Bài 1: Giới thiệu về Kinh tế vi mô - Pdf 66


Bài 1: Giới thiệu v ề kinh tế V i mô

1
Nội dung
• ðối tượng nghiên cứu của Kinh tế học
và Kinh tế Vi mô.
• Phân biệt Kinh tế Vi mô và Kinh tế
Vĩ mô.
• Các phương pháp và công cụ phân tích
của Kinh tế Vi mô. Mục tiêu Hướng dẫn học
• Xác ñịnh ñược ñối tượng nghiên cứu của
Kinh tế học và Kinh tế Vi mô, biết phân
biệt rõ lĩnh vực nghiên cứu của Kinh tế Vi
mô và Kinh tế Vĩ mô.
• Hiểu các nhóm chủ thể và vai trò của họ
khi tham gia vào quá trình ñưa ra các
quyết ñịnh kinh tế.
• Học cách sử dụng ñược các phương pháp
và công cụ phân tích Kinh tế Vi mô.

Thời lượng học

• 6 tiết.
• ðọc tài liệu.

thông báo giá dầu tiếp tục tăng ñược truyền ñi khắp thế giới vào mỗi buổi sáng. 100, 110, 120,
130, rồi gần 140 USD, giá mỗi thùng dầu không ngừng phá vỡ kỷ lục của chính nó trong thời
gian ngắn nhất. Theo các chuyên gia, một “cú sốc” mới trên thị trường dầu lửa là chuyện của
hôm nay.
Liệu Thủ tướng Anh Gordon Brown có lý hay không khi dùng khái niệm “cú sốc giá lần thứ
ba” trong lịch sử ñể miêu tả cuộc khủng hoảng giá dầu hiện nay?
Ông Jean-Marie Chevalier, Giám ñốc Trung tâm ðịa chính trị Năng lượng và Nguyên liệu
Pháp nhận ñịnh: “Bây giờ là lúc mà người ta có thể nói ñến “cú sốc” giá dầu lần thứ ba.
Nhưng “cú sốc” lần này có sức công phá mạnh và rộng hơn. Trong 5 năm, giá mỗi thùng dầu
ñã tăng từ 30 tới 130 USD, tăng gần 450%. Những kỷ lục tăng giá ở hai mốc của năm 1973 và
1979 mới chỉ lần lượt ở mức 400% và 250%”.
Dầu lửa là một sản phẩm ñặc biệt, giá của nó dao ñộng theo sự tương quan giữa mức cung và
cầu. Từ năm 1999 – 2003, Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) vẫn có thể giữ ổn
ñịnh giá dầu phù hợp. Tuy nhiên, cho ñến cuối năm 2003, khi nhu cầu về dầu của thế giới vượt
trên mức cung có thể, các nguồn dự trữ của OPEC cũng không còn khả năng kiểm soát và bình
ổn giá dầu. “Vào giữa năm 2003, khi thị trường dầu thế giới ñang chịu hậu quả tiêu cực từ
cuộc chiến tranh mà Mỹ phát ñộng tại Iraq, các nước xuất khẩu dầu vẫn có thể giữ ổn ñịnh giá
bằng cách tăng sản lượng khai thác. Nhưng nay, ñiều ñó là không thể”, ông Jean-Marie
Chevalier phân tích. Ngoài ra, nạn ñầu cơ gây ra sự trồi sụt lớn trên biểu ñồ giá dầu. Sự biến
ñổi mạnh của giá dầu, dù tăng hay giảm ñều gây hại tới sự ổn ñịnh của kinh tế.

Câu hỏi

1. Vì sao lại có thể xảy ra cú sốc giá dầu?
2. Nền kinh tế thế giới trước khi có các cú sốc giá dầu ñã phụ thuộc chủ yếu vào dầu. Sau khi có
cú sốc giá dầu, việc thay ñổi trong giải quyết 3 vấn ñề kinh tế (sản xuất cái gì? sản xuất như
thế nào? sản xuất cho ai?) của nền kinh tế thế giới như thế nào?
3. Những nhóm chủ thể nào ảnh hưởng ñến sự thay ñổi trong việc giải quyết 3 vấn ñề của nền
kinh tế thế giới?


ðể sản xuất hàng hóa và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu, xã hội cần sử dụng tài nguyên.
Tài nguyên (nguồn lực) là những ñầu vào, những yếu tố sản xuất, hay nguồn lực sản
xuất của doanh nghiệp, gia ñình và của quốc gia. Các nguồn tài nguyên chủ yếu ñược
chia thành 4 nhóm: Lao ñộng, vốn, ñất ñai và năng lực doanh nghiệp.
Vì hàng hóa và dịch vụ khi sản xuất ñều sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nên bản
thân các hàng hóa và dịch vụ cũng khan hiếm. Vì không thể có ñược tất cả các hàng
hóa mà mọi người mong muốn, nên con người phải lựa chọn một số trong các hàng
hóa mà họ mong muốn. ðưa ra lựa chọn trong một thế giới khan hiếm có nghĩa là
chúng ta phải từ bỏ hay ñánh ñổi một số hàng hóa và dịch vụ nhất ñịnh.
Do ñó, những thứ (vật phẩm hay sự phục vụ) hoàn toàn miễn phí không thuộc lĩnh
vực nghiên cứu của kinh tế học. Bởi vì nếu không có sự khan hiếm, thì con người
không cần phải giải quyết các vấn ñề kinh tế. Bài 1: Giới thiệu v ề kinh tế V i mô

4

1.1.2. Ba vấn ñề cơ bản của Kinh tế
Qua phần 1.1 ta thấy: Xã hội ngày càng phải tăng cường giải quyết các vấn ñề kinh tế
vì nguồn lực trở nên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người tăng lên và ngày
càng ña dạng. Hiện có rất nhiều vấn ñề kinh tế cần ñược giải quyết, nhưng nếu xem
xét một cách tổng quát, chúng ta thấy chung quy về ba vấn ñề cơ bản. Ba vấn ñề ñó có
thể ñặt dưới dạng ba câu hỏi lớn: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất
cho ai?
Những nghiên cứu của Kinh tế học trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai cũng
nhằm hướng tới trả lời cho xã hội và cho các chủ thể kinh tế ba câu hỏi này ngày một
tốt hơn.
• Vấn ñề thứ nhất là lựa chọn sản xuất loại hàng hóa gì và với số lượng bao
nhiêu? Mỗi xã hội, mỗi người sản xuất cần xác ñịnh nên sản xuất hàng hoá gì

Ví dụ: Trong thực tế nông dân luôn phải cân nhắc xem sản xuất gạo hay rau màu thì
có lợi hơn? Sản xuất thủ công hay thuê máy móc lao ñộng thì sẽ có chi phí và chất
lượng hàng hoá cạnh tranh hơn những người nông dân khác? Bán ở ñâu thì có lợi hơn,
cho nhà buôn hay tại chợ quê?
Như vậy, các nghiên cứu kinh tế sẽ hỗ trợ các chủ thể kinh tế ñưa ra các quyết ñịnh
tối ưu khi tìm cách giải quyết ba vấn ñề cơ bản của kinh tế.
1.1.2.1. Các chủ thể kinh tế
Ba vấn ñề kinh tế cơ bản ñược các chủ thể kinh tế giải quyết trong quá trình tham gia
vào các hoạt ñộng kinh doanh.
Có bốn nhóm chủ thể kinh tế, ñó là: Hộ gia ñình, doanh nghiệp, Chính phủ, và chủ thể
nước ngoài. Các quyết ñịnh của họ và tác ñộng qua lại giữa các chủ thể này sẽ quyết
ñịnh hiện trạng phân bổ các nguồn lực của một nền kinh tế.
• Hộ gia ñình ñóng vai trò chính, dẫn dắt toàn bộ thị trường. Như những người tiêu
dùng, hộ gia ñình có nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ sản xuất. Là chủ sở hữu các
nguồn lực, các hộ gia ñình cung cấp lao ñộng, vốn, ñất ñai và năng lực kinh doanh
cho các doanh nghiệp, Chính phủ và các nước khác.
• Các doanh nghiệp, Chính phủ, và khu vực nước ngoài có nhu cầu sử dụng các
nguồn lực do hộ gia ñình cung cấp ñể cung cấp hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia
ñình cần.
• Chính phủ ñưa ra những chính sách, luật lệ kinh tế ñể ñiều tiết hoạt ñộng của nền
kinh tế.
• Chủ thể nước ngoài bao gồm các hộ gia ñình, các công ty và Chính phủ các
nước khác. Các chủ thể này sẽ cung cấp nguồn lực và sản phẩm cho nền kinh t ế
của một nước.
Ví dụ: Chủ thể nước ngoài ñầu tư trực tiếp và gián tiếp, tham gia vào hoạt ñộng
thương mại, giao dịch tài chính tiền tệ với Việt Nam.
Các chủ thể kinh tế khi ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế sẽ tác ñộng lên các hoạt ñộng
kinh tế, từ ñó hình thành sự phân bố hợp lý hay không hợp lý các nguồn lực ñược sử
dụng trong nền kinh tế. Sự phân bố hợp lý hay không hợp lý các nguồn lực này, ngược
lại, sẽ ảnh hưởng tới các hoạt ñộng kinh tế, dòng luân chuyển hàng – tiền và sự phát

1.1.3.2. Kinh tế chỉ huy
Kinh tế chỉ huy là nền kinh tế trong ñó Chính phủ ra mọi quyết ñịnh về sản xuất và
phân phối.
Nền kinh tế chỉ huy ñã từng tồn tại ở Liên Xô trong gần
suốt thế kỷ 20 (1917 – 1991). Chính phủ sở hữu hầu hết
các tư liệu sản xuất (ñất ñai và vốn). Chính phủ còn sở
hữu và chỉ ñạo trực tiếp các hoạt ñộng của các doanh
nghiệp trong hầu hết các ngành kinh tế. Chính phủ là chủ
thuê ñại bộ phận công nhân và chỉ huy họ cần làm việc ra
sao. Chính phủ trong nền kinh tế chỉ huy còn quyết ñịnh
cần phân phối vật chất và dịch vụ của xã hội như thế nào.
Nói tóm lại, trong nền kinh tế chỉ huy, Chính phủ giải ñáp
các vấn ñề kinh tế chủ yếu thông qua sở hữu Nhà nước
các nguồn lực và quyền áp ñặt quyết ñịnh của mình.
1.1.3.3. Kinh tế hỗn hợp
Hiện nay, hầu như không có một xã hội nào lại hoàn toàn nằm trong một trong hai thái
cực: Kinh tế thị trường tự do hay kinh tế chỉ huy như trên. Thay vào ñó, tất cả các
nước ñều có nền kinh tế hỗn hợp, có cả các yếu tố của thị trường và chỉ huy.

Bài 1: Giới thiệu v ề kinh tế V i mô

7

Kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế mà trong ñó các quy luật thị trường và cả các chính
sách ñiều tiết kinh tế của Chính phủ ñều có tác ñộng lên việc giải quyết các vấn ñề
kinh tế.

Trong lịch sử, chưa bao giờ có một nền kinh tế thị trường 100% (mặc dù Anh vào thế
kỷ 19 ñã gần ñạt tới). Ngày nay, phần lớn các quyết ñịnh tại Mỹ ñược giải quyết trên
thương trường. Nhưng Chính phủ ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status