giúp chúng ta hiểu lợi nhuận những cải tiến đạt đƣợc thông qua cải tiến
trong yếu tố liên quan đến lợi nhuận nhƣ tinh giản quản lý, tăng cƣờng thu nhập lãi
cho vay, và tăng phí kinh doanh.( Masazumi Hattori và cộng sự, 2007). Đây là điều
mà hệ thống ngân hàng Việt Nam đang hƣớng đến.
Do đó, ROE là chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá lợi nhuận của các NHTM
Việt Nam trong bài luận văn. Vì nó phù hợp với tình hình thực tế của các NHTM
VN.
2.4 Tăng trƣởng tín dụng ngân hàng:
2.4.1 Khái niệm tín dụng của NHTM :
Theo Ts. Nguyễn Minh Kiều (2008): “ Tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng
-
Giá trị hoàn trả bao gồm cả vôn gốc, lãi và phí tín dụng
Sự chuyển nhƣợng phải dựa trên cơ sở pháp lý nhƣ hợp đồng tín dụng, phụ
lục hợp đồng. Trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi đến hạn.
2.4.3 Khái niệm tăng trƣởng tín dụng NHTM:
Tăng trƣởng kinh tế là sự tăng lên về số lƣợng, chất lƣợng, tốc độ, quy
mô sản lƣợng của nền kinh tế trong thời kỳ nhất định. Sự tăng trƣởng đƣợc so
sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trƣởng. Đó là sự gia tăng
quy mô sản lƣợng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Quy mô và
tốc độ tăng trƣởng là cặp đôi trong nội dung khái niệm tăng trƣởng.
Trong phép duy vât biện chứng cho rằng khái niệm tăng trƣởng dùng để chỉ
quá trình biến đổi theo chiều hƣớng tăng lên đơn thuần về lƣợng của sự vật; nó
không phản ánh quá trình biến đổi theo chiều hƣớng nâng cao về chất của sự vật.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2013) : “ Tăng trƣởng tín dụng là việc các NHTM
sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín
dụng, chiết khấu, đầu tƣ vào những đối tƣợng là các tổ chức kinh tế, cá nhân…có
nhu cầu vay vốn, từng bƣớc nâng cao lợi nhuận, thị phần và thƣơng hiệu trên thị
trƣờng”.
Nhƣ vậy, tăng trƣởng tín dụng đƣợc hiểu là sự tăng lên về số lƣợng, chất
lƣợng, tốc độ và quy mô dƣ nợ tín dụng của ngân hàng trong thời gian nhất định.
Theo công văn 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007, quy định về cách ghi
14
nhận các khoản cho vay khách hàng là khoản chênh lệch giữa số dƣ nợ kì này và số
dƣ nợ kỳ trƣớc của các tài khoản cho vay khách hàng.
triển.
Theo Chỉ thị của thống đốc của ngân hàng nhà nƣớc ngày 20 tháng 04 năm
2005 quy định tốc độ tăng trƣởng tín dụng phải phù hợp với tăng trƣởng vốn huy
động thực tế, mục tiêu tín dụng đề ra từ đầu năm và khả năng kiểm soát chất lƣợng
tín dụng; đảm bảo vốn khả dụng cho các nhu cầu thanh toán, an toàn hoạt động kinh
doanh. Tốc độ tăng trƣởng tín dụng nhanh hay chậm đều phụ thuộc vào chính sách
tiền tệ từng thời điểm cộng với chiến lƣợc kinh doanh của các NHTM sẽ ảnh hƣởng
đến chất lƣợng tín dụng. Trong thời gian gần đây dƣ nợ tín dụng phổ biến tập trung
vào tăng khối lƣợng tín dụng hơn và chú trọng đến việc cải thiện chất lƣợng và mức
độ sinh lời. Điều này hàm chứa rằng tăng trƣởng dƣ nợ đã đi kèm với gia tăng các
khoản nợ xấu trên thực tế, trong đó có một phần nợ xấu không đƣợc nhận dạng đầy
đủ thì hoạt động tín dụng và mức độ an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ
xấu đi. ( nguồn: Ngân hàng nhà nƣớc).
Đối với hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, tăng trƣởng tín dụng luôn
là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu, bởi tín dụng tăng trƣởng một cách hợp lý và chất
lƣợng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho ngân hàng. Tín dụng là hoạt
động quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng thƣơng mại. Tăng
trƣởng tín dụng hằng năm của ngân hàng thƣơng mại đƣợc quyết định dựa trên
chính sách kinh tế và mục tiêu của ngân hàng thƣơng mại mỗi thời kỳ. Tăng trƣởng
tín dụng phải đi kèm với chất lƣợng tín dụng.
2.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuân ngân hàng:
2.5.1 Rủi ro ngân hàng:
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là những tổn thất có
thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng. Một nguy cơ phổ biến là rủi ro tín dụng: khả
năng ngƣời đi vay không thể hoàn trả nợ. Rủi ro này có xu hƣớng tích tụ trong
16
những giai đoạn thịnh vƣợng, khi ngân hàng nới lỏng các tiêu chí cho vay, và những
ngày và Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả đƣợc tiền thuê trong
thời gian dƣới 181 ngày
Nhóm 3: 50%
17
Bao gồm: Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ
từ 181 ngày đến dƣới 361 ngày; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài
sản đã quá hạn trả nợ từ 91 ngày đến dƣới 181 ngày, Những khoản tiền chiết khấu,
tái chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán
từ 31 ngày đến dƣới 61 ngày, Số tiền trả thay cho ngƣời đƣợc bảo lãnh nhƣng chƣa
thu hồi đƣợc trong thời gian từ 61 ngày đến dƣới 181 ngày và Những khoản cho
thuê tài chính mà bên thuê không trả đƣợc tiền thuê từ 181 đến dƣới 361 ngày.
Nhóm 4: 100%
Bao gồm: Những khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đã quá hạn trả nợ
từ 361 ngày trở lên; những khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đã quá
hạn trả nợ từ 181 ngày trở lên, những khoản tiền triết khấu, tái triết khấu thƣơng
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán từ 61 ngày trở lên,
số tiền trả thay cho ngƣời đƣợc bảo lãnh nhƣng chƣa thu hồi đƣợc từ 181 ngày trở
lên và Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả đƣợc tiền thuê từ 361
ngày trở lên.
Các khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có thể coi là một rủi ro cho
ngân hàng, quan hệ đánh đổi giữa lợi nhuận ngân hàng và rủi ro ngân hàng.
Nghiên cứu của Cormac Brycea và cộng sự (2015) khoản dự phòng rủi ro
đối với dân cƣ và các tổ chức kinh tế. ( Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Mạnh Hùng). Các
ngân hàng quy mô lớn thƣờng ít khi gặp phải rủi ro nhờ khả năng đạt đƣợc số lƣợng
sản phẩm lớn hơn cũng nhƣ có đƣợc sự đa dạng các khoản cho vay hơn so với các
ngân hàng quy mô nhỏ. Nhờ vậy, chi phí vốn của các ngân hàng này đƣợc giảm đi
đáng kể, dẫn đến lợi nhuận cao hơn (Perera cùng nhóm nghiên cứu, 2013).
Stiroh and Rumble (2006) thì sử dụng logarit của tổng tài sản để kiểm soát sự
khác biệt kích cỡ do các ngân hàng gây ra. Các ngân hàng lớn hơn có thể có cơ hội
tốt hơn để đa dạng hóa thu nhập khi họ có thể tiếp cận đến các thị trƣờng mới và
giảm biến động thu nhập.
2.5.3 Chi phí hoạt động:
Ngân hàng thƣơng mại là đơn vị kinh doanh. Do vậy, mục tiêu cao nhất là lợi
nhuận. Về mặt lý thuyết, để tăng lợi nhuận ngân hàng có thể tăng thu nhập ròng từ