Giáo án hóa 9 chuẩn - BĐ - Pdf 60

Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
Ngày soạn : 12- 8-2009
Ngày dạy :
Tuần : 1
Tiết 1 : ÔN TẬP
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8:nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, lập CTHH, viết đúng PTHH, tính theo CTHH, tính theo
PTHH, các khái niệm oxít, axít , bazơ, muối, khái niệm về dung dòch, nồng độ dung dòch, các
công thức tính toán cơ bản.
2. Kỉ năng : Viết đúng CTHH, cân bằng thành thạo PTHH, tính toán tốt.
3. Thái độ :giáo dục ý thức học tập tích cực môn hóa học .
II/ Chuẩn bò :
1- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các ví dụ , phiếu học tập cho các em thảo luận phần kiến
thức hóa trò, các hợp chất vô cơ, ví dụ về phương trình.Hệ thống kiến thức ôn tập .
2- Học sinh : Chuẩn bò bài ôn tập, bảng phụ nhóm.
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn đònh tình hình lớp : ( 1’ )
2- Kiểm tra bài cũ : (Lồng vào bài giảng)
3- Giảng bài mới :
a- Giới thiệu bài : (2’) Để giúp cho các em nhớ lại những nội dung cơ bản trong chương trình hoá
học lớp 8, làm cơ sở để tiếp thu chương trình hoá học lớp 9, ta tiến hành ôn tập.
b- Tiến trình bài dạy : (39’)
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC

HĐ I : Những khái niệm hoá học cơ
bản:
? Nguyên tử là gì ?
? Tập hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số proton trong hạt
nhân gọi là gì?

GV:đưa ra một số vd :K
2
O; H
2
O;
P
2
O
5
.
H?tìm hóa trò của : K, O , P ? nhắc
lại hóa trò
GV:yêu cầu HS nhắc lại hóa trò của
một số nguyên tố và phải thuộc
GV:đưa ra các nguyên tố kèm theo
-HS:theo dõi yêu cầu
HS: thảo luận : K :I O: II
P :V
HS:nêu được khái niêïm
hóa trò
II- Công thức hoá
học,hóa trò, tìm hóa trò :
VD
1
: K: I , O : II ,P : V.
Hóa trò là con số biểu thò
khả năng liên kết của
nguyên tử (nhóm nguyên
tử) của nguyên tố này
với nguyên tử (nhóm

và Cu(OH)
2
.
Qui tắc hóa trò : trong
CTHH tích của chỉ số và
hóa trò của nguyên tố
này bằng tích của chỉ số
và hóa trò của nguyên tố
kia.

HĐ III : Phương trình hoá học
GV:đưa ra ví dụ :cho các sơ đồ sau :
a.Fe + HCl ---- FeCl
2
+ H
2
.
b.CuO + H
2
---- Cu + H
2
O.
c.CaO + H
2
O ---- Ca(OH)
2
.
d.KClO
3
----- KCl + O

a.Fe + 2HCl FeCl
2

+ H
2
.(phản ứng thế)
b.CuO + H
2t0
Cu +
H
2
O.(phản ứng oxh-k)
c.CaO + H
2
O
Ca(OH)
2
(phản ứng hhợp)
d.2KClO
3
2 KCl +
3O
2
.(phản ứng phân
hủy).
2.Tính theo PTHH:
b.CuO + H

, CaO, H
2
SO
4
,
KOH. Hãy phân loại và gọi tên các
chất đó
-GV hướng dẫn
. HS trao đổi ở nhóm và
thực hiện. Nhóm báo cáo
kết quả. Lớp bổ sung

IV- Các loại h/c vô cơ
1-Oxit : CaO,CO
2
2-Axit : HCl,H
2
SO
4
3-Bazơ:KOH,Cu(OH)
2

4-Muối:NaCl,KHCO
3
HĐ V: Dung dòch-Nồng độ d/d
? Em biết gì về các khái niệm d/d
(GV gợi ý từng khái niệm)
? Nồng độ phần trăm và nồng độ
mol.


ct
/ m
dd
).100%
C
M
= n/v
3-Bài tập:
a. C
M
= n/v
n
NaCl
=C
M
. V=0,9.2,5
= 2,25 (mol)
m
NaCl
=2,25.58,5=131,6g
b. C% =m
ct
/m
dd
.100%
m
ct
=4.50/100
=2g
HĐ VI :củng cố

- HS hiểu được cơ sở để phân loại ôxit bazơ và ôxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của
chúng .
2.Kỉ năng:
-Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxit để giải các bài toán về đònh tính và
đònh lượng .
3.Thái độ :Giáo dục ý thức kỉ luật tốt , tính an toàn trong thí nghiệm.
II/ Chuẩn bò :
1- Giáo viên: -Hoá chất : CuO,CaO, dung dòch HCl , nước , q tím, P .
-Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , giá có ống nghiệm ,ống hút , kẹp gỗ , khay nhựa
2-Học sinh: Ôn tập bài cũ , tìm hiểu trước bài mới , bảng phụ phần củng cố.
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn đònh tình hình lớp : ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :( 5’)
a- Viết các PTPƯ xảy ra giữa canxi ôxit , bari ôxit , điphốtphopenta ôxit với nước .
b Dự kiến trả lời : 1. CaO + H
2
O Ca(OH)
2
2.BaO + H
2
O Ba(OH)
2

3.P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H

-ống 2:q tím chuyển thành
màu xanh. DD trong ống là
bazơ.
I- Tính chất hoá học của
ôxit
1- xit bazơ có những
tính chất hoá học nào ?
a- Tác dụng với nước:
CaO(r)+H
2
O(l)
Ca(OH)
2
(dd)
BaO(r)+ H
2
O(l)→
Trường THCS Hoài Hải 4 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
-Thử bằng q tím hai ống n
o
trên
H?quan sát hai ống n
0
, dự
đoán sản phẩm, kết luận, viết
PTHH.
GV:bổ sung, hoàn chỉnh kiến
thức:chỉ có một số ít oxít bazơ
tan trong nước: Na

, dự
đoán sản phẩm, kết luận, viết
PTHH.
GV:gợi ý giúp đỡ hs yếu - hoàn
chỉnh kiến thức .
GV: lấy vd thực tế:
Vôi sống (CaO) để lâu ngoài
không khí có hiện tượng gì ?
H?dự đoán sản phẩm,giải
thích, kết luận, viết PTHH.

GV:hoàn chỉnh kiến thức,bổ
sung thêm:CaO + H
2
O trước sau
HS: rút ra được kết luận ,viết
PTHH.HS:ghi nhớ phần kiến thức
này.
-HS: tiến hành TN quan sát,
thảo luận nêu :
+ ống1:màu đen chuyển
thành màu xanh lam .
+ ống 2:màu trắng đục trở
nên trong suốt
-HS:dự đoán sản phẩm :muối
và nước – kết luận –viết
PTHH.

(k)CaCO
3
(r)
Vậy: Một số ôxit bazơ tác
dụng với ôxit axit tạo thành
muối .

2-xit axit có những tính
Trường THCS Hoài Hải 5 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
đó mới kết hợp với CO
2
nhưng
giai đoạn đầu xảy ra rất nhanh.
Vấn đề 2:Oxít axít
-GV: cho HS xem lai phần kiến
thức kiểm tra bài cũ PT
3
H?Vậy,xit axit tác dụng với
nước tạo thành chất gì ?thuốc
thử để nhận biết dd đó ?
→GV cho HS biết nhiều ôxit
axit tác dụng nước,nhắc lại một
số gốc axít đã học ở lớp 8
GV:hướng dẫn hs tiến hành
TN:dẫn khí CO
2
vào dd nước vôi
trong (Ca(OH)
2

tiến hành quan sát ,thảo luận
nêu:
+ Nước vôi trong vẫn đục .
+ Chứng tỏ có phản ứng xảy
ra.
HS: kết luận ,viết PTHH .
HS:ghi nhớ
chất hoá học nào ?
a- Tác dụng với nước :
P
2
O
5
(r)+3H
2
O(l)→
2H
3
PO
4
(dd)
Vậy: Nhiều ôxit axit tác
dụng với nước tạo thành
dung dòch axit .b- Tác dụng với bazơ :
CO
2
(k)+Ca(OH)

a/ Nước b/ Axit clohiđric ?
c/ Natri hiđrôxit ?
-HS : Chia ôxit làm 2 loại là
ôxit bazơ và ôxit axit .
-HS : Tiếp thu .
HĐ III: củng cố :

Câu 1:
a. Nước : CaO, CuO.
b. HCl : CaO , CuO .
c. NaOH : SO
3
.
II- Khái quát về sự phân
loại ôxit
Có 4 loại ôxit
- xit bazơ :CaO, Fe
2
O
3

- xit axit : SO
2
, P
2
O
5

-xit lưỡng tính : Al
2

IV/ Rút kinh nghiệm:
Trường THCS Hoài Hải 7 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
Tuần 2: Ngày soạn :20/8/2009
Tiết 3: MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG Ngày dạy:
A- CANXI ÔXIT (CaO)
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :
- Học sinh biết được những tính chất của canxi ôxit và viết đúng các PTHH cho mỗi tính
chất .
- Biết được những ứng dụng của canxi ôxit trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết
được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người .
- Biết các phương pháp điều chế canxi ôxit trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và
những phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế .
2.Kỉ năng
- Biết vận dụng những kiến thức về canxi ôxit để làm các bài tập lý thuyết, bài thực hành
hoá học .
3.Thái độ :yêu thích môn học, và an toàn trong giờ học.
II/ Chuẩn bò :
1- Giáo viên: + Hoá chất : CaO, axit HCl, H
2
0 .
+ Dụng cụ : giá có ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , ống hút,đũa thủy tinh.
+ Tranh vẽ : H1.4 , H1.5 + bảng phụ, phiếu học tập.
2-Học sinh: Chuẩn bò bài học cũ. tìm hiểu bài học mới, bảng nhóm.
III/ Hoạt động dạy học
1- Ổn đònh tình hình lớp : ( 1’)
2- Kiểm tra bài cũ :( 7’)
- Có những chất sau : H
2

+ H
2
O 4. CO
2
+ K
2
O K
2
CO
3
.
- Dẫn khí CO có lẫn tạp chất là CO
2
qua dd nước vôi trong :Ca(OH)
2
thì CO
2
tham gia còn
CO không tham gia bay lên ta thu được khí CO tinh khiết .
PTHH : CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3 (r)
+ H
2
O
3- Giảng bài mới :
Trường THCS Hoài Hải 8 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt

ống nghiệm .
H? Vậy em thấy có hiện
tượng gì ?
H? Chất rắn màu trắng đó
chính là chất nào ? Viết
PTHH .
→GV cho HS biết thêm về
canxi hiđrôxit .
GV:cho hs làm TN vôi tác
dụng với nước để phân tích
cho hs Ca(OH)
2
tan ít trong
nước, phần tan tạo thành
dung dòch bazơ ,hai kiến
thức còn lại liên hệ kiến
thức cũ
-HS quan sát .
-HS : Là chất rắn, màu
trắng, nóng chảy ở nhiệt độ
cao .
HS: ghi nhớ.
-HS : Thể hiện tính chất
hoá học của ôxit bazơ : tác
dụng với nước, axit, ôxit
axit .
HS: canxi ôxit tác dụng
được với : nước, axit, ôxit
axit .
-HS quan sát thí nghiệm rồi

2
tan ít trong
nước, phần tan tạo thành
dung dòch bazơ .

b-Tác dụng với axit:
CaO(r) + 2HCl(dd)→
CaCl
2
(dd) + H
2
O(l)
c- Tác dụng với ôxit
axit :
CaO(r) + CO
2
(k) →
Trường THCS Hoài Hải 9 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
→GV cho HS biết cách bảo
quản vôi sống .
cho mỗi tính chất .
-HS : chú ý cách bảo quản
vôi sống.
CaCO
3
(r)
* Kết luận : Canxi ôxit
là ôxit bazơ .
3’

đốt là gì ?
H? Hãy viết các phản ứng
xảy ra trong quá trình
nung vôi ?
H? nêu ưu và nhược của
hai kiểu lò để rút ra được
nguyên tắc sản xuất ?
GV: giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường.
-HS quan sát tranh vẽ và
lắng nghe .
-HS : nguyên liệu là đá
vôi; chất đốt than đá, củi,
dầu, khí tự nhiên…
-HS thảo luận nhóm rồi
viết trên bảng phụ nhóm .
HS: thảo luận nhanh nêu,từ
đó rút ra nguyên tắc sản
xuất.
HS: chú ý .
III- Sản xuất canxi ôxit
như thế nào ?
1-Nguyên liệu : Đá vôi
2- Các phản ứng hoá học
xảy ra :
C(r) + O
2
(k)
0
t

; b/ CaO, CuO
c/ CaO, H
2
SO
4
; d/ CaO, N
2

e/ CaO, H
2
O
- Viết các PTHH thực hiện
HS:trả lời
_ Đáp án đúng: a, c, e.
-Viết PTHH :
1.CaO + H
2
O Ca(OH)
2
2.Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O.
3. CaCO
3

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Trường THCS Hoài Hải 11 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt
Giáo án : Hóa 9 Năm học : 2009 - 2010
Tuần 2: Ngày soạn: 20/8/2009
Tiết 4: Ngày dạy:
MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (tt) :
LƯU HUỲNH ĐIÔXIT (SO
2
)
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu biết được những tính chất của lưu huỳnh điôxit và viết đúng các PTHH minh hoạtính chất .
- Biết được những ứng dụng của SO
2
trong đời sống và sản xuất, tác hại của chúng.
- Biết các phương pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, PTHH minh hoạ.
2. Kỉ năng :
- Biết vận dụng những kiến thức về SO
2
để làm bài tập lý thuyết viết PTHH, bài tập thực hành hoá
học .
3.Thái độ : yêu thích môn học, có hứng thú tìm tòi .
II/ Chuẩn bò :
1- Giáo viên: Các tranh vẽ H1.6, H1.7 SGK + bảng phụ, phiếu học tập.
2- Học sinh: Chuẩn bò bài cũ, tìm hiểu trước bài mới, bảng phụ .
III/ Hoạt động dạy học :
1- Ổn đònh tình hình lớp : ( 1’)

3
.
b. CaO + H
2
O Ca(OH)
2
.
c. CaO + 2HCl CaCl
2
+ H
2
.
- Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau:
1. CaO + H
2
O Ca(OH)
2
. 2. Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
+ H
2
O.
3. CaCO
3
CaO + CO
2

của oxít axít .

GV: chốt lại kiến thức và cho
biết SO
2
tạo ra từ H
2
SO
4
+
Na
2
SO
3
GV:đưa ra tranh vẽ dẫn khí SO
2

vào nước cất sau đó q tím vào.
H?quan sát TN dự đoán sản
phẩm, kết luận, viết PTHH.
GV:hoàn chỉnh kiến thức và
thông báo SO
2
là chất gây ô
nhiễm không khí, gây mưa axít.
GV:đưa tranh vẽ dẫn khí SO
2

vào lọ có chứa nước vôi trong .
H?quan sát hiện tượng, dự

HS:có thể nhận xét , bổ sung
-HS : kết luận -Viết PTHH.
-HS :quan sát hiện tượng, thảo
luận nhóm nêu :
+ Nước vôi vẫn đục
+ Chứng tỏ SO
2
+ dd bazơ tạo
muối và nước .
+ Kết luận viết PTHH .
-HS : ghi nhớ .
HS: kết luận .
I- Lưu huỳnh điôxit có
những tính chất gì?
1- Tính chất vật lí : Là
chất khí không màu,
mùi hắc, độc, nặng hơn
không khí .
2- Tính chất hoá học

a- Tác dụng với nước :
SO
2
(k) + H
2
O(l) →
H
2
SO
3

HĐ II : Lưu huỳnh Đi ôxit có
những ứng dụng gì ?
H? Từ những hiểu biết của
-GV cho HS thảo luận nhóm rồi
II- Lưu huỳnh điôxit có
những ứng dụng gì?
Trường THCS Hoài Hải 13 GIáo viên : Đỗ Huỳnh Như Nguyệt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status