BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
---------------------
LÊ THỊ THƯƠNG THƯƠNG
RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH
GIÁO DỤC MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM
KHOA HỌC ĐƠN GIẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
---------------------
LÊ THỊ THƯƠNG THƯƠNG
RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH
GIÁO DỤC MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM
KHOA HỌC ĐƠN GIẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 9.14.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
của các tập thể và cá nhân.
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến tập thể giáo viên
hướng dẫn: TS Trần Thị Ngọc Trâm, TS Phan Thị Ngọc Anh – những người thầy đã
tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn
thành luận án;
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo, các nhà khoa học, Phòng
Quản lí Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
cùng các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả học
tập, nghiên cứu và thực hiện luận án;
Tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên và sinh viên trường ĐH Sư phạm
Thái Nguyên, ĐH Tây Bắc, ĐH Hồng Đức, ĐH Vinh, ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh, ĐH Đồng Tháp; các giáo viên mầm non ở các trường mầm non trên địa bàn
Thành phố Thái Nguyên, Thành phố Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đồng
Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án;
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ,
khuyến khích tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày … tháng…. năm 2020
Tác giả
Lê Thị Thương Thương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
iv
1.2.2. Tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi..............22
1.3. Kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non................................................. 33
1.3.1. Khái niệm Kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non........................................... 33
1.3.2. Cấu trúc kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non.............................................. 34
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi của sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non.............................42
1.4. Rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ chức
thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi.................................44
1.4.1. Rèn luyện kĩ năng sư phạm cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non
................................................................................................................................. 44
1.4.2. Rèn luyện kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho sinh viên đại học
ngành Giáo dục Mầm non....................................................................................... 49
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo
dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi.................................................................................................................... 56
1.5.1. Chương trình đào tạo đại học ngành Giáo dục Mầm non..............................56
1.5.2. Năng lực đội ngũ giảng viên.......................................................................... 56
1.5.3. Cơ sở thực tập sư phạm (trường MN)............................................................ 56
1.5.4. Ý thức và khả năng tự rèn luyện của bản thân sinh viên...............................57
Kết luận chương 1................................................................................................. 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH
GIÁO DỤC MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM KHOA HỌC ĐƠN
dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5
– 6 tuổi.................................................................................................................. 112
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu................................................................................. 112
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học................................................................................ 112
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ................................................................................. 113
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả................................................................ 114
3.2. Quy trình rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non kĩ năng
tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi..................114
3.2.1. Trang bị cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non lý luận về tổ chức thí
nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi......................................... 114
3.2.2. Tổ chức rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non kĩ năng tổ
chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi: Rèn luyện thông qua
vi
quá trình học tập tại trường đại học và rèn luyện thông qua hoạt động thực tế, thực
tập sư phạm ở trường MN..................................................................................... 125
3.2.3. Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện và xây dựng/điều chỉnh kế hoạch rèn luyện,
phát triển cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm
khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong thời gian tiếp theo...............132
3.3. Điều kiện thực hiện quy trình rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo
dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5
– 6 tuổi.................................................................................................................. 137
3.3.1. Về phía các trường đại học, khoa Giáo dục mầm non.................................137
Nội dung chữ viết tắt
Chữ viết tắt
Đại học
ĐH
Điểm trung bình
ĐTB
Độ lệch chuẩn
ĐLC
Đối chứng
ĐC
Giảng viên
GV
Giáo viên mầm non
GVMN
Giáo dục mầm non
Thứ hạng
TH
Thực nghiệm
TN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Cấu trúc KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành
GDMN................................................................................................... 41
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá mức độ KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi
của SVĐH ngành GDMN...................................................................... 43
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn về vai trò của KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6
tuổi đối với SVĐH ngành GDMN......................................................... 63
Bảng 2.2. Đánh giá về nhóm KN chuẩn bị cho tổ chức các TNKHĐG cho trẻ MG 5
– 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN......................................................... 64
Bảng 2.3. Đánh giá về nhóm KN lập kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG
5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN...................................................... 66
Bảng 2.4. Đánh giá về nhóm KN thực hiện kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho
trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN.......................................... 68
Bảng 2.5. Đánh giá về nhóm KN đánh giá việc tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG
5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN...................................................... 71
ngành GDMN trước và sau TN vòng 2................................................ 147
Bảng 3.7. Kiểm nghiệm tương quan trước TN giữa nhóm ĐC2 và nhóm TN2.....148
Bảng 3.8. Kiểm nghiệm sự khác biệt giữa nhóm ĐC2 và nhóm TN2 sau TN.......148
Bảng 3.9. So sánh điểm trung bình của nhóm ĐC2 và nhóm TN2........................149
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về vai trò của KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
của SVĐH ngành GDMN.................................................................. 61
Biểu đồ 2.2. Nhận thức về vai trò của rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN
tổ
chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi............................................... 79
Biểu đồ 2.3. Đánh giá của GV về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua hoạt động giảng dạy lí thuyết .. 82
Biểu đồ 2.4. Đánh giá của GV về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua hoạt động tổ chức thực hành...85
Biểu đồ 2.5. Đánh giá của GV về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua hoạt động hướng dẫn thực tập sư
phạm.................................................................................................. 87
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của GVMN về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua hoạt động hướng dẫn SV chuẩn bị
nội dung thực tập............................................................................... 90
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của GVMN về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế” đã nêu rõ: “...chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học…”.
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân có
vai trò đặc biệt quan trọng - đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người
Việt Nam với mục tiêu “nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào học lớp một” (Điều 23. Luật Giáo dục 2019). Phát triển nhận thức là một trong
những vấn đề chủ yếu của giáo dục trí tuệ cho trẻ MN, là một trong những mục tiêu
chính của GDMN và Chương trình GDMN.
1.2. Trẻ MN nói chung và trẻ MG 5-6 tuổi nói riêng luôn có nhu cầu hoạt
động thăm dò, thử nghiệm, tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh để thỏa mãn
bản tính tò mò, thích khám phá thế giới xunh quanh của trẻ. Đối với trẻ MN,
HĐKPKH là quá trình trẻ tích cực hoạt động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên và
là một trong những hoạt động có ưu thế để thỏa mãn tính mò mò, ham hiểu biết và
phát triển nhận thức của trẻ.
Trong chương trình GDMN nước ta cũng như của nhiều quốc gia trên thế giới,
tổ chức HĐKPKH trong đó có tổ chức TNKHĐG cho trẻ là một trong các nội dung của
hoạt động giáo dục. Tổ chức TNKHĐG là quá trình giúp trẻ tìm hiểu, khám phá thế
giới tự nhiên một cách sinh động và phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi.
2
Với ưu thế của HĐKPKH nói chung và TNKHĐG nói riêng, tổ chức tốt
TNKHĐG trong HĐKPKH cho trẻ MG 5 – 6 tuổi ở trường MN có vai trò và ý nghĩa to
lớn đối với sự phát triển nhận thức của trẻ. Thông qua các hoạt động này, trẻ được nuôi
dưỡng bản tính tò mò, trau dồi các KN nhận thức (quan sát, suy luận, phán đoán, giải
quyết vấn đề....), mở rộng hiểu biết về thế giới tự nhiên xung quanh; rèn luyện
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất quy trình rèn luyện cho
SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi để nâng cao
chất lượng tổ chức HĐKPKH cho trẻ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV
ngành GDMN ở các trường ĐH.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức rèn luyện KN nghề nghiệp cho SVĐH ngành GDMN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi.
4. Giả thuyết khoa học
Quá trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi còn có một số hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu tổ chức
hoạt động này ở trường MN. Nếu rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi theo một quy trình khoa học, hợp lý theo hướng
đảm bảo cho SV được học đi đôi với hành, trải nghiệm thực tế (trang bị lí luận;
luyện tập các KN qua thực hành các môn học ở trường ĐH, qua thực tế, thực tập sư
phạm ở trường MN; đánh giá kết quả rèn luyện KN); phát huy tính tự giác, tích cực,
chủ động và sáng tạo của SV; tạo tương tác tích cực giữa GV, GVMN với SV, giữa
SV với nhau trong từng giai đoạn rèn luyện; kết nối chặt chẽ giữa các giai đoạn rèn
luyện thì KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SV sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ
chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
5.2. Nghiên cứu thực trạng rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
5.3. Đề xuất quy trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG
cho trẻ MG 5 – 6 tuổi và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa
Luận án dựa trên các quan điểm tiếp cận sau đây: tiếp cận hệ thống, tiếp cận
hoạt động, tiếp cận phát triển.
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Vận dụng quan điểm tiếp cận hệ thống, nghiên cứu rèn luyện KN tổ chức
TNKHĐG cho SVĐH ngành GDMN được xem như là nghiên cứu một bộ phận cấu
thành của quá trình đào tạo SV ở trường ĐH. Vì vậy, quá trình này phải được
nghiên cứu trong mối quan hệ với các bộ phận, các yếu tố khác của quá trình đào
tạo, đồng thời tính đến các điều kiện khách quan và chủ quan của nó. Hiệu quả việc
rèn luyện KN tổ chức TNKHĐG cho SVĐH ngành GDMN chịu ảnh hưởng của các
thành tố của quá trình đào tạo và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.
7.1.2. Tiếp cận hoạt động (học đi đôi với hành)
5
KN tổ chức TNKHĐG của SVĐH ngành GDMN chỉ có thể hình thành và
phát triển thông qua hoạt động nghiên cứu lí luận gắn với hoạt động thực tiễn của
SV với sự tham gia tích cực, chủ động của SV. Vì thế, khi nghiên cứu rèn luyện KN
tổ chức TNKHĐG cho SVĐH ngành GDMN cần tạo ra các cơ hội để SV được tự
giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập/nghiên cứu trang bị lí luận đồng
thời được trải nghiệm, thực hành trong hoạt động thực tế phong phú, hấp dẫn với sự
tương tác, phối hợp tích cực giữa GV/GVMN – SV để rèn luyện, phát triển KN này
cho SV.
7.1.3. Tiếp cận phát triển
Sử dụng cách tiếp cận phát triển trong nghiên cứu này để thấy rõ mục tiêu và
quy trình của việc rèn luyện KN tổ chức TNKHĐG cho SV nhằm phát triển KN này
ở SV. Cách tiếp cận này giúp tổ chức nghiên cứu nhằm phát triển một cách tốt nhất KN
này ở SV. Trong tổ chức nghiên cứu, SV được coi như là một chủ thể tham gia tích cực
vào quá trình rèn luyện và phát triển KN tổ chức TNKHĐG của mình. Tiếp cận phát
triển đòi hỏi phải chú trọng vào việc tạo ra các cơ hội để SV được chủ động, tích cực
+ Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để lấy ý kiến
các chuyên gia về các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Phương pháp thống kê toán học: Phương pháp này được sử dụng để xử lí
kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài.
8. Những luận điểm khoa học cần bảo vệ
8.1. KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN là
tổ hợp các thao tác, hành động của SV nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động tổ chức
TNKHĐG cho trẻ để đạt được mục đích giáo dục đã đề ra. KN này bao gồm các nhóm
KN cơ bản sau đây: (1) Nhóm KN chuẩn bị cho tổ chức các TNKHĐG cho trẻ;
(2) Nhóm KN lập kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ; (3) Nhóm KN thực hiện
kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ; (4) Nhóm KN đánh giá kết quả tổ chức
TNKHĐG cụ thể cho trẻ.
8.2. Thực trạng KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành
GDMN và thực trạng rèn luyện cho SV KN này còn có những hạn chế nhất định.
KN này của SV được nâng cao qua quá trình rèn luyện dưới vai trò chủ đạo của GV,
SV chủ động, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo luyện tập thường xuyên, nhiều
lần các thao tác, hành động tổ chức TNKHĐG cho trẻ.
8.3. Rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5
– 6 tuổi được thực hiện theo một quy trình khoa học, hợp lý theo hướng đảm bảo học đi
đôi với hành, trải nghiệm thực tế; phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng
7
tạo của SV; tương tác tích cực giữa GV, GVMN với SV, giữa SV với nhau trong
từng giai đoạn rèn luyện, kết nối chặt chẽ giữa các giai đoạn rèn luyện có tác động
tích cực đến sự phát triển KN này của SV.
9. Những đóng góp mới của luận án
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về thí nghiệm và tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản
cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
1.1.1.1. Những nghiên cứu về thí nghiệm và tổ chức thí nghiệm
Hoạt động tìm hiểu và khám phá khoa học luôn đòi hỏi quá trình thực
nghiệm, thí nghiệm để minh chứng cho những điều lí luận đã trình bày. Chính vì
vậy, giai đoạn thế kỉ thứ XVI nhà bác học Galile (1564 – 1642) đã khai sinh ra
phương pháp thực nghiệm [60] trong nghiên cứu và đồng thời đánh dấu sự phát
triển mạnh mẽ của phương pháp thực nghiệm. Tuy vậy, mãi đến thế kỉ XVII, khái
niệm “thí nghiệm” mới chính thức xuất hiện với hàm ý thể hiện quá trình tác động
vào yếu tố nào đó để quan sát và tìm hiểu sự vật, hiện tượng. Cùng với sự ra đời
khái niệm “thí nghiệm”, các nghiên cứu liên quan đến thí nghiệm bắt đầu được quan
tâm với các xu hướng chính sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu sử dụng thí nghiệm như là một phương pháp quan
trọng trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. Tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu theo
hướng này là I.P.Pavlop (1849 – 1936), nhà sinh lí học nổi tiếng người Nga. Ông
cho rằng “Quan sát chỉ thu lượm những gì tự nhiên trao cho, còn thí nghiệm cho
phép giành lấy ở tự nhiên những gì con người cần” [5] và ông đề cao phương pháp
thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
Thứ hai, nghiên cứu sử dụng thí nghiệm trong lĩnh vực giáo dục. Hướng
nghiên cứu này cũng đã sớm được quan tâm và đưa vào áp dụng. Trên thế giới, các
nhà nghiên cứu tiêu biểu mở đầu cho xu hướng này là J.A.Komensky (1592 - 1670);
Skinner (1904 - 1990)...
Vấn đề sử dụng thí nghiệm trong dạy học khoa học tự nhiên bắt đầu xuất hiện
ở
một số công trình của các tác giả tại Châu Âu và Mỹ như: Wieslaw Stawinski
(1939); Schwab (1960); Bruner (1961), Gagne (1963). Các tác giả này đều xem sử
dụng thí nghiệm là một phương pháp quan trọng trong tìm hiểu và khám phá khoa
về thế giới xung quanh; trau dồi các KN quan sát, so sánh, phân loại, dự đoán, suy luận,
giải quyết vấn đề,…và mở rộng hiểu biết của trẻ về thế giới tự nhiên.
“Khám phá Khoa học với trẻ nhỏ là quá trình trẻ tích cực tham gia hoạt động
thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên. Đó là quá trình quan sát, so sánh, phân loại, thử
nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định.” [79,
tr.12]. Tổ chức TNKHĐG là quá trình giúp trẻ tìm hiểu, phám phá thế giới tự nhiên
một cách sinh động và phù hợp với đặc điểm của lứa tuổi. [74]
10
Thứ hai, nghiên cứu vai trò của giáo viên trong tổ chức HĐKPKH nói chung
và tổ chức TNKHĐG nói riêng cho trẻ MG.
Các tác giả Jang Young Soog, Trần Thị Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Nga…[20],
[79] trong công trình nghiên cứu của mình đều đã chỉ ra vai trò của giáo viên trong
tổ chức HĐKPKH nói chung và tổ chức TNKHĐG nói riêng cho trẻ MG, gồm:
+ Hỗ trợ, khuyến khích trẻ HĐKPKH: Khám phá khoa học của trẻ nhỏ bắt
nguồn từ sự tò mò của trẻ với các sự vật, hiện tượng xung quanh. Sự tò mò của trẻ
cùng với sự hỗ trợ và khuyến khích của giáo viên sẽ dẫn tới sự khám phá và tìm tòi
thật sự;
+ Tạo cho trẻ cơ hội và môi trường HĐKPKH: Trẻ nhỏ học chủ yếu qua chơi,
qua tự thăm dò, khám phá. Vì vậy, giáo viên cần cung cấp những cơ hội khám phá khoa
học cho trẻ bằng cách tạo cho trẻ môi trường HĐKPKH phong phú, hấp dẫn với các đồ
dùng, nguyên vật liệu khác nhau (chẳng hạn: kính lúp, cân, nam châm, gương; các con
vật nuôi, bể cá, cây và các hạt giống, bình gieo hạt; dụng cụ để đo; bảng theo dõi thời
tiết hằng ngày; khu vực chơi với cát, nước và các dụng cụ chơi với cát, nước...); bố trí,
bày biện phòng nhóm và khu vực ngoài trời sao cho kích thích trẻ
HĐKPKH;
HĐKPKH, tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trong HĐKPKH được đề cập ở
trên cho thấy các nghiên cứu này đã chỉ ra mục đích, ý nghĩa của tổ chức HĐKPKH
cũng như tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG, vai trò của GVMN trong tổ chức
HĐKPKH/TNKHĐG, nội dung và cách tiến hành các TNKHĐG nói chung và một
số TNKHĐG cụ thể, … Kết quả các nghiên cứu trên đều thể hiện rõ quan điểm giáo
dục lấy trẻ làm trung tâm và giáo dục qua trải nghiệm trong lĩnh vực giáo dục phát
triển nhận thức cho trẻ MN và sẽ được kế thừa, phát triển trong nghiên cứu của đề
tài luận án này.
1.1.2. Những nghiên cứu về kĩ năng sư phạm và rèn luyện kĩ năng sư phạm cho
sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non
1.1.2.1. Những nghiên cứu về kĩ năng sư phạm
KN sư phạm là KN nghề nghiệp của SV các ngành sư phạm. Tùy vào từng
khoa học được đào tạo mà KN nghề nghiệp của từng chuyên ngành sẽ khác nhau.
Những công trình nghiên cứu về KN sư phạm theo chúng tôi được biết đã hướng
đến các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu một KN cụ thể nào đó trong hoạt động giáo dục hoặc
dạy học như các công trình: “Nghiên cứu KN tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề
cho trẻ 5 tuổi của SV cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo ” của tác giả Hoàng Thị
Oanh [ 55 ], “Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía
12
Bắc Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng [28], “Phát triển kĩ năng dạy thực
hành cho SV Đại học sư phạm kĩ thuật” của tác giả Nguyễn Trường Giang [19], …
Tác giả Hồ Ngọc Đại trong công trình nghiên cứu “Nghiệp vụ sư phạm” cho
rằng bản chất của dạy học là chuyển tải A->a trong đó A là nền tri thức nhân loại, a
là các cá nhân có được sau quá trình sư phạm và cốt lõi của nghiệp vụ sư phạm là ở
->. Ông cho rằng bản chất của bài học là hệ thống các khái niệm và nhiệm vụ của
người giáo viên là chuyển tải hệ thống khái niệm cho học sinh. Ông viết “Người
J.B.Bigs và R.Tellfer (1987), “Beginning teaching” của K.Barry và King (1993) đã
được đưa vào trong giáo trình thực hành lý luận dạy học để ứng dụng đào tạo giáo
viên ở Úc và một số nước khác trong thời gian dài.
Trong công trình của mình, tác giả Đặng Thành Hưng cũng đã nghiên cứu và
chỉ ra hệ thống KN học tập hiện đại [41].
Thứ ba, nghiên cứu hệ thống các KN sư phạm cần có ở SV, giáo viên:
Theo tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn, những nhóm KN của SV sư
phạm cần phải có bao gồm: Nhóm KN chuẩn bị bài lên lớp; Nhóm KN tổ chức giờ
dạy học trên lớp; Nhóm KN bồi dưỡng học sinh tự học. Đây là ba nhóm KN cơ bản
mà SV ngành sư phạm nói chung cần phải đạt được đề hình thành phẩm chất và
năng lực của người GV trong tương lai [67]. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ
của công nghệ thông tin và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 thì ngoài những
KN trên, theo chúng tôi SV cần phải có thêm những KN mang hơi thở của thời đại
mình như: KN khai thác và vận dụng tài nguyên mạng internet, sử dụng và làm chủ
các phương tiện hỗ trợ dạy học hiện đại, KN kết nối chia sẻ tài nguyên với các đồng
nghiệp và các nhà chuyên môn không chỉ trong phạm vi lãnh thổ, KN cập nhật kỹ
thuật chuyên môn mới và hiện đại…
Theo tác giả Phan Thanh Long [49] KN sư phạm bao gồm các nhóm sau đây:
KN chẩn đoán; KN thiết kế kế hoạch dạy học; KN tổ chức thực hiện kế hoạch dạy
học; KN giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học; KN giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học bằng nghiên cứu khoa học; KN tổ chức các
hình thức dạy học khác. Sự phân loại trên đây của tác giả cho thấy KN sư phạm là
một hệ thống các năng lực và phẩm chất mà SV cần phải đạt được nhằm trang bị về
kiến thức cũng như các hoạt động nghề nghiệp trong môi trường sư phạm. Các
nhóm KN trên là một thể thống nhất có quan hệ chi phối và ràng buộc lẫn nhau
trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục.
Theo các tác giả Dương Dáng Thiên Hương, Vũ Thị Lan, Ngô Vũ Thu Hằng,
Quản Hà Hưng, Nguyễn Thị Phương: song song với phần lý luận, nghiệp vụ sư phạm
nhằm trang bị cho SV những KN cơ bản và thực tế nhất của người giáo viên trong