Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội - Pdf 66

Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội:
1. Quá trình thành lập:
Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà
nước với tên giao dich quốc tế: “HANOI ART CULTURE PRODUCTS
COMPANY” thuộc Sở Văn Hoá Thông Tin Hà Nội .
Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội ra đời và phát triển là kết
quả hợp nhất của năm công ty với sự đa dạng về ngành nghề lĩnh vực kinh
doanh. Cụ thể, năm 1987, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của
ngành văn hoá thông tin Hà Nội đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến bộ
máy, thu gọn đầu mối quản lý xí nghiệp, Công ty đã được thành lập theo
QĐ số 490 / QĐTCCB ngày 11\ 02\ 1987 của Sở văn hoá Thông tin Hà Nội
trên cơ sở sáp nhập ba đơn vị :
1.Công ty vật tư văn hoá thông tin
2.Công ty băng nhạc đĩa hát
3.Xí nghiệp sản xuất thiết bị nhạc cụ
Đến cuối năm 1989 và đầu năm 1990, Công ty lại có QĐ sát nhập thêm Xí
nghiệp sản xuất dịch vụ văn hoá của UBND thành phố Hà Nội và Sở văn hoá
thông tin Hà Nội .
Tiếp đến tháng 10/1998, Công ty Mỹ thuật quảng cáo đang trong thời kỳ
hết sức khó khăn lại được hợp nhất với Công ty và đổi tên thành Công ty Mỹ
thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội như hiện nay .
Việc hợp nhất năm Công ty bên cạnh việc giúp cho Công ty sử dụng được
nội lực tổng hợp, mở rộng được thị trường và hỗ trợ nhau trong các lĩnh

1

1
vực kinh doanh còn gây cho Công ty không ít khó khăn trong công tác quản
lý và tổ chức nhân sự, khắc phục khó khăn của những đơn vị hợp nhất .
Song nhờ có sự lãnh đạo đầy trí tuệ và sáng tạo của Ban giám đốc cùng tập

Tổ lắp rápTổ SX
Các phân
xưởng SX
Kho NVL
Phòng biên
tập
Phòng kế
hoạch t ià
vụ
Ban điều
h nhà
BGĐ Xí nghiệp
băng đĩa nhạc
băng hình
Các cửa h ngà
chi nhánh
Các kho
h ng hoáà
Phòng KD
XNK
Trung Tâm
trang trí
khánh tiết
Trung Tâm
Dịch Vụ
Thuật
Trung Tâm
giới thiệu
nghệ thuật
BGĐ XN SX

- Thực hiện mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán, hạch toán
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo cho ban giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo cung cấp các số liệu nhanh chóng, chính xác, kịp thời khi
có yêu cầu của cấp trên.
- Tổ chức huy động các nguồn vốn kinh doanh.
- Thực hiện đúng mọi yêu cầu của Nhà nước về thuế cũng như các
qui định khác về tài chính.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng,
quy cách từng mặt hàng trước khi bắt tay vào sản xuất đồng thời
giám sát quá trình chế tạo sản phẩm .
- Mua bán vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kịp thời.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, giao nộp sản
phẩm, tình hình bảo quản sản phẩm, thành phẩm và theo dõi tình
hình nhập xuất tồn kho thành phẩm.

4

4
Nhập những linh kiện hiện đại, công nghệ mới của các nước trên thế giới.
Phòng biên tập chương trình:
- Xây dựng các chương trình theo sự chỉ đạo của Giám đốc và đơn
đặt hàng của phòng kinh doanh.
- Biên tập các chương trình, dàn dựng quay phim, làm băng gốc
cung cấp cho xưởng sản xuất.
Ban kỹ thuật KCS:
- Có nhiệm vụ cải tiến thiết bị máy móc, duy trì sự hoạt động của
các thiết bị máy móc luôn tốt, đảm bảo sản xuất liên tục an toàn.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, cùng các

Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ thực hiện tốt các chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nước đã đề ra.
3.3. Quyền hạn:
Công ty thực hiện quyền tự chủ trong kinh doanh, hạch toán kế toán và
quản lý tài chính độc lập. Công ty được ký kết các hợp đồng kinh tế với các
thành phần kinh tế khác nhau trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi.
4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:
4.1. Tình hình cạnh tranh:
Mặt hàng của Công ty là loại hàng hoá đặc biệt, phục vụ đời sống văn hoá
tinh thần lành mạnh của nhân dân Thủ đô và các tỉnh phía Bắc, được Nhà
nước và lãnh đạo Thành phố rất quan tâm, nhưng nó lại là mặt hàng dễ bị
ăn cắp bản quyền làm nhại hàng giả, nạn buôn lậu tràn lan như tình trạng
đánh cắp bản quyền và buôn lậu đĩa CD qua biên giới phía Bắc.Vì vậy, vấn
đề cạnh tranh về giá cả và chất lượng trở nên rất gay gắt. Các doanh
nghiệp tư nhân thì cạnh tranh với Công ty ở chỗ sản phẩm của họ không bị
kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ về chất lượng và yêu cầu, họ có thể tiêu thụ

6

6
văn hoá phẩm không lành mạnh, phục vụ một số ít quần chúng có thị hiếu
không lành mạnh. Mặt hàng của tư nhân chất lượng không bằng nhưng giá
rẻ hơn, còn sản phẩm của Công ty có sự đầu tư ban đầu lớn có chất lượng
nên không thể bán rẻ như tư nhân được. Đây là khó khăn lớn cho Công ty
về mặt cạnh tranh trên thị trường. Cách khắc phục tốt nhất cho Công ty là
đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao chất lượng băng nhạc cùng
với việc nâng cao chất lượng chương trình trong đó để sản phẩm của Công
ty hơn hẳn sản phẩm của tư nhân.
4.2. Khách hàng của Công ty:
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các tổ chức thương mại, các nhà bán

Stt Chỉ tiêu Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
A. Tài sản 7.455,6
5
9.424,6
2
7.106,7
8
6.519,8
4
5.347,3
7
I. Tài sản lưu động 5.220,3
6
5.882,9
1
4.039,3
0
3.678,4
9
2.918,2
7

4. TSLĐ khác 579,12 1.055,68 949,59 772,87 414,97
Tạm ứng 97,78 102,57 64,29 81,96 16,45
Chi phí trả trước 414,20 774,16 713,72 480,61 213,44
Chi phí chờ k/c 65,20 127,01 169,64 210,30 185,08
TS thiếu chờ xử lý 1,94 1,94 1,94 0 0
II. Tài sản cố định 2.235,2
9
3.541,7
1
3.067,4
8
2.841,3
5
2.429.1
1. TSCĐ hữu hình 2.170,26 3.476,68 3.002,45 2.837,28 2.425,03
2. Chi phí XDCBDD 65,03 65,03 65,03 4,07 4,07
B. Nguồn vốn 7.455,6
5
9.424,6
2
7.106,7
8
6.519,8
4
5.347,3
7
I. Nợ phải trả 5.231,5
3
7.094,3
6

9
2.419,4
2
Nguồn vốn KD 2.028,10 2.273,37 2.273,37 2.472,54 2.334,30
Quỹ đầu tư 23,10 150,47 150,47 101,29 101,29
Lãi chưa phân phối 0,48 (94,38) 78,22 0 0
Quỹ khen thưởng 172,44 0,80 (131,47) (167,84) (16,17)

9

9
Nguồn: Phòng kế hoạch tài vụ Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà
Nội.
đây là năm thứ hai của đầu tư nên khấu hao để trả nợ ngân hàng rất cao,
vốn lưu động lại thiếu (do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn 73.9%) vì vậy
mà lợi nhuận chưa cao. Mặc dù vậy, đây là năm mà lợi nhuận đạt cao nhất
trong 5 năm trở lại đây.
Năm 1998, phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hoá âm nhạc của nhân dân
ngày
Bảng I.2 – Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Mỹ thuật và Vật
phẩm văn hoá Hà Nội
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm

nộp ngân sách và lương bình quân đều giảm. Nguyên nhân chủ yếu là thị
trường ngày càng cạnh tranh gay gắt trong khi các sản phẩm của Công ty
còn chưa nhiều, thị trường chiếm lĩnh còn hạn chế đặc biệt là thị trường
rộng lớn phía Nam, tốc độ tiêu thụ hàng còn chậm…
II. Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn
hoá Hà Nội:
Đứng trên giác độ là “người của Công ty”, em tiến hành phân tích tình hình
tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội nhằm xác định
được điểm mạnh (hay kết quả),điểm yếu (hay hạn chế) trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty và đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của Công ty. Đồng thời tìm ra nhờ đâu có được kết quả đó và do

11

11
đâu mà có hạn chế này? Từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục và có
những kiến nghị lên cấp trên để góp phần cải thiện tình hình tài chính của
Công ty.
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật
phẩm văn hoá Hà Nội:
1.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Từ số liệu của bảng cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích diễn biến nguồn
vốn và sử dụng vốn.
Qua bảng trên ta thấy: Năm 1998, nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 2,034.65
triệu đồng (tăng 27.29% so với năm 1997), xét về mục tiêu tăng trưởng và
phát triển thì kết quả này là khả quan (bởi vì năm này là năm Công ty phải
gánh chịu nợ nần và lỗ của Công ty Mỹ thuật cũ). Trong đó, sử dụng vốn
chủ yếu là để đầu tư vào TSCĐ (chiếm 64.21%) đổi mới trang thiết bị công
nghệ để làm ra những sản phẩm có chất lượng cạnh tranh thay thế hàng
nhập khẩu. Để đầu tư cho dây chuyền công nghệ mới này, Công ty đã phải

(%)
Lượng TT
(%)
Lượng TT
(%)
Lượng TT
(%)
Lượng TT
(%)
Lượng TT
(%)
1. Tiền 45.92 2.26 230.39 9.14 36.23 4.21 292.7 19.79
2. Phải thu 255.75 12.57 160.97 6.39 238.97 27.74 417.61 28.24
3. Dự trữ 65.68 3.23 1,718.1 68.2 386.83 44.91 277.41 18.76
4. TSLĐ khác 426.56 20.96 56.09 2.26 176.72 20.52 357.9 24.2
5. TSCĐHH 1,306.42 64.21 474.23 18.82 165.17 19.18 412.25 27.88
6. Chi phí XDCB 0 0 0 0 0 60.96 7.08 0 0
7. Nợ ngắn hạn 1,502.15 73.83 1,853.29 73.57 250.88 29.13 1.093.45 73.95
8. Nợ dài hạn 360.68 17.73 504.88 20.04 371.46 43.13 92.45 6.26
9. Vốn CSH 106.14 5.21 35.4 4.1 13.43 0.92
10 Cộng 2,034.6
5
100 2,034.6
5
100 2,519.1
4
100 2,519.1
4
100 861.3
1

vụ quan trọng của quản lý tài sản lưu động. Khi Công ty sử dụng phương
thức bán chịu tức cấp tín dụng thương mại cho người mua thì Công ty có
điều kiện tăng khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách
lâu bền. Mặt khác nó còn tạo cho Công ty có thể tăng doanh thu, tăng lượng
hàng hoá bán ra thậm chí tăng được được giá bán từ đó tăng lợi nhuận.
Tuy nhiên, khi các khoản phải thu tăng quá giới hạn an toàn thì sẽ có rủi ro
như khách hàng không trả tiền. Do vậy, khi Công ty cấp tín dụng thương
mại cho người mua thì Công ty cần phải sắp xếp những hoạt động tài chính
có liên quan đến các khoản phải thu. Chi phí vay mượn ngắn hạn sẽ là một

15

15
trong những yếu tố quyết định xem Công ty có nên cấp tín dụng thương mại
cho người mua hay không.
Năm 2001, Công ty có tiến bộ hơn trong việc sử dụng vốn bằng tiền (chủ
yếu Công ty đã có lượng tiền mặt gửi ngân hàng để trang trải những khoản
khác khi cần thiết). Lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đã tăng lên bằng
với mức của năm 1998 sau hai năm liên tiếp 1999 và 2000 lượng tiền này
luôn giảm. Mặc dù đây là lượng tiền không sinh lời hoặc sinh lợi rất ít
nhưng nó lại là lá chắn an toàn cho Công ty thoát khỏi nguy cơ phá sản do
không trả được nợ. Từ năm 1996 đến năm 1998 Công ty liên tục vay vốn cả
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất do
đó trong ba năm liền (từ năm 1999 đến năm 2001) Công ty đã phải dùng
một lượng vốn không nhỏ để trang trải nợ nần. Tuy nhiên, cho đến thời
điểm này, nợ dài hạn đã được Công ty trả gần hết chứng tỏ Công ty rất cố
gắng trong việc giảm nhẹ nợ nần, nhất là trong thời buổi khi mà cạnh
tranh đang diễn ra khốc liệt và mặt hàng của Công ty bị nạn ăn cắp bản
quyền, sao in băng lậu đang diễn ra tràn lan, không kiểm soát nổi.
1.2. Phân tích tình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh

2001
1. Phải thu 449.7 705.45 866.42 1,105.39 687.78
2. Hàng tồn kho 3,796.79 3,731.11 2,013.01 1,626.18 1,348.77
3. TSLĐ khác 579.12 1,005.68 949.59 772.87 414.97
4. Nợ ngắn hạn 4,623.42 6,125.57 4,272.28 4,021.4 2,927.95
Nhu cầu VLĐ
thường xuyên
202.19
(683.33
)
(443.26
)
(516.96
)
(476.43
)
Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội
Bảng II.1.3 – Vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001

Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
1.
Vốn lưu động
thường xuyên
596.94 (242.66) (232.98) (342.91) (9.68)
2.
Nhu cầu VLĐ
thường xuyên
202.19 (683.33) (443.26) (516.96) (476.43)
Vốn bằng tiền 394.75 440.67 210.28 174.05 466.75
Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà
Nội.
của vốn dài hạn nhanh hơn tốc độ giảm của tài sản, cụ thể: TSCĐ giảm
68.58%, nguồn vốn dài hạn giảm 14.58%, do vậy mà TSCĐ vẫn cần được tài
trợ của nguồn vốn ngắn hạn vì vốn dài không đủ. Điều này làm cho tình
hình tài chính của Công ty trở nên rất bấp bênh. Đồng thời, qua bảng cân
đối kế toán ta thấy được TSLĐ của 4 năm này luôn nhỏ hơn Nợ ngắn hạn
chứng tỏ Công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn.
Cũng trong 4 năm liên tục này, các nguồn vốn ngắn hạn chiếm dụng được
từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của Công ty.
Công ty không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.

18

nguồn vốn, còn lại là các khoản nợ. Công ty sử dụng nhiều nợ, trong điều
kiện bình thường thì sẽ tốt bởi vì chi phí sử dụng nợ (lãi vay) được tính vào
chi phí hợp lý hợp lệ và được trừ đi khi tính thu nhâp chịu thuế nên Công ty
có được khoản tiết kiệm nhờ thuế so với sử dụng vốn chủ sở hữu. Điều này

20

20
Bảng II.1.5 – Kết cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Lượng
TT
(%)
Lượng
TT
(%)
Lượng
TT
(%)
Lượng
TT
(%)
Lượng
TT
(%)
A. Tài sản 7,455.53 100 9,424.62 100 7,106.78 100 6,519.84 100 5,347.37 100
I. TSLĐ 5,220.36 70.02 5,882.91 64.42 4,039.3 56.84 3,678.49 56.42 2,918.27 54.57
1. Tiền 394.75 440.67 210.28 174.05 466.75

Doanh thu của Công ty tương đối ổn định qua các năm chỉ tăng giảm chút
ít, nhưng Công ty đã đạt được doanh thu rất cao trong năm 1998 chứng tỏ
Công ty kinh doanh rất tốt vào năm này. Sự đồng đều của doanh thu thuần
khẳng định Công ty hoạt động kinh doanh tương đối ổn định, không có biến
động gì lớn mặc dù năm 2001 doanh thu có giảm hơn. Điều này cũng do
nguyên nhân khách quan là tình trạng băng đĩa lậu tràn lan khó kiểm soát
nổi dẫn đến sản phẩm của Công ty khó cạnh tranh được với hàng hoá giá
rẻ.
Giá vốn hàng bán có xu hướng hạ dần, chứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt
các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

22

22
Lãi kinh doanh trước và sau thuế đều giảm so với năm trước đó, chỉ có năm
2000 và năm 2001 là tăng nhưng vẫn ở mức thấp. Điều này chứng tỏ chi
phí của Công ty vẫn cao.

23

23
Bảng II.1.6 – Các chỉ tiêu tài chính trung gian
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm 1998 / 1997 Năm 1999/ 1998 Năm 2000/ 1999 Năm 2001/ 2000
Lượng TT (%) Lượng TT (%) Lượng TT (%) Lượng TT (%)
1. Doanh thu thuần 6,285.56 28.8 (8,158.6) (29) 729.74 3.36 (3,868.58) (18.7)
2. Giá vốn hàng bán 4,952.85 26.15 (6,809.05) (28.5) (141.1) (0.82) (3,962.81) (23.38)
3. Lãi gộp 1,332.71 46.41 (1,349.55) (32.1) 870.84 30.5 94.23 2.53
4. Chi phí bán hàng 708.4 44.97 35.48 1.55 1,091.05 47.05 146.21 4.29

chung tăng lên. Vì vậy nếu chỉ nhìn ở góc độ khả năng thanh toán chung
tăng mà đánh giá tình hình tài chính thì chưa đủ mà phải xét đến tất cả các

25

25

Trích đoạn Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Doanh lợi vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status