Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chiêu thị tại Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN VĂN GIÀU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHIÊU THỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI AN BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN VĂN GIÀU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHIÊU THỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI AN BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng ứng dụng)
Mã ngành: 83404101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. HỒ TIẾN DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020


Bảng 2.8: Quảng cáo bằng internet, website Công ty Sonadezi An Bình
Bảng 2.9: Thống kê quảng cáo bằng hình thức tạp chí bất động sản
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát hoạt động quảng cáo của Công ty Sonadezi An Bình
Bảng 2.11: Ngân sách dành cho hoạt động bán hàng cá nhân
Bảng 2.12: Các chương trình đào tạo ngắn hạn của Công ty Cổ phần Sonadezi An
Bình
Bảng 2.13: Thống kê xác xuất thành công và chốt sales qua hình thức “gọi điện
thoại" và “Gởi email”
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát hoạt động bán hàng cá nhân của Công ty Sonadezi An
Bình
Bảng 2.15: Ngân sách dành cho hoạt động quan hệ công chúng
Bảng 2.16: Tổng kết các chương trình xã hội do Sonadezi chủ trì giai đoạn 20152019
Bảng 2.17: Tổng kết các chương trình thiện nguyện của Công ty Cổ phần Sonadezi
An Bình
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát hoạt động quan hệ công chúng của Công ty Sonadezi
An Bình
Bảng 2.19: Ngân sách dành cho hoạt động khuyến mại
Bảng 2.20: Thống kê tỷ lệ chiết khấu của Công ty Sonadezi An Bình và các Công ty
khác
Bảng 2.21: Kết quả khảo sát hoạt động khuyến mại của Công ty Sonadezi An Bình


Bảng 2.22: Nguyên nhân hoạt động chiêu thị tại Công ty Sonadezi An Bình
Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2019
Biểu đồ 2.2: Ngân sách phân bổ cho các loại quảng cáo tại Công ty Cổ phần
Sonadezi An Bình
Bảng 3.1: Đề xuất các báo, tạp chí đăng tin quảng cáo các dự án của SZA
Bảng 3.2: Đề xuất vị trí, số lượng, thời gian hiển thị TVC
Bảng 3.3: Đề xuất quảng cáo trên truyền hình
Bảng 3.4: Đề xuất vị trí đặt pano quảng cáo ngoài trời Công ty SZA

TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................3
5. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................................4
6. Kết cấu luận văn .....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIÊU THỊ ................................................5
1.1 Tổng quan về chiêu thị .........................................................................................5
1.1.1

Khái niệm về chiêu thị ...................................................................................5

1.1.2

Vai trò của chiêu thị .......................................................................................5

1.1.3

Chức năng của chiêu thị .................................................................................7

1.2 Các thành phần chiêu thị ......................................................................................8
1.2.1

Quảng cáo ......................................................................................................8

1.2.1.1 Khái niệm quảng cáo......................................................................................8
1.2.1.2 Các hình thức quảng cáo ................................................................................9

2.1.2

Tầm nhìn –Sứ mệnh .....................................................................................18

2.1.3

Tổ chức bộ máy quản lý ...............................................................................19

2.1.4

Thị phần và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2019 ................19

2.1.5

Các dòng sản phẩm của Công ty Cổ Phần Sonadezi An Bình .....................20

2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động chiêu thị tại Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình .
............................................................................................................................21
2.2.1

Đánh giá hoạt động chiêu thị tại Công ty Cổ phần Sonadezi AnBình thông

qua số liệu sơ cấp ......................................................................................................21
2.2.1.1 Xây dựng thang đo các thành phần trong mô hình nghiên cứu và kết quả
khảo sát. .....................................................................................................................22
2.2.1.2 Kết quả thông tin mẫu khảo sát....................................................................22
2.2.1.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha .........................................23
2.2.1.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................25
2.2.2



Hoạt động quảng cáo ...................................................................................50

3.2.1.1. Cơ sở giải pháp: ...........................................................................................50
3.2.1.2. Nội dung giải pháp .......................................................................................51
3.2.1.3. Hiệu quả dự kiến khi thực hiện các giải pháp ..............................................58
3.2.2

Hoạt động bán hàng cá nhân ........................................................................59

3.2.2.1. Cơ sở giải pháp: ...........................................................................................59
3.2.2.2. Nội dung giải pháp .......................................................................................60
3.2.2.3. Hiệu quả dự kiến khi thực hiện các giải pháp ..............................................64
3.2.3

Hoạt động quan hệ công chúng. ...................................................................65

3.2.3.1. Cơ sở giải pháp: ...........................................................................................65
3.2.3.2. Nội dung giải pháp .......................................................................................65
3.2.3.3. Hiệu quả dự kiến khi thực hiện các giải pháp ..............................................69


3.2.4

Hoạt động khuyến mại .................................................................................70

3.2.4.1. Cơ sở giải pháp.............................................................................................70
3.2.4.2. Nội dung giải pháp .......................................................................................70
3.2.4.3. Hiệu quả dự kiến khi thực hiện các giải pháp ..............................................71
Kết luận chương 3: ....................................................................................................71


ABSTRACT

Marketing activities are extremely important in helping businesses find customers,
creating competitive advantages, helping businesses maintain customer loyalty and
market development. Marketing activities directly affect the business performance
of the business and are one of the measures to evaluate the success and position of
the business in the market. The completion of marketing activities will create a
more sustainable competitive advantage to satisfy the needs of its target customers.
For a business dealing in property products such as Sonadezi An Binh Company,
marketing is even more important.
Recognizing the importance of promotional activities for Sonadezi An Binh
Company, the author conducted this study to analyze and evaluate the status of
promotional activities at Sonadezi An Binh Company as a basis for giving solutions
to completing marketing activities at Sonadezi An Binh Company. The research
methods used in the project include qualitative research through quantitative
methods with descriptive statistical processing combined with numerical analysis.
secondary data collected from the departments of the Sonadezi An Binh Compnay.
The results of the research have achieved the initial goals of analyzing the situation
as well as proposing solutions to complete the promotion activities at Sonadezi An
Binh Compnay.
Keywords: Promotion, direct marketing, public relations, sales promotions, personal
sal


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài


2

và không tin tưởng vào quảng cáo, tin đăng không được chọn lọc mà đăng quá
nhiều và tạo nên các tin bị chồng chéo lên nhau khiến cho khách hàng không hiểu
được nội dung của tin, đăng tin phóng đại quá mức để gây sự chú ý cho khách hàng,
các kỹ thuật viên công nghệ thông tin đăng tin không chọn lọc, thiếu tính chuyên
nghiệp, SZA chưa có đội ngũ chuyên về SEO website và cũng không biết cách tạo
một website đạt chuẩn.
Thứ hai, hoạt động bán hàng trực tiếp là hoạt động chủ đạo của Công ty Cổ
phần Sonadezi An Bình trong hoạt động chiêu thị. Tuy nhiên, hoạt động bán hàng
còn một số hạn chế như: người nhận những tin nhắn hay cuộc gọi tư vấn về sản
phẩm sẽ cảm thấy bị làm phiền cũng như thông tin cá nhân bị lộ, hơn nữa lại là
những số điện thoại lạ và sẽ không tin tưởng những gì được tư vấn. Ngoài ra, các
công cụ đo lường, thu thập và lưu trữ dữ liệu của Công ty Cổ phần Sonadezi An
Bình vẫn chưa được đầu tư nhiều. Công ty có sử dụng các phần mềm về CRM
nhưng vẫn dừng lại ở mức lưu trữ và truy xuất cơ bản và chưa có sự đồng bộ giữa
các bộ phận liên quan. Sự yếu kém trong xây dựng dữ liệu khách hàng được thể
hiện rất rõ tại bộ phận chăm sóc khách hàng.
Thứ ba, Công ty Sonadezi An Bình chưa thiết lập được kênh dịch vụ chăm
sóc khách hàng hợp lý để giải quyết những khiếu nại nhằm tạo sự thỏa mãn cũng
như sự trung thành của khách hàng.
Cuối cùng, hoạt động khuyến mại của Công ty Sonadezi An Bình chưa đa
dạng hóa các hình thức khuyến mại, sản phẩm được chiết khấu thấp hơn các công ty
bất động sản khác, các chương trình khuyến mại của SZA chưa thường xuyên.
Vì vậy nhằm tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động chiêu thị của
Công ty cổ phần Sonadezi An Bình, giúp Công ty có định hướng cũng như chiến
lược cụ thể cho hoạt động chiêu thị và đạt được kết quả tốt trong kinh doanh tác giả
xin chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chiêu thị tại Công ty cổ
phần Sonadezi An Bình” làm luận văn thạc sĩ.

thang đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới từng hoạt động chiêu thị dưới góc nhìn của
chuyên gia. Nghiên cứu được thực hiện dưới hình thức một cuộc thảo luận nhóm
giữa các nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình nhằm phát
triển các thang đo của các hoạt động chiêu thị và là cơ sở cho cuộc khảo sát định
lượng sau đó.
Nghiên cứu định lượng: bảng câu hỏi là công cụ chính để thu thập dữ liệu
định lượng, bảng câu hỏi bao gồm các thành phần của các hoạt động chiêu thị.
Phương pháp chọn mẫu trong cuộc nghiên cứu này là phương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Phần mềm SPSS được dùng trong quá trình xử lý dữ liệu, kiểm định thang đo
bằng phân tích Cronbach’s Alpha, thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá được


4

sử dụng để thấy được sự đánh giá của khách hàng đối với hoạt động chiêu thị của
Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình.
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình thấy
được các yếu tố của hoạt động chiêu thị một cách rõ ràng và đầy đủ, mà thông qua
đề tài này, những số liệu đề tài cung cấp tạo nên một nền tảng khoa học đáng tin cậy
cho công ty tham khảo trong việc ra các quyết định quan trọng, giúp Ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình đưa ra chiến lược để xây dựng nhận thức của
khách hàng về sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt
đẹp của công chúng về công ty. Ngoài ra, Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình cũng
xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin phong phú nhằm phục vụ cho công tác
nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách hàng. Đề tài là cơ sở khoa học giúp
Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình hoàn thiện hoạt động chiêu thị nhằm giữ được
khách hàng, nhà đầu tư trong và ngoài nước, tăng cường công tác quản lý điều hành
trong sản xuất kinh doanh, chủ động sắp xếp bộ máy công ty theo hướng tinh gọn,
hiệu quả hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty đề ra hàng

Theo Vazeerjan Begum (2015), chiêu thị hay còn được gọi là truyền thông
tiếp thị (Marketing communication) là một thành phần cực kỳ quan trọng của hoạt
động tiếp thị. Nó giao tiếp và truyền đạt những thông tin quan trọng về sản phẩm
đến thị trường mục tiêu thông qua các kênh truyền thông phù hợp. Về cơ bản có
thể định nghĩa chiêu thị là việc làm thế nào để khách hàng nhận biết được sản
phẩm và phân biệt được sự khác biệt của sản phẩm so với các đối thủ trên thị
trường.
Như vậy, theo tác giả thì chiêu thị có thể hiểu là tổ hợp các công cụ mà công
ty sử dụng để truyền tải những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của mình đến với
khách hàng nhằm tác động đến nhận thức của khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh
tranh so với đối thủ nhằm gia tăng cơ hội bán hàng.
1.1.2 Vai trò của chiêu thị
Theo Qazi Muhamad Haris (2012) chiêu thị là công cụ có vai trò quan trọng
trong chiến lược marketing - mix. Khi một doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ chất
lượng cao, giá cả hợp lý, có vị trí bán hàng thuận lợi nhưng nếu hoạt động chiêu thị
không tốt thì khách hàng cũng sẽ khó biết đến sản phẩm của doanh nghiệp đó. Để tổ
chức đạt được mục tiêu truyền thông thì sẽ phải sử dụng các công cụ cơ bản sau hay
còn được gọi là phối thức chiêu thị: đó là quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân


6

và quan hệ công chúng. Vai trò của mỗi yếu tố là khác nhau và được thực hiện với
những hình thức khác nhau. Vai trò của hoạt động chiêu thị được thể hiện như sau:
Thứ nhất, vai trò của chiêu thị đối với hoạt động của doanh nghiệp:
Chiêu thị giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường: hoạt động chiêu thị sẽ giúp
doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với thị trường mới và khách hàng mục tiêu. Các sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhanh chóng được khách hàng biết đến.
Chiêu thị giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực, làm cho khách
hàng có thể nhận diện thương hiệu: với sự hỗ trợ của những phương tiện truyền

dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Chiêu thị cung cấp lợi ích kinh tế cho khách hàng: nhờ có các hoạt động
chiêu thị của doanh nghiệp, người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ những
thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mà họ mong muốn, từ đó giúp
người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức làm gia tăng lợi ích kinh tế
cho người tiêu dùng.
Thứ ba, vai trò của chiêu thị đối với xã hội:
Chiêu thị giúp nâng cao chất lượng các phương tiện truyền thông: hoạt động
chiêu thị trong doanh nghiệp phát triển làm cho ngành truyền thông sẽ luôn không
ngừng nghiên cứu, tìm hiểu những công nghệ và cách thức truyền thông mới vì nhu
cầu của xã hội ngày càng cao và phát triển hơn.
Chiêu thị tạo việc làm cho nền kinh tế: chiêu thị phát triển sẽ tạo ra nhiều
việc làm trong ngành truyền thông, cụ thể các lĩnh vực báo chí, truyền hình, quan hệ
công chúng, digital marketing, …
Chiêu thị giúp phát triển cho nền kinh tế: khi chiêu thị phát triển, người tiêu
dùng sẽ có được dễ dàng thông tin sản phẩm, dịch vụ nên thuận lợi cho việc ra
quyết định mua hàng. Các doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận từ việc bán các
sản phẩm, dịch vụ từ đó giúp nền kinh tế tăng trưởng.
Ngoài ra, đối với xã hội chiêu thị còn tạo ra cho kinh tế xã hội một động lực
phát triển không nhỏ.
1.1.3 Chức năng của chiêu thị
Theo Qazi Muhamad Haris (2012) hoạt động chiêu thị trong doanh nghiệp có
các chức năng sau:
Thứ nhất, chức năng thông tin, thuyết phục, nhắc nhở của chiêu thị:
Chiêu thị cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng: hoạt
động chiêu thị trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu để khách hàng tiềm năng biết đến
một hoặc tất cả các thông tin về sản phẩm. Khi doanh nghiệp mới bán sản phẩm trên
thị trường thì doanh nghiệp cần phải cho khách hàng biết về sản phẩm và cho khách
hàng thấy rằng sản phẩm đó sẽ đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.
Chiêu thị nhằm thuyết phục khách hàng mua sản phẩm: khi trên thị trường

Theo Kotler và Armstrong (2012), quảng cáo là mọi hình thức giới thiệu và
quảng bá phi cá nhân về ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ do một nhà tài trợ xác định chi trả.
Theo luật quảng cáo năm 2012 định nghĩa về quảng cáo: “quảng cáo là việc
sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ có mục đích sinh lợi hay sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi. Tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm được giới thiệu, trừ tin thời sự,
chính sách xã hội, thông tin cá nhân”.
Như vậy, theo tác giả quảng cáo là các hình thức truyền đạt thông tin về sản
phẩm, dịch vụ nhằm tác động đến các thói quen và hành vi của khách hàng bằng


9

cách cung cấp các thông điệp có tính thuyết phục về sản phẩm và ảnh hưởng đến
quá trình ra quyết định của khách hàng.
1.2.1.2 Các hình thức quảng cáo
Hình thức của quảng cáo rất đa dạng và cũng có nhiều cách phân loại các
loại hình quảng cáo khác nhau, tuy nhiên các hình thức quảng cáo được sử dụng
phổ biến là:
Quảng cáo trên truyền hình: là hình thức quảng cáo lâu đời và tốn nhiều
chi phí nên chỉ được các doanh nghiệp có sức mạnh tài chính ưa chuộng. Quảng cáo
trên truyền hình cũng khá đa dạng như: TVC, tài trợ chương trình,tự giới thiệu, bán
hàng qua truyền hình, … Quảng cáo này có ưu đểm là phạm vi truyền tải rộng và
thu hút được người xem vì tạo ra được âm thanh và hình ảnh chân thực. Tuy nhiên
các quảng cáo phải được lặp lại nhiều lần để đạt được hiệu quả như mong muốn là
để tạo ấn tượng với người xem.
Quảng cáo trên báo chí, tạp chí, website và tờ rơi: quảng cáo trên báo chí
là loại hình quảng cáo xuất hiện lâu đời và ngày nay loại hình này vẫn được các
doanh nghiệp sử dụng. Hình thức quảng cáo trên báo chí hay tạp chí có mức độ lan
truyền nhanh do nó truyền từ người này sang người khác. Ngoài ra, báo chí hay tạp

trong thời gian ngắn hạn.
Theo Kotler và Armstrong (2012) thì khuyến mại là những ưu đãi ngắn hạn
để khuyến khích việc mua hay bán một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Theo Luật Thương mại 2005, khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại
của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách
dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
Như vậy, khuyến mại là những ưu đãi doanh nghiệp dành cho khách hàng
nhằm khuyến khích việc mua hay bán một sản phẩm, dịch vụ.
1.2.2.2 Các hình thức khuyến mại
Tùy vào đối tượng mà doanh nghiệp hướng đến, hình thức khuyến mại cho
thể chia làm hai loại là khuyến mại thương mại và khuyến mại dành cho người tiêu
dùng.
Khuyến mại dành cho người tiêu dùng: bao gồm nhiều công cụ khác nhau
như: tặng sản phẩm dùng thử, phiếu giảm giá, quà tặng kèm, các cuộc thi hay rút
thăm trúng thưởng, gói thưởng, chương trình khách hàng trung thành. Các công cụ
này nhằm thu hút khách hàng dùng thử sản phẩm mới của doanh nghiệp từ đó tăng
cường mua sắm những sản phẩm mà doanh nghiệp đang phân phối trên thị trường.
Tặng sản phẩm để dùng thử: công cụ này được sử dụng để thu hút khách
hàng thử sản phẩm mới và từ đó tạo ra thêm khách hàng mới. Nhằm để quảng bá
sản phẩm nên tặng sản phẩm dùng thử chỉ dành cho một số đối tượng khách hàng
được xác định ban đầu.


11

Phiếu giảm giá: đây là công cụ khuyến mại được sử dụng lâu đời và rộng rãi
nhất. Doanh nghiệp thường phát hành phiếu mua hàng giảm giá và được quảng bá
trên báo giấy, tạp chí hoặc qua email. Người sở hữu phiếu sẽ được giảm giá khi mua
hàng hóa.
Quà tặng kèm: là hình thức khuyến mại cho khách hàng bằng cách tặng một


dài liên tục để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ
chức và công chúng”.
Như vậy, quan hệ công chúng cũng là một hình thức tuyên truyền nhằm nhận
biết, thiết lập và duy trì các mối quan hệ hữu ích qua lại giữa doanh nghiệp và công
chúng. Theo quan điểm của người viết, cũng như quảng cáo, quan hệ công chúng
cũng là một hình thức tuyên truyền. Khi thực hiện các chiến dịch quan hệ công
chúng phải luôn đề cao sự thật, chỉ cần một sự không trung thực, dù là rất nhỏ sẽ
gây nên những phản ứng rất mạnh từ người xem, thậm chí có thể dẫn đến những
cuộc khủng hoảng niềm tin trong công chúng. Bên cạnh đó, tùy vào đặc tính tâm lý,
trình độ dân trí của mỗi địa phương, quốc gia, dân tộc mà quan hệ công chúng sẽ có
hiệu quả tác động khác nhau.
1.2.3.2 Các hình thức quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như
đóng góp từ thiện, bài phát biểu, các ấn phẩm, truyền hình, quan hệ với báo chí
nhằm ảnh hưởng đến khách hàng, đối nội, đối ngoại, tư vấn về các vấn đề xã hội.
Một là, các hoạt động xã hội: để khách hàng biết nhiều hơn về doanh
nghiệp và sản phẩm thì các doanh nghiệp lớn thường tham gia vào các hoạt động xã
hội tại địa phương, đặc biệt là nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Thông qua các
hoạt động xã hội, hình ảnh của doanh nghiệp sẽ trở nên quen thuộc và gần gũi hơn
với khách hàng.
Hai là, các sự kiện văn hoá – thể thao: doanh nghiệp thường tổ chức các
cuộc họp báo, hội thảo, các buổi lễ kỷ niệm, các sự kiện văn hoá thể thao… đặc biệt
ở giai đoạn doanh nghiệp thâm nhập thị trường để thu hút được sự chú ý của công
chúng đối với uy tín và sản phẩm mới hay là hoạt động của doanh nghiệp, cũng như
là những dịp để tri ân khách hàng của mình.
Ba là, các loại ấn phẩm: được sử dụng thông qua những báo cáo, tổng kết
hàng năm, những cuốn sách chỉ dẫn, các bản tin nội bộ và tạp chí của doanh nghiệp.
Bốn là, các bài phát biểu: các doanh nghiệp phải lựa chọn phát ngôn viên
cho doanh nghiệp của mình để đại diện cho doanh nghiệp phát biểu trước đám đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status