Ngày soạn
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Tiết 1:
Mở đầu môn hóa học
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất
và ứng dụng của nó. Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích.
b. Kỹ năng:
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc
sống để quan sát làm thí nghiệm.
c. Thái độ:
- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trớc hết phải có
lòng say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện t duy.
2. Chuẩn bị:
a Gv: - Tranh ảnh, t liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dàu
khí, gang thép, xi măng, cao su)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO
4
, axit HCl, đinh sắt.
b. HS Nghiên cứu trớc bài học.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ:
b. Bài mới:
Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa
học là gì ?Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên
cứu để có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn.
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu hóa học là gì:
chất sự biến đổi chất.
Hóa học 8
1
- GV: Chuyển ý hóa học
nghiên cứu các chất, sự
biến đổi các chất,ứng dụng
vậy hóa học có vai trò nh
thế nào
Hoạt động 2: Tìm hiểu hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng
ta::
- GV: Yêu cầu các nhóm
trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV: Treo tranh ảnh, học
sinh nghiên cứu tranh về
vai trò to lớn của hóa học.
- GV: Đa thêm thông tin
về ứng dụng của hóa học
trong sinh hoạt, sản xuất,
y học...
-Gv? Em hãy nêu vai trò
của hóa học trong đời
sống?
- Gv kết luận.
- GV: Chuyển ý: Hóa học
có vai trò nh vậy, vậy làm
thế nào để học tốt môn
hóa
- Hs hoạt động nhóm
- Hs nghe ghi
- Hs trả lời
- Hs nghe ghi
II. Cần làm gì để học tốt
môn hóa:
1. Các thông tin cần thực
hiện :
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2. Ph ơng pháp học tập
môn hóa:
- Biết làm thí nghiệm,
quan sát các hiện tợng,
nắm vững kiến thức có
khả năng vận dụng kiến
thức đã học
Hóa học 8
2
C.Củng cố:
- Gv cho Hs đọc Kl sgk
- Gv? Câu hỏi sgk
d. Hớng dẫn về nhà
- Học bài đọc trớc bài chất
-------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Chơng I: chất nguyên tử - phân tử
Hoạt động GV
Hoạt động HS Nội dung
GV: Thông báo về thành
phần của một số vật thể tự
nhiên.
? Các vật thể đợc làm từ
vật liệu nào?
- GV chỉ ra: Nhôm, chất
dẻo, thủy tinh là chất còn
gỗ, thép là hỗn hợp một số
chất.
- Gv cho Hs thảo luận nêu
ý kiến
- GV: Bổ sung và chốt kiến
thức
- Hs nghe
- HS: Quan sát hình vẽ
trong SGK trả lời.
- Hs nghe
- Hs thảo luận
- Hs nghe nghi
- GV: Tổng kết thành sơ
đồ
Vật thể
Tựnhiên Nhân tạo
vd: cây,cỏ vd: bàn, ghế
- ở đâu có vật thể nơi đó
KL ở đau có vật thể ở đó
có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất:
nx
- Hs nghe, ghi
- Hs nghe
- Hs trả lời
- Hs nghe, ghi
- Hs nghe
- Hs làm tn
- Hs nghe
1. Mỗi chất có
những tính chát
nhất định:
- Tính chất vật lý:
Trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan
trong nớc, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ
sôi,tính dẫn điên ,
dẫn nhiệt
- Tính chất hóa học:
Khả năng biến đổi
chất này thành chất
khác
vd: Khả năng
cháy ..
2. Việc hiểu biết
tính chất của chất
có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết đ-
ợc chất
- Biết cách sử dụng
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của
chất( Dựa vào tính chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
c.Thái độ:
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
2. Chuẩn bị:
a. GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
b. HS: một ít muối, một ít đờng
3. Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
1. Chất có ở đâu?
2. Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
b. Bài mới: Chất tinh khiết (tiếp)
Hóa học 8
5
Hoạt động 1: Hỗn hợp:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV: Yêu cầu học sinh
quan sát chai nớc khoáng
và nớc cất.
? Hãy nêu những điểm
giống nhau?
GV: Chất khoáng trong
thành phần còn có lẫn một
số chất khoáng hòa tan
gọi nớc khoáng là hỗn
hợp. Nớc biển cũng là
hỗn hợp.
trinh khiết và hỗn hợp.
- HS nghe
- HS trả lời
- HS nghe ghi
- HS so sánh
- Chất tinh khiết mới có
những tính chất nhất
định.
Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
GV: Chia lớp thành 4
nhóm:
GV Hớng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhóm:
- Hòa tan muối ăn vào n-
ớc rồi cô cạn dung dịch
GV cho các nhóm báo cáo
nhận xét của nhóm về các
hiện tợng xảy ra
- HS hoạt động nhóm
- HS làm thí nghiệm
- HS các nhóm báo cáo
Hóa học 8
6
GV: Nhận xét và bổ sung .
Chốt kiến thức
GV: Bằng cách chng cất
tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp.
Ngoài ra còn dựa vào các
tính chất khác nhau để
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó
thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
c.Thái độ:
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học, ham hiểu biết, khám phá kiến thức
qua thí nghiệm thực hành.
2. Chuẩn bị:
a. GV
- Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát.
Hóa học 8
7
- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa
thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác.
b. HS
- Mỗi tổ 1 chậu nớc.
3. Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra :
1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?
2. Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?
b. Bài mới:
Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:
Hoạt động GV Hoạt động HS
GV: cho đọc phần phụ lục 1 trong sách
giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)
- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ th-
ờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống
nghiệm.
- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký
hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa
- Chia lớp thành 4 nhóm.
Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm,
quan sát các hiện tợng thấy đợc. Giáo
viên quan sát điều chỉnh cách làm của
các nhóm.
GV nhận xét, kết luận
2. Thí nghiệm 2
Hớng dẫn học sinh cách làm thí
nghiệm. GV làm thao tác mẫu.
Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối
ăn và cát. Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống
nghiệm cho muối tan trong nớc.
Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào
phiếu cho thật khít.
Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu,
đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn
cồn.
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao
tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện t-
ợng xảy ra.
So sánh chất rắn thu đợc vào muối ban
đầu.
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với
cát ban đầu.
Gv kết luận
HS nghe
HS tiến hành thí nghiệm
HS nghe
HS quan sát, tiến hành thí nghiệm
HS nghe
ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất khác.
Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông
qua bài học này.
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
GV choi hs nghiên cứu
sgk
? Nguyên tử có đặc điểm
gì?
? Ơ vật lý 7 nguyên tử
còn có đặc điểm gì?
? Trung hòa về điện nghĩa
HS nghiên cứu sgk
HS trả lời - Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ,Trung hòa về điện.
Cấu tạo: + Hạt nhân mang
điện tích (+)
+ Vỏ nguyên tử
chứa 1 hay nhiều electron
Hóa học 8
10
là gì?
? Nguyên tử có cấu tạo
ntử?
GV kết luận
HS làm bài tập 1 SGK
GV kết luận
HS nghe, ghi
HS làm bài tập
HS hoàn thiện kiến
HS nghe
Hs trả lời
Hs nghe
Hs hoạt động nhóm
HS nghe, ghi
- Gồm : Proton(p) mang
điện tích (+) và nơtron
không mang điện .
- Số p = số e
- Khối lợng hạt nhân đợc
coi là khối lợng nguyên tử.
Hoạt động 3: Lớp electron:
? Trong nguyên tử lớp e chuyển
động nh thế nào?( Lớp hình cầu)
GV: Treo bảng sơ đồ 1 số nguyên
tử. Giới thiệu cách tính số lớp e,
số e lớp ngoài cùng.
GV: phát phiếu học tập.
HS trả lời
HS quan sát
HS hoạt động
- Electron chuyển
động rất nhanh quanh
hạt nhân và sắp xếp
theo lớp.
Hóa học 8
11
NT Số
p
Ngày soạn:
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Tiết 6:
Nguyên tố hóa học
1 . Mục tiêu bài học:
a.Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc: NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những
nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân:
- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu còn chỉ một nguyên
tử của một nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.
- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tính bằng ĐVC.
Mỗi ĐVC = 1/12 khối lợng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt.
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại
- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là
nguyên tố phổ biến nhất.
Hóa học 8
12
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện ký năng quan sát t duy hóa học
c.Thái độ:
- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học.
2. Chuẩn bị
a. GV Tranh tỉ lệ thành phần các nguyên tố, bảng t42 sgk
b. HS Đọc kĩ bài Nguyên tử
3. Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
ng của một NTHH.
*Nhấn mạnh: Các nguyên
tử thuộc cùng một NTHH
đều có những tính chát hóa
học khác nhau.
- HS làm bài tập 1 SGK
GV: Trong khoa học để
trao đổi với nhau về nguyên
tố cần coa cách biểu diễn
ngắn gọn. Do vạy mỗi
Hs nghe
Hs quan sát
Hs trả lời
Hs nghe, ghi
Hs làm bài tập:
Hs nghe
1. Định nghĩa:
- NTHH là tập hợp những
nguyên tố cùng loại có
cùng số p trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trng của
một NTHH.
2. Ký hiệu hóa học:
- Mỗi NTHH đợc biểu
diễn bằng một hay hai
chữ cái. Chữ cái đầu viết
dới dạng in hoa chữ cái
thứ hai là chữ thờng. Đó
là KHHH
Hóa học 8
GV cho Hs đọc phần
thông tin trong SGK
? Có bao nhiêu NT tự
nhiên,NT nhân tạo?
? Những nguyên tố tự
nhiên phổ biến là gì?
? nguyên tố nào có khối l-
ợng lớn nhất?
Gv kl rút ra kt
Hs đọc thông tin sgk
trả lời câu hỏi
Hs nghe, ghi
- Có trên 100 nguyên tố
hóa học trong đó 92
nguyên tố có trong tự
nhiên.
C. Củng cố luyện tập
1. Nhắc lại toàn bộ nội dung của bài
2. Làm bài tập số 3
d. Hớng dẫn về nhà
Bài tập về nhà: 1,2,3 sgk
Ngày soạn:
Hóa học 8
14
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng.......
Tiết 7
Bài 5 Nguyên tố hóa học ( tiếp)
1 . Mục tiêu:
a.Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc: NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những
12 ĐVC
( Đây là h số)
- Thí dụ: H = 1ĐVC
O = 16 ĐVC
Ca = 40 ĐVC
- Hs đọc thông
tin sgk
- Hs nghe
- ĐVC = 1/12 KL của
NT C
- Nguyên tử khối là khối
Hóa học 8
15
S = 32 ĐVC
? Hãy cho biết giữa NT C và
NT Ca nguyên tử nào nặng
hơn? Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu
lần?
? Nguyên tử khối cho chúng ta
biết điều gì?
( Sự nặng nhẹ của nguyên tử)
? Vậy nguyên tử khối là gì?
- Gv kết luận
- Hs trả lời
- Hs nghe
lợng của nguyên tử tính
bằng ĐVC. Mỗi nguyêntố
có một NTK riêng.
c. Củng cố luyện tập
- Gv cho Hs làm bài tập 6 sgk
Ngày soạn:
Lớp dạy ......Tiết ........ Ngày dạy ..............................Sĩ số ................Vắng
Hóa học 8
16
Tiết 8:
Bài 6 đơn chất và hợp chất- phân tử
1 . Mục tiêubài học:
a.Kiến thức: Học sinh biết đợc:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên
từ 2 NTHH trở lên.
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời
mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy
đủ tính chất hóa học của chất.
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH
- Rèn luyện kỹ năng tính PTK.
c.Thái độ:
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên: Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro,
nớc và muối ăn.
b. Học sinh ôn lại phần tính chất của bài 2.
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra : .Nêu tính chất vật lý của chất
b. Bài mới:
Hoạt động 1: Đơn chất:
Hoạt động GV Hoạtđộng Hs Nội dung
2. Đặc điểm cấu
tạo
sgk
Hóa học 8
17
- Tính ánh kim
- Tính dẫn điện
- tính dẫn nhiệt
- Gv cho Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
GV: Tổng kết và kết luận. Đó chính là
những điểm khác nhau giữa kim loại và phi
kim.
- Hs đại diện
nhóm báo cáo
- Hs nghe, ghi
- Kim loại: Dẫn
điện, dẫn nhiệt,
có ánh kim
- Phi kim:
Không dẫn điện,
không dẫn nhiệt,
có ánh kim.
Hoạt động 2: Hợp chất:
? Quan sát H1.10; H1.11 cho
biết nguyên tử các chất sắp
xếp theo trật tự nh thế nào?
? Khoảng cách giữa các kim
loại và phi kim nh thế nào?
- Gv kết luận
HS: Quan sát H1.12 ; H1.13
- Hs nghe
- Hs quan sát
- Hs trả lời
- Hs nghe, ghi
- Hs hoạt động nhóm
hoàn thành bảng
- Hs đại diện nhóm
báo cáo
- Hs nghe, ghi
1.Định nghĩa:
- Là những chất tạo nên
từ 2 NTHH trở lên
2. Đặc điểm cấu tạo:
các nguyên tử của
nguyên tố liên kết theo
tỷ lệ và thứ tự nhất định
c. Củng cố luyện tập
1. Đơn chất là gì?
2. Hợp chất là gì?
d. Hớng dẫn về nhà
Học bài, BTVN 4,5,6,7,8 sgk
Hóa học 8
18
Lớp dạy Tiết ..Ngày dạy .. Sĩ số ..Vắng
Tiết 9 :
Bài 6 : Đơn chất và hợp chất phân tử
1. Mục tiêu bài học:
a. kiến thức.
Học sinh biết đợc phân tử là gì ? so sánh đợc 2 khái niệm phân tử và nguyên tử, biết đợc
trạng thái của chất.
, C
2
H
2
2. Kim loại đồng, sắt đợc tạo ra từ nguyên tố đồng, sắt
Trong đơn chất kim loại : Các nguyên tử đợc sắp xếp khít nhau và theo một trật
tự xác định.
Khí Nitơ, khí Clo đợc tạo nên từ nguyên tố Nitơ, nguyên tố Clo
b. Bài mới.
Hoạt động 1 Phân tử
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Giáo viên : Yêu cầu học - Học sinh quan sát tranh vẽ
1. Định nghĩa.
Hóa học 8
19
sinh quan sát các tranh vẽ
1.11; 1.12; 1.13.
- Giáo viên : Giới thiệu các
phân tử H
2
( trong một mẫu
khí hiđro )
+ Các phân tử oxi ( trong
một mẫu khí oxi)
+ Các phân tử H
2
O
(trong một mẫu nớc)
- ? : Hãy nhận xét về:
+ Thành phần
chất.
Hoạt động 2 : Phân tử khối (15 phút)
-?NhắclạiĐNnguyêntử khối
-Tơng tự nh vậy em hãy nêu
định nghĩa phân tử khối .-
GV : Hớng dẫn HS tính
phân tử khối của một chất
bằng tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong
phân tử chất đó .
VD: tính phân tử khối:
a) Oxi
b) Hiđrô
c) Nớc
- ? : Em hãy quan sát mẫu n-
ớc
Một phân tử nớc gồm
những loại nguyên tử nào?
( gồm 2 H và 1 O)
- Gv kl
- Là khối lợng của một nguyên
tử tính bằng đơn vị cac bon
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS tính PTK
- Hs nghe,ghi
- HS : Phân tử khí cacbonic
2.Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lợng
của một phân tử tính bằng
+ 2 O
Phân tử khối của khí
cacbonic bằng :
12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đvc)
a) Phân tử khối của H
2
SO
4
:
1 x 2 + 32 +16 x 4 = 98
(đvC)
b) Phân tử khối của khí NH
3
14 x 1 + 1 x 3 = 17 (đvC)
c) phân tử khối của CaCO
3
là :
40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100
(đvC)
Hoạt động 3 : Trạng thái của chất
- GV : yêu cầu HS quan sát
hình vẽ 1.14 , sơ đồ 3 trạng
thái của chất : Rắn , lỏng ,
khí
- GV thuyết trình :
Mỗi mẫu chất là một tập hợp
vô cùng lớn những nguyên
( nh đơn chất kim loại ) hay
Bài tập 6 :
Phân tử khối Cacbon đioxit : 1 x 12 + 16 x 2 = 44 (đvc)
Hóa học 8
21
- Phân tử khí Metan : 1 x 12 + 1 x 4 = 16 (đvc)
Phân tử khối axitnitric : 1 x 1 + 1 x 14 + 16 x 3 = 63 (đvc)
Bài tập 7 (sgk)
Phân tử khí oxi nặng hơn nớc là :
18
32
=
9
16
lần Nhẹ hơn :
32
18
=
16
9
lần
d. Hớng dẫn về nhà
Chuẩn bị cho tiết thực hành.
HS mỗi nhóm mang 1 gói bông
Bài tập về nhà : 4, 5, 6, 7, 8 (sgk T 26
Lớp dạy ..Tiết dạy .. ..Ngày dạy .. Sĩ số ..Vắng
Tiết 10 :
Bài 7 : Bài thực hành 2
Hóa học 8
22
- GV: Hớng dẫn học sinh làm
thí nghiệm theo các bớc sau :
So sánh màu nớc của nớc
trong 2 cốc
- HS làm thí nghiệm theo
sự hớng dẫn của giáo viên
Nhận xét
+ Nhỏ một giọt dung dịch
NH
3
vào mẫu quỳ tím
xanh
+ Đặt một mẫu quỳ tím
tẩm nớc vào đáy ống
nghiệm. Đặt một miếng
bông tẩm dung dịch NH
3
ở
miệng ống
+ Đậy nút cao su , quan sát
mấu quỳ
rút ra kết luận
và giải thích.
+ Lấy cốc nớc (1) , bỏ 1- 2
hạt thuốc tím vào cốc nớc
( Viết theo mẫu )
c- Củng cố luyện tập :
- Hớng dẫn học sinh làm tờng trình vào vở theo mẫu
- HS rủa dụng cụ và vệ sinh bàn thí nghiệm
d. Hớng dẫn về nhà :
Học sinh ôn tập các kiến thức đã học giờ sau luyện tập.
Lớp dạy ..Tiết dạy .. ..Ngày dạy .. Sĩ số ..Vắng
Tiết 11 :
Bài 8 : Bài luyện tập 1
Hóa học 8
24
1. Mục tiêu bài học:
a. Kiến thức.
HS ôn lại một số các khái niệm cơ bản của hoá chất nh : chất , chất tinh khiết ,hỗn hợp ,
đơn chất , hợp chất , nguyên tử , phân tử , nguyên tố hoá học
Hiểu thêm đợc nguyên tử là gì ? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm
của những hạt đó.
b. Kỹ năng.
Bớc đầu rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học dựa vào nguyên
tử khối.
Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
c. Thái độ .
- Giáo dục ý thức học tập
2- Chuẩn bị :
a. GV. - GV : Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm
Bảng nhóm để các nhóm làm bài tập
b. HS: Nghiên cứu trớc bài học.
3- Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp khi luyện tập
b. Bài mới.