Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
Ngày soạn : 12/11/2010
Tuần 13 –Tiết 25 SẮT ( Fe = 56 đvC )
I. MỤC TIÊU khi học bài này học sinh phải biết được
1. Kiến thức
-Tính chất hóa học của sắt : có tính chất chung của kim loại, khơng phản ứng với HNO
3
và H
2
SO
4
đặc nguội, sắt là kim loại có nhiều hóa trị(II,III).
2.Kĩ năng
-Tính % khối lượng của sắt trong hỗn hợp, tính khối lượng tham gia phản ứng hoặc tính theo hiệu
suất.
-Phân biệt sắt bằng phương pháp hóa học.
-Biết liên hệ tính chất của sắt và vò trí của sắt trong dãy hoạt động hóa học.
- Biết dùng thí nghiệm và các kiên 1thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa
học của sắt.
- Kiểm tra, dự đốn,viết được các phương trình phản ứng minh họa cho các tính chất hóa học
của sắt: tác dụng với phi kim, với dd axit, dd muối của kim loại kém hoạt động hơn sắt.
3.Thái độ:
-u thích mơn học, cẩn thận khi làm thí nghiệm.
.
II.CHUẨN BỊ:
1. GV:
Hoá chất Dụng cụ
-Dây sắt (hình lò xo). -Bình thuỷ tinh miệng rộng.
-Bình đựng khí Cl
2
-Từ tính chất hóa học của kim loại
và vò trí của sắt trong dãy hoạt động
-Nêu dự đoán và kiểm tra từng
tính chất cụ thể.
II. TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Fe
FeCl2
Fe(NO3)2
Fe
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
hóa học, em hãy dự đoán xem sắt có
tính chất hóa học gì ? Hãy kiểm tra
dự đoán đó.
-Yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng cho những tính chất vừa nêu.
? Fe tác dụng với phi kim khác như
-Học sinh dự đốn tính chất của
sắt
-Sắt tác dụng với oxi
• 3Fe
(r)
+ 2O
2(k)
→
o
t
Fe
3
O
4(r)
-Hiện tượng: Sắt cháy trong Cl
2
tạo khói màu nâu đỏ (FeCl
3
)
• 2Fe
(r)
+ 3Cl
2(k)
→ FeCl
3(r)
Fe
(r)
+ H
2
và là kim loại có nhiều hoá trò (I,
III).
1. Tác dụng với phi kim:
• 3Fe
(r)
+ 2O
2
→
o
t
Fe
3
O
4(r)
• 2Fe
(r)
+ 3Cl
2(k)
→ FeCl
3(r)
2. Tác dụng với axit.
Fe + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
↑
)
2
+ 2AgCl↓
3. Fe(NO
3
)
2
+ Mg → Mg(NO
3
)
2
+ Fe
4. 2Fe + 3Cl
2
→
o
t
2FeCl
3
5. FeCl
3
+ 3NaOH → Fe(OH)
3
↓ + 3NaCl
6. 2Fe(OH)
3
→
o
-Tìm hiểu trước bài gang, thép.
V.RÚT KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
Ngày soạn : 13/11/2010
Tuần 13 –Tiết 26 HP KIM SẮT : GANG, THÉP
I. MỤC TIÊU : khi học bài này học sinh phải biết được:
1.Kiến thức:
- Gang là gì ? Thép là gì ? thành phần chính của gang thép.
-Sơ đồ cấu tạo lò luyện gang ,thép.
-Sơ lược về phương pháp luyện gang, thép.
-Hợp kim sắt có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
2.Kĩ năng:
-Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận về phương pháp luyện gang, thép.
3. thái đơ;
-u thích mơn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
- Mẫu vật gang, thép.
- Tranh vẽ sơ đồ là cao, lò luyện thép.
- Xem trước bài 20.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)
? Nêu những tính chất hóa học của sắt
3Fe + 2O
2
→
o
t
Fe
3
O
4
-HS 3: làm bài tập 4:
Sắt điều chế với a, c.
Hợp kim của sắt được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.Vậy thành phần và cách sản xuất chúng
như thế nào?
Hoạt động 2: Hợp kim của sắt (10’)
-Giớiù thiệu hợp kim là gì ?
→ Hợp kim của sắt có nhiều ứng dụng
là gang, thép.
-Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, liện
hệ thực tế để trả lời các câu hỏi sau:
? Gang, thép có đặc điểm gì khác
nhau.
?Nêu 1 số ứng dụng của gang và thép.
-Gang, thép có đặc điểm khác nhau
nhưng chúng có thành phần giống
nhau và khác nhau như thế nào ?
→ Yêu cầu HS đọc SGK → so sánh
để biết sự giống và khác nhau về
thành phần của gang và thép.
-Nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: SẢN XUẤT GANG, THÉP (13’)
-Yêu cầu các nhóm đọc SGK trả lời
các câu hỏi:
? Nguyên liệu để sản xuất gang là gì.
? Dựa vào nguyên tắc nào để sản xuất
gang.
? Quá trình sản xuất gang trong lò cao
diễn ra như thế nào → viết phương
trình phản ứng chính xảy ra trong lò
cao.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm.
→ Dùng câu hỏi phụ để khắc sâu mở
rộng kiến thức cho HS.
? Ở Việt Nam quặng sắt thường có ở
-Thảo luận và ghi kết quả vào giấy
(5’)
*Nguyên liệu: quặng sắt (manhetit -
Fe
3
O
4
, hematit-Fe
2
O
3
), than cốc và
không khí …
*Nguyên tắc: dùng CO khử oxit sắt ở
nhiệt độ cao.
+ 3CO
2
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
đâu.
? Than cốc là gì.
-Dùng sơ đồ lò luyện gang để giới
thiệu:
+CO khử oxit sắt, đồng thời cũng khử
các oxit có trong quăng như: MnO
2
,
SiO
2
tạo thành Mn, Si …
+Fe nóng chảy hòa tan 1 phần C và 1
số nguyên tố khác → gang lỏng.
+Xỉ được tạo thành do:
CaO + SiO
2
→ CaSiO
3
(nhẹ, đưa ra ngoài)
-Yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận
để trả lời câu hỏi:
? Nguyên liệu sản xuất thép là gì.
? Nguyên tắc sản xuất thép.
-Yêu cầu các nhóm trả lời và giải
thích dựa vào sơ đồ.
khỏi gang.
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (5’)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của
bài học.
→ Làm bài tập 5/ 63.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
-HS 1: trả lời lí thuyết.
-HS 2: làm bài tập.
+Phản ứng xảy ra trong lò
luyện gang: b
+Phản ứng xảy ra trong lò
luyện thép: a, c, d.
IV. HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)
1.BĐH:
-Nắm được thành phần gang, thép, ứng dụng
-Ngun tắc sản xuất gang,thép.
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
2.BSH:
-Làm thí nghiệm 2.19 sgk
-Tìm hiểu trước bài ăn mòn kim loại, sưu tầm các hiện tượng ăn mòn kim loại trong tự nhiên.
V. RÚT KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BỔ SUNG:
Ngày soạn : 16/11/2010
Tuần 14 –Tiết 27 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ
BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN
I.MỤC TIÊU khi học bài này học sinh phải biết được:
1.Kiến thức:
- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại.
loại huỷ kimphá
Muối
mưa) yếu(nướcAxit
oxi(kk)
+
+
+
-Sự ăn mòn kim loại là sự phá
huỷ kim loại, hợp kim do tác
dụng hóa học của các chất
trong môi trường.
-HS đọc SGK để ghi nhớ.
I.THẾ NÀO LÀ SỰ
ĂN MÒN KIM LOẠI
?
-Sự ăn mòn kim loại là
sự phá huỷ kim loại, hợp
kim do tác dụng hóa học
của các chất trong môi
trường.
Kim loại bò ăn mòn do
tác dụng với các chất:
nước, oxi và 1 số chất
khác trong môi trường.
Hoạt động 3:Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
ĂN MÒN KIM
LOẠI ?
1.nh hưởng của
các chất trong môi
trường.
2.nh hưởng của
nhiệt độ.
Hoạt động 4: Làm thế nào bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bò ăn mòn (15’)
? Vì sao phải bảo vệ kim loại để các đồ vật
bằng kim loại không bò ăn mòn.
? Từ nội dung (I) và (II) và trong thực tế đời
sống, hãy nêu biện pháp bảo vệ kim loại khỏi
bò ăn mòn mà em đã biết. Giải thích.
-HS thảo luận nhóm (5’) → nêu
biện pháp.
*Ngăn không cho kim loại tiếp xúc
với môi trường vì sự ăn mòn kim
loại xảy ra do tác dụng của kim
III. LÀM THẾ
NÀO BẢO VỆ
CÁC ĐỒ VẬT
BẰNG KIM LOẠI
KHÔNG BỊ ĂN
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
-Yêu cầu HS trình bày → nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết ?” SGK/
66,67.
loại với các chất trong môi trường.
- Thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép.
- Sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al
2
O
3
(criolit).
- Sự ăn mòn kim loại là gì ? Biện pháp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.
2. Kó năng:
- Biết hệ thống hóa, rút ra những kiến thức cơ bản của chương.
- Biết so sánh để rút ra những tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt.
- Biết vận dụng ý nghóa dãy hoạt động hóa học của kim loại để viết phương trình hóa học và
xét các phản ứng có xảy ra hay không ? Giải thích hiện tượng xảy ra trong thực tế.
- Vận dụng để giải các bài tập hóa học có liên quan.
II.CHUẨN BỊ:
- Câu hỏi, bài tập.
- HS ôn tập trước ở nhà.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20’)
? Cho các kim loại sau: Na, Pb, K,
Zn, Cu, Fe, Mg, Al, Au, Ag. Hãy
sắp xếp các kim loại trên theo
chiều giảm dần mức độ hoạt động.
⇒ Hãy nêu ý nghóa của dãy hoạt
động hóa học của kim loại. Viết
phương trình hóa học minh họa
cho mỗi ý nghóa đó.
-Yêu cầu HS trình bày, nhận xét
→ bổ sung.
Chú ý: phản ứng giữa kim loại và
2.Tính chất hóa học của kim
loại nhôm và sắt có điểm gì
giống và khác nhau ?
3. Hợp kim của sắt:gang,
thép.
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 3 SGK/ 69.
? Kim loại có những tính chất hóa
học gì.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập 1/ 69.
? Hãy so sánh tính chất hóa học
của nhôm và sắt để chỉ ra tính
chất giôùng và khác nhau giữa
chúng.
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày và sửa chữa.
Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập
2/69.
Gang Thép
Thành phần
Tính chất
Sản xuất
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
hoàn thành bảng sau:
? Thế nào là sự ăn mòn kim loại.
? Những yếu tố ảnh hưởng đến sự
3
)
2
+ 2Ag
* Giống
- Có tính chất hóa học của kim loại.
- Đều không phản ứng với H
2
SO
4
và
HNO
3
đặc nguội.
* Khác
- Pư với dd kiềm.
- Khi pư: nhôm tạo thành hợp chất
(III).
- Al hoạt động mạnh hơn sắt.
- pư với dd kiềm.
- Khi pư Fe tạo thành hợp chất (II, III)
-Bài tập 2/ 69: đáp án: a, d.
Gang Thép
Thành phần -C: 2-5% -C:
<2%
* Tính chấ t
- Giòn, không dát mỏng được.
- Đàn hồi, dẻo, dát mỏng, cứng.
* Sản xuất
- Trong lò cao.
hoàn thành bài tập 4/69.
-Yêu cầu 3 HS sửa bài tập trên
bảng → chấm điểm.
-Yêu cầu HS đọc và tóm tăt đề
bài tập 5/ 69.
? Hãy xác đònh dạng bài tập.
? Muốn tìm được kim loại A ta
phải biết được điều gì.
-HD HS giải bài tập trên bảng
→ chấm điểm.
-Bài tập 4/69.
a.
3332
)(
2
OHAlAlClOAlAl
NaOHHCl
O
++
+
→→→
0
t↓
323
OAlAlAlCl
đpnc
HCl
←←
Cho m
A
=9,2g ; A có hóa trò I
m
muối
=23,4g
Tìm Kim loại A ?
PTPƯ: 2A + Cl
2
2Acl
Theo PTPƯ: n
A
= n
ACl
Mà:
)(
2,9
mol
MM
m
n
AA
A
A
==
(1)
)(
5,35
4,23
5,35
V. RÚT KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BỔ SUNG:
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia
Giáo án: Hóa 9 Trường THCS
Trần Quốc Tuấn
Ngày soạn : 19/11/2010
Tuần 15 –Tiết 29 THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC khi học bài này học sinh phải biết được:
1.Kiến thức:
-Mục đích các bước tiến hành,kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:Nhơm tác dụng với oxi, sắt tác
dụng với lưu huỳnh, nhận biết kim loại nhơm và sắt
2. Kĩ năng:
-Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an tồn, thành cơng các thí nghiệm trên.
-Quan sát, mơ tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các PTHH
-Viết tường trình thí nghiệm.
3.Thái độ
- ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hóa học, biết cách quản lí thời gian..
II. CHUẨN BỊ:
1. GV
Hóa chất Dụng cụ
-Bột nhôm -Đèn cồn
-Bột sắt -Ống nghiệm, giá ống nghiệm.
-Bột lưu huỳnh -Nam châm.
-dd NaOH, dd HCl -Giá sắt, kẹp sắt.
2. HS: ôn lại tính chất hóa học ủa nhôm và sắt.
Kẻ bản tường trình vào vở.
STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Giải thích Viết PTHH
01
02
03
2Al
2
O
3
Thí nghiệm 1:
tác dụng của
nhôm với oxi
Hoạt động 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh (10’)
-HD HS làm thí nghiệm 2:
+Lấy 1 thìa hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh
(được trộn theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng
vào ống nghiệm.
+Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn.
→ Yêu cầu HS quan sát màu sắc: bột sắt,
bột lưu huỳnh, hỗn hợp bột sắc và lưu
huỳnh trước và sau khi đun nóng, hỗn
hợp chất tạo thành sau phản ứng.
-HS tiến hành làm thí nghiệm 2:
Quan sát:
+Bột sắt: màu xám đen.
+Bột lưu huỳnh: màu vàng.
+Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh màu
xám.
+Sản phẩm tạo thành là chất rắn có
màu đen.
Phương trình:
Fe + S
→
o
IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Tìm hiểu trước tính chất của phi kim.
V. RÚT KINH NGHIỆM VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BỔ SUNG:
Năm học 2010-2011 Giáo viên Lê Thị Vu Gia