BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGÔ QUANG DỰ
NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG
PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGÔ QUANG DỰ
NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG
PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ
thời gian nghiên cứu và viết Luận án. NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân
trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô.
Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự động viên, giúp đỡ
của lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Địa lý cùng các thầy
cô giáo và cán bộ trong Viện Địa lý, các cán bộ ở Học viện Khoa học và Công
nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoa học Khoa Địa
lý thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trung tâm
Nhiệt đới Việt - Nga; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các bạn bè và đồng nghiệp. NCS xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Nhân dịp này, NCS cũng xin chân thành cảm ơn tới các Sở, Ban ngành thuộc
UBND tỉnh Phú Thọ (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường,… và UBND các huyện, UBND các xã) cùng
các đồng nghiệp ở Trường Đại học Giao thông Vận tải đã thường xuyên động viên
và giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án.
Nhân dịp này, NCS muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những người
thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 2
2.1.2. Địa chất - địa mạo .................................................................................. 30
2.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 36
2.1.4. Thủy văn ................................................................................................. 40
2.1.5. Thổ nhưỡng ............................................................................................ 41
2.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................... 44
2.2.1. Tình hình kinh tế chung.......................................................................... 44
2.2.2. Văn hóa, xã hội và nhân văn .................................................................. 45
2.2.3. Sử dụng đất ............................................................................................. 46
2.2.4. Tai biến thiên nhiên và Biến đổi khí hậu ............................................... 47
2.3. HỆ SINH THÁI, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ...... 49
2.3.1. Hệ sinh thái ............................................................................................. 49
2.3.2. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 55
2.3.3. Chất lượng môi trường ........................................................................... 57
2.4. PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG ....................................................................... 59
2.4.1. Các tiêu chí và chỉ tiêu phân vùng chức năng ........................................ 59
2.4.2. Phân vùng chức năng tài nguyên bộ phận .............................................. 60
2.4.3. Phân vùng chức năng lãnh thổ tỉnh Phú Thọ ......................................... 66
2.4.4. Đánh giá chức năng của các tiểu vùng ................................................... 72
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 75
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN QUẢN LÝ
TỔNG HỢP TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ.................................................... 76
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG ............................................................................ 76
3.1.1. Thực trạng quản lý tài nguyên ................................................................ 76
3.1.2. Thực trạng quản lý môi trường............................................................... 82
3.2. DỰ TÍNH BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2025 ....................... 84
3.2.1. Thành lập, hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình .................................... 84
:
Biến đổi khí hậu
CCN
:
Cụm công nghiệp
CHXHCNVN :
ĐDSH
:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đa dạng sinh học
FAO
:
GHCP
:
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
Giới hạn cho phép
GIS
Khu du lịch
Khu đô thị
Kinh tế xã hội
(Pressure - State - Response)
Áp lực - Thực trạng - Đáp ứng
PVCN
PTBV
QCVN
:
:
:
Phân vùng chức năng
Phát triển bền vững
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QH
SDĐ
SEM
:
:
:
TB
TNMT
:
Bảng 1. Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu ................................................................. 4
Bảng 1.1. Các chỉ số đánh giá tính hợp lý của mô hình SEM .................................. 26
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình tháng và năm ở tỉnh Phú Thọ (C) ........................... 36
Bảng 2.2. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ..................................... 36
Bảng 2.3. Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm (%) ....................................... 37
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất phân theo cấp huyện thống kê đến 31/12/2017 ... 47
Bảng 2.5. Biến đổi nhiệt độ (0C) trung bình theo kịch bản RCP4.5 ......................... 48
Bảng 2.6. Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình theo kịch bản RCP4.5 ............. 48
Bảng 2.7. Diện tích các HST tỉnh Phú Thọ (ha) ....................................................... 49
Bảng 2.8. Trữ lượng nước dưới đất tỉnh Phú Thọ ..................................................... 56
Bảng 2.7. Đặc trưng các tiểu vùng chức năng tỉnh Phú Thọ .................................... 68
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá giá trị đa chức năng của các tiểu vùng chức năng theo
hệ thống phân loại của Niemann ............................................................................... 72
Bảng 2.11. Xác định các chức năng chính của các tiểu vùng ................................... 75
Bảng 3.1. Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ ........................................... 80
Bảng 3.2. Bảng giá trị tài nguyên rừng (triệu đồng/ha) ............................................ 81
Bảng 3.3. Khung giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2) .................... 81
Bảng 3.4. Ma trận biến động SDĐ giai đoạn 2005- 2025 (ha) ................................. 85
Bảng 3.5. Biến động diện tích SDĐ (ha) trong các HST tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2005 - 2015 và dự tính biến động đến 2025 ............................................................. 86
Bảng 3.6. Bộ chỉ số đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất tại tỉnh Phú Thọ ... 87
Bảng 3.7. Hệ số CA và hệ số tương quan biến tổng cho các biến trong mô hình PSR
................................................................................................................................... 89
Bảng 3.8. Giá trị thống kê mô tả về các biến quan sát trong mô hình PSR .............. 91
Bảng 3.9. Bảng so sánh tình hình sử dụng, quản lý sử dụng tài nguyên đất giữa hai
vùng chức năng ....................................................................................................... 100
Bảng 3.10. Kiểm định độ tin cậy của các biến lựa chọn ......................................... 102
Bảng 3.10. Phân tích SWOT cho các vấn đề nổi cộm trong các TV chức năng .... 110
Bảng 3.11. Xu thế và tác động nảy sinh trong các vùng và tiểu vùng chức năng tỉnh
Phú Thọ ................................................................................................................... 113
Hình 3. Bản đồ phân vùng khoáng sản tỉnh Phú Thọ
Hình 4. Bản đồ PV mạng lưới sông suối và nguồn cấp nước tỉnh Phú Thọ
Hình 5. Bản đồ phân vùng thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ
Hình 6. Bản đồ phân vùng các hệ sinh thái tỉnh Phú Thọ
Hình 7. Bản đồ phân vùng trượt lở-lũ quét tỉnh Phú Thọ
Hình 8. Bản đồ phân vùng hoạt động công nghiệp tỉnh Phú Thọ
Hình 9. Bản đồ PVCN kinh tế của các tiểu vùng
Hình 10. Bản đồ PVCN sinh thái của các tiểu vùng
PL3
PL3
PL3
PL3
PL3
PL3
PL3
PL3
Hình 11. Bản đồ PVCN xã hội của các tiểu vùng
PL3
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân vùng chức năng, quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường là những
hướng tiếp cận tổng hợp nhằm giải quyết những thách thức nảy sinh trong quá trình
phát triển, duy trì chức năng, dịch vụ thiết yếu của các hệ sinh thái tự nhiên, đảm
lãnh thổ quản lý tổng hợp TNMT là một yêu cầu cấp thiết đối với tỉnh Phú Thọ. Do
đó, đề tài luận án tiến sĩ “Phân vùng chức năng phục vụ tổ chức không gian quản
lý tài nguyên và môi trường tại tỉnh Phú Thọ” đã được lựa chọn nghiên cứu và
hoàn thành.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục tiêu
Xác lập luận cứ khoa học trong PVCN và tổ chức không gian quản lý TNMT
phục vụ phát triển bền vững tại tỉnh Phú Thọ.
b) Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu đặt ra, các nhiệm vụ sau được đặt ra:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu và xác lập cơ sở lý luận PVCN, tổ
chức không gian quản lý TNMT cho lãnh thổ cấp tỉnh.
- Phân tích các điều kiện địa lý; đánh giá hiện trạng, diễn biến TNMT, thiên
tai và biến đổi khí hậu tại tỉnh Phú Thọ.
- PVCN và xác định chức năng của các tiểu vùng tỉnh Phú Thọ.
- Ứng dụng mô hình định lượng trong phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng,
quản lý sử dụng TNMT tại tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất định hướng tổ chức không gian quản lý TNMT tại tỉnh Phú Thọ và
các giải pháp khả thi.
3. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian
Nghiên cứu được tiến hành trong ranh giới hành chính tỉnh Phú Thọ gồm 13
đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện:
Đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh
Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập) với tổng diện tích tự nhiên 3.534,6 km2, tổng
dân số 1.463.726 người [8].
b) Phạm vi thời gian
- Hiện trạng và diễn biến các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội, TNMT
được phân tích trong giai đoạn 2010-2018.
- Mô phỏng dự tính biến đổi tài nguyên đất đến 2025.
kỹ thuật định lượng trong phân tích, đánh giá, dự tính TNMT phục vụ định hướng
tổ chức không gian quản lý tổng hợp TNMT tại lãnh thổ tỉnh Phú Thọ.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Các kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm
phong phú hệ thống tri thức khoa học về PVCN và quản lý tổng hợp TNMT, đồng
4
thời cung cấp cơ sở khoa học về xây dựng bộ công cụ quy hoạch phục vụ công tác
quản lý TNMT cấp tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho
các nhà hoạch định chính sách tham khảo ra quyết định về quản lý TNMT và định
hướng phát triển bền vững tại tỉnh Phú Thọ. Đồng thời kết quả nghiên cứu của luận
án còn là học liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu và giảng dạy các học phần địa
lý TNMT, địa lý địa phương ở các trường đại học và cao đẳng.
7. Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài
Để thực hiện đề tài, cơ sở dữ liệu được sử dụng bao gồm các tài liệu, số liệu,
bản đồ được thu thập từ trung ương và địa phương và kết quả khảo sát, điều tra
phỏng vấn ngoài thực địa.
Bảng 1. Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu
STT
Tên dữ liệu
I. Dữ liệu bản đồ (tỷ lệ 1:100.000)
Nguồn
Nhà xuất bản Bản đồ
và TNMT (2010)
Cục Địa chất Việt Nam
1
II. Dữ liệu phi không gian
Các văn bản luật và dưới luật của Chính
1
phủ, tỉnh Phú Thọ về lĩnh vực TNMT
Các chiến lược phát triển, quy hoạch tổng
thể phát triển KTXH quốc gia, vùng,
2
ngành, lĩnh vực thuộc tỉnh Phú Thọ.
Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ từ năm
3
2010 và năm 2018.
Các luận án tiến sĩ đã nghiên cứu ở Phú
4
Thọ và ở các khu vực khác có liên quan
đến luận án.
Cổng thông tin điện tử
chính phủ (chinhphu.vn) và
UBND tỉnh Phú Thọ
(phutho.gov.vn)
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Thư viện quốc gia
5
STT
Tên dữ liệu
Các công trình công bố về lĩnh vực tài
Thọ.
- Chương 3. Định hướng không gian quản lý tổng hợp tài nguyên và môi
trường tại tỉnh Phú Thọ.
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG
CHỨC NĂNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÃNH THỔ CẤP TỈNH
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Ngoài nước
1.1.1.1. Nghiên cứu phân vùng chức năng
Các công trình nghiên cứu PVCN sử dụng các tiếp cận và phương pháp khoa
học khác nhau cho các vùng lãnh thổ. Có thể tổng hợp theo hai nhóm công trình:
a) Các công trình nghiên cứu phân vùng lãnh thổ theo các chức năng tổng
hợp nhằm mục tiêu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Các nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy phân vùng là một cách hiệu quả
để quản lý TNMT theo không gian phục vụ PTBV [20-23]. Phân vùng nhằm mục
tiêu thúc đẩy các nguồn lực KTXH nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, là cơ sở
cho quá trình hoàn thành mục tiêu. Các nguyên nhân gây biến đổi không gian lãnh
thổ cần được quan tâm trong công tác phân vùng, bao gồm: quy hoạch, phát triển,
mở rộng đô thị, xói mòn đất và mất đất nông nghiệp [11]. Các kết quả phân vùng
mà nội dung chủ đạo là việc hợp nhất lãnh thổ theo một hay một nhóm dấu hiệu
tương đối đồng nhất được thừa nhận ở một mức độ nhất định [20].
Phân vùng lãnh thổ được xây dựng để giải quyết các mục tiêu thực tiễn: giải
quyết vấn đề quy hoạch không gian phục vụ PTBV, đề xuất chính sách, giải pháp
quy hoạch đặc thù đối với vùng nông thôn [21]; nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên thúc đẩy phát triển KTXH dựa trên tích hợp các khung phân vùng cho quy
hoạch nông nghiệp, phân vùng địa lý và phân vùng kinh tế sinh thái [25]. Phân vùng
được sử dụng như một công cụ quản lý hành chính nhằm tối ưu hóa việc tổ chức sử
[0]. Wang và nnk. (2014) thực hiện nghiên cứu PVCN biển (MFZ) cho vùng Thanh
Đảo, Trung Quốc. Phương pháp hệ thống động lực được sử dụng để đánh giá hiệu
quả sử dụng của các khu chức năng biển. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa
học cho thực hành chính sách phân vùng dựa trên HST quy mô lớn để quản lý phát
triển và sử dụng môi trường biển [2]. Li và nnk. (2015) kết hợp mô hình quá trình
phân tích thứ bậc (AHP) với GIS để thực hiện PVCN phục vụ quản lý tài nguyên
nước ngầm tại tỉnh Thiên Tân, Trung Quốc. Các tiêu chí phân vùng bao gồm: phân
bố, chủng loại, điều kiện địa chất thủy văn, tình trạng khai thác nước ngầm, khả
năng cung cấp tài nguyên, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, sự ổn định môi
trường địa chất. Kết quả nghiên cứu cho thấy PVCN cung cấp cơ sở khoa học cho
sự phát triển và sử dụng hợp lý, quản lý khoa học và bảo vệ hiệu quả nguồn nước
ngầm [22]. Mamat và nnk. (2017) thực hiện PVCN phục vụ quản lý các di sản văn
8
hóa tại vùng Turpan, Trung Quốc. Phương pháp phân tích độ nhạy sinh thái được sử
dụng để phân vùng di sản. Các chỉ tiêu phục vụ phân vùng bao gồm: địa hình, môi
trường sinh thái, hoạt động của con người và tài nguyên cảnh quan. Kết quả nghiên
cứu cung cấp cơ sở khoa học cho PVCN các di sản văn hóa trong khu vực phục vụ
công tác quản lý và bảo tồn; đồng thời có thể áp dụng cho các khu vực khác có điều
kiện tương tự [23].
Quản lý các khu vực được bảo vệ, tiếp cận khu vực hóa được tiến hành dựa
trên thông tin về cấu trúc và chức năng cảnh quan, nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề:
(i) Mối quan hệ giữa cấu trúc cảnh quan với sự phân bố vật chất và chuyển hóa
năng lượng, tạo nên sự phân hóa theo không gian các dịch vụ hệ sinh thái [25]; (ii)
Xác định ranh giới cụ thể nhằm định hướng sử dụng cho từng vùng lãnh thổ dựa
trên phân tích liên hợp các bản đồ thành phần; (iii) Lập quy hoạch môi trường cấp
quốc gia và các cấp lãnh thổ nhỏ hơn làm cơ sở cho các bước dự đoán, đề xuất biện
pháp ứng phó trong định hướng quy hoạch sử dụng đất bền vững [26].
Tại Trung Quốc, phân vùng theo định hướng chức năng chính (MFOZ) được
là tiếp cận khoa học phù hợp cho phép giải quyết hiệu quả vấn đề sử dụng tài
nguyên thiên nhiên không hợp lý gây suy thoái môi trường và tác động tiêu cực đến
nền kinh tế hiện nay. Quản lý tổng hợp TNMT hướng tới một quá trình xây dựng và
triển khai các hành động có trách nhiệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và
con người gắn liền với ranh giới của HST, đồng thời cân nhắc các yếu tố chính
sách và phát triển để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể.
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, phương pháp luận PVCN chưa được đề cập một cách cụ thể.
Trong thực tiễn quản lý nhà nước, công tác PVCN đã được thể hiện trong các văn
bản pháp quy và đã được tiến hành trong các nghiên cứu liên quan đến phân vùng
môi trường, PVCN môi trường phục vụ lập quy hoạch môi trường hay quy hoạch
bảo vệ môi trường.
1.1.2.1. Hướng phân vùng lãnh thổ theo các chức năng tổng hợp nhằm mục tiêu
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Theo hướng này, PVCN đã được đề cập hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp trong
các văn bản pháp quy tại Việt Nam. Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân
vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ
môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường liên quan chặt chẽ với
quy hoạch tổng thể phát triển KTXH bảo đảm phát triển bền vững, trong đó, phân
vùng môi trường một nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc
gia (quy định trong Luật BVMT 2014) [6]. Quy hoạch sử dụng biển là định hướng
và tổ chức không gian cho việc sử dụng các vùng biển Việt Nam với nội dung phân
10
vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; khu vực biển (quy định trong Luật
TNMT biển, hải đảo 2015) [28]. Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các
hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng,
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác
và khu du lịch với 4 tiểu vùng. Quy hoạch môi trường và định hướng phát triển kinh
tế tỉnh Hà Tây (cũ) đã xác lập 7 vùng chức năng môi trường: (I) Vùng bảo tồn kết
hợp du lịch sinh thái (vùng núi Ba Vì), phân thành 5 tiểu vùng; (II) Vùng sản xuất
ven sông Hồng, phân thành 3 tiểu vùng; (III) Vùng phát triển ven thành phố Hà Nội,
phân thành 4 tiểu vùng; (IV) Vùng sản xuất ven sông Đáy; (V) Vùng đa sử dụng
giáp tỉnh Hưng Yên, phân bố cho các hoạt động sản xuất phát triển; (VI) Vùng sản
xuất giáp tỉnh Hà Nam, chia thành 2 tiểu vùng; (VII) Vùng cao núi đá vôi giáp tỉnh
Hòa Bình và khu du tích chùa Hương, chia thành 6 tiểu vùng. Quy hoạch bảo vệ
môi trường tỉnh Tuyên Quang đã phân chia tỉnh thành 2 vùng chức năng: Vùng I là
vùng có chức năng bảo vệ môi trường đất, nước, không khí; Vùng II là vùng có thể
gây ô nhiễm cao do quá trình phát triển KTXH.
PVCN phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ lần đầu tiên được thực hiện tại thành
phố Đà Nẵng (2004) phục vụ cho kế hoạch hành động quản lý tổng hợp vùng bờ.
Lãnh thổ được phân chia thành 11 vùng: vùng bảo tồn, vùng phục hồi (san hô),
vùng nguồn cấp nước (hồ xanh), vùng phục hồi (cỏ biển), vùng sử dụng với cường
độ thấp, vùng phát triển du lịch, vùng hoạt động công nghiệp và cảng biển, vùng
công nghiệp, vùng đánh bắt cá (ven bờ), vùng đánh bắt cá (xa bờ) và vùng sử dụng
đa mục tiêu.
1.1.2.2. Hướng phân vùng chức năng lãnh thổ dựa trên nghiên cứu địa lý phục
vụ mục tiêu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
PVCN lãnh thổ cho mục tiêu quản lý tài nguyên và BVMT được đề cập
trong các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược dựa trên phân vùng tổng hợp tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường hay dựa trên phân vùng cảnh quan cho cấp lãnh
thổ vùng và cấp ngành, lĩnh vực đối với các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội của các
địa phương cấp tỉnh. Lãnh thổ cấp vùng được quan tâm bao gồm 6 vùng KTXH
(Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) và 04 vùng kinh tế trọng điểm
(KTTĐ) (Vùng KTTĐ phía Bắc, Vùng KTTĐ miền Trung, Vùng KTTĐ phía Nam
và Vùng KTTĐ Đồng bằng sông Cửu Long.
Thanh Thủy, Thanh Sơn, Yên Lập và thị xã Phú Thọ.
- Bố trí phát triển tập trung tại các vùng đất chuyên màu, đất bãi ven sông và
vùng trồng luân canh sau đất lúa tại các huyện: Đoan Hùng, Thanh Ba, Phù Ninh,
Yên Lập, Cẩm Khê, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn.
13
- Vùng nguyên liệu chế biến chè đen tập trung tại 9 huyện vùng trọng điểm:
Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh
Ba, Thanh Thủy; Vùng nguyên liệu chế biến chè xanh: chủ yếu tại các huyện Tân
Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba; phát triển
chè xanh tại đặc sản tại các xã vùng núi cao huyện Tân Sơn, Thanh Sơn; Diện tích
chè chuyên canh tập trung 2.000 ha tại các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hòa, Thanh Ba,
Yên Lập, Thanh Sơn và Tân Sơn.
- Vùng sản xuất cây ăn quả có múi (bưởi Đoan Hùng và bưởi Diễn) tập
trung tại 18 xã thượng huyện Đoan Hùng (bưởi Đoan Hùng) và các huyện: Phù
Ninh, Yên Lập, Thanh Thủy, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tam Nông, 10 xã phía Nam
huyện Đoan Hùng (bưởi Diễn).
- Vùng sản xuất rau tập trung chuyên canh tại 9 huyện, thành thị: Thành phố
Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, các huyện Cẩm Khê, Thanh Ba, Tam Nông, Lâm Thao,
Thanh Thủy, Phù Ninh, Hạ Hòa
- Vùng đầu tư trang trại chăn nuôi lợn tập trung qui mô lớn tại 130 xã thuộc
10 huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ
Hòa, Tam Nông, Thanh Thủy, Phù Ninh.
- Vùng đầu tư trang trại chăn nuôi gà thịt, gà trứng tập trung tại 126 xã thuộc
10 huyện có thế mạnh về đất đồi, rừng, vườn gồm: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập,
Cẩm khê, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Thanh Thủy, Tam Nông, Phù Ninh.
- Vùng chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung và sản xuất, cung ứng giống
bò cái nền lai Zebu trên địa bàn 80 xã thuộc 10 huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên
Lập, Cẩm khê, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Tam Nông, Thanh Thủy, Phù Ninh.
Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang,
Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu cho
thấy BĐKH ở miền núi phía Bắc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp với biểu hiện
chế độ thủy văn ngày càng thất thường; ngược lại, sức ép dân số đã dẫn đến những
dòng người di cư lên miền núi phía Bắc vẫn không ngừng tiếp diễn, khiến cho
không gian văn hóa xã hội miền núi phía Bắc bị thu hẹp đáng kể [39].
Công trình “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, tổ chức sản xuất ngô đông
trên nền đất dốc tụ, lầy thụt huyện miền núi Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ” đã rà soát,
khảo sát các vùng với nền đất dốc tụ, lầy thụt trên địa bàn tỉnh và tạo mô hình thực
nghiệm sản xuất ngô đông trên các nền đất này, qua đó xây dựng quy trình sản xuất,
trồng trọt ngô đông và đề xuất mở rộng sản xuất trên diện rộng [40].
Một số luận án tiến sĩ thực hiện nghiên cứu lãnh thổ tỉnh Phú Thọ: Phan
Huy Thông (2001) nghiên cứu xác định cây trồng thích hợp trên các loại đất chính
huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu đã xác định hệ thống cây
15
trồng thích hợp góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của địa phương theo hướng
sản xuất hang hóa có hiệu quả cao, bền vững dựa trên các đặc điểm tự nhiên,
KTXH, hiện trạng cây trồng [41]. Phạm Văn Nhật (2003) nghiên cứu quá trình đô
thị hóa và ảnh hưởng tới môi trường nước và không khí ở thành phố Việt Trì. Quan
hệ giữa đô thị hóa và môi trường nước và không khí được phân tích. Kết quả nghiên
cứu là cơ sở khoa học phục vụ đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho thành
phố Việt Trì [42]. Đặng Quang Phán (2011) nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thực
trạng sử dụng đất đồi huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp phát
triển nông lâm bền vững: Phương pháp phân loại đất theo FAO-UNESCO được áp
dụng để đánh giá tiềm năng tài nguyên đất. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học
phục vụ đề xuất các giải pháp xác lập các loại hình sử dụng đất thích hợp, bền vững
nhằm phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho vùng đất đồi huyện Tam Nông [43].
Trần Quốc Vinh (2012) ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) để đánh