PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
THEO SẢN PHẨM Ở CÔNG TY BÊ TÔNG THÉP NINH BÌNH
1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính
Kế hoạch năm
2001
Thực hiện
năm
2001
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
3
6.000 8.259 137,65
- Thép xây dựng Tấn 13.000 12.546 96.5
- Hàng mộc m
3
100 142,6 142.6
Các chỉ tiêu Đơn
vị tính
Kế hoạch năm
2002
Thực hiện
năm
2002
So sánh
(%)
- Bê tông đúc sẵn m
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN
CÔNG TY BÊ TÔNG THÉP NINH BÌNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
TàI sản Năm 2001 Năm 2002
Số cuối năm
Năm 2003
Số cuối năm
Số đầu năm Số cuối
năm
A.Tài sản lưu động 15.908,20
7
25.571,4
15
28.207,808 29.755,071
I.Vốn bằng tiền 297,642 1.013,135 728,290 94,434
+ Tiền mặt(111) 5,934 37,729 61,016 28,613
+ Tiền gửi NH (112) 291,707 975,395 667,273 65,280
II.Đầu tư ngắn hạn 0 0
III. Các khoản phải thu 13.142,610 17.857,593 22.284,775 20.178,659
+ Phải thu của khách
hàng
13.401,407 17.996,175 21.445,786 19.611,804
+ Trả trước cho người
bán
98,074 371,765 1.364,802 1.092,668
+ Phải thu khác 126,052 125,625 125,652 125,652
+Phải thu khó đòi 550,000 636,000 651,463 651,463
+Nộp thừa cho ngânsách 66,986
IV.Ứng trước và trả trước 170,227 44,124 38,478 55,778
+Tạm ứng 58,,874 44,124 38,478 55,778
Số cuối năm
30/6/2003
Số cuối 30/6
Số đầu năm Số cuối
năm
A.Nợ phải trả 12.620,46
4
23.325,26
3
25.305,04
2
27.264,33
2
I. Nợ ngắn hạn 12.586.291 22.304,802 24.414,381 26.623,018
+ Vay ngắn hạn (311) 6.849,291 14.449,531 15.183,637 16.991,018
+ Phải trả người cung
cấp
2.844,593 3.268,899 4.250,456 4.702,047
+ Người mua trả tiền
trước
193,124 161,382 324,641 85,152
+ Phải trả công nhân viên 659,508 745,355 726,746 559,689
+ Phải trả nội bộ 2.025,814 3.368,085 3.615,228 3.967,572
+ Phải trả, phảI nộp khác 14,185 261,558 313,670 318,191
II. Nợ dàI hạn 34,341 1.020,461 890,661 640,661
+Vay dàI hạn 34,341 1.020,461 890,661 640,661
+Nợ dàI hạn
B. Vốn chủ sở hữu 7.161,078 7.160,637 7.511,384 7.507,699
I. Vốn quỹ 7.046,078 7.160,637 7.551,384 7.507,699
+Vốn kinh doanh 5,427,943 5.457,943 5.885,537 5.885,537
ty rất ổn định, chỉ số này dao động trong khoảng từ 19 đến 21. Điều đó
chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty rất cao, 1 đồng vốn
cố định tạo ra được khoảng 20 đồng doanh thu.
Tình hình sử dụng vốn của Công ty ổn định, số vòng quay toàn bộ
vốn của Công ty năm 2001 là 2,11 đến năm 2002 tăng lên 21,25.
Khả năng thanh toán chung của Công ty năm 2002 là 1,16, nhìn
chung trong tình hình hiện nay doanh nghiệp khó có khả năng vay thêm
vốn để mở rộng thêm quy mô sản xuất do chỉ số khả năng thanh toán
chung của Công ty năm 2002 là 1,16 <2.
Xét chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ, năm 2001 chỉ số này có trị số 10,1%
năm 2002 giảm xuống còn 9,36 %còn năm 2003 đạt 4,6%, như vậy mặc
dù tổng lượng vốn và doanh thu tiêu thụ qua các năm của Công ty tăng
trong 3 năm gần đây nhưng chỉ số mà Công ty quan tâm nhất, là muc
tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi lại giảm dần, điều đó phần
nào thể hiện mức độ cạnh tranh trên thị trường đối với các sản phẩm
của Công ty ngày càng gay gắt và Công ty đang dần chuyển sang chiến
lược giành giật thị phần dựa trên lợi thế về giá cả và vị trí địa lý.
Tình hình sử dụng lao động trong Công ty
Tình hình sử dụng lao động trong công ty trong 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Tổng số 630
2 Theo trình độ:
- Kỹ sư 54 8,57 %
- Trung cấp kỹ thuật 41 6,5 %
- Công nhân kỹ thuật 515 81,75 %
3 Theo giới tính:
DIỄN GIẢI NĂM 2001 NĂM 2002 NĂM 2003 SỐ GIÁN TIẾP
1. Phòng ban
1.1 Ban giám đốc
C.TY
Lượng lao động hao phí ở đây phải được lượng hóa bằng những
thông số nhất định và phải đảm bảo độtin cậy tối đa, đảm bảo tính tiên
tiến và hiện thực. Phải xác định được chất lượng của sản phẩm hoặc
công việc và phải thể hiện bằng các tiêu chuẩn để nghiệm thu chất lượng
sản phẩm đó, lượng lao động hao phí và chất lương jsản phẩm phải gắn
chặt với nhau
Như vậy định mức lao động là chỉ tiêu để tính toán đơn giá tiền
lương do Hội đồng định mức của Công ty họp, rà soát, bổ sung và sửa
đổi căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, sau đó Công
ty làm tờ trình đăng kí đề nghị Sở Xây dựng thông qua và Sở Lao động-
Thương binh & Xã hội hiệp y định mức lao động- Đơn giá tiền lương cho
Công ty thực hiện theo từng thời kỳ.
Như vậy thực chất của công tác hoàn thiện chế độ tiền lương trong
Công ty là phải thực hiện tốt công tác định mức trước khi giao định mức
cho từng phân xưởng, từng người lao động. Để làm được điều đó thì Hội
đồng định mức của Công ty phải thống kê tình hình thực hiện định mức
các năm trước đó rồi đưa chỉ tiêu định mức ra thảo luận công khai và
phải có sự tham gia của đại diện công nhân từng phân xưởng để thông
qua định mức phù hợp tránh gây ức chế cho người lao động gây ảnh
hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài
ra Công ty phải tuân theo những quy định như quy định chung và quy
định về trả lương cho công nhân gián tiếp và công nhân khối văn phòng.
Công ty Bê tông – Thép Ninh Bình xây dựng định mức lao động dựa
trên Nghị định số 28/CP ngày 28 tháng 03 năm 1987 của chính phủ về
đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước và
thông tư số 14/LĐTBXH- TT ngày 10 tháng 04 năm 1997 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định
mức – giá tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước kết hợp với
phương pháp thống kê kinh nghiệm nghĩa là dựa vào số liệu thống kê và
kinh nghiệm của cán bộ định mức để xây dựng.
3
10,05 0,09 172.967
2 Quản lý + Khối phục vụ sản
xuất
M
3
1,05 0,95 38.676
( Nguồn : phòng Kế hoạch)
Từ đó cán bộ định mức sẽ sử dụng phương pháp so sánh điển hình
nghĩa là tiến hành phân loại các chi tiết, các bước công việc thành từng
nhóm, xác định định mức lao động cho 1 chi tiết hoặc 1 bước công việc
điển hình, các chi tiết còn lại dùng phương pháp ngoại suy để tính toán.
Ví dụ như trong phân xưởng cán thép, công đoạn vận chuyển phôi
vào lò nung
• Thành phần công việc :
Vận chuyển phôi đủ tiêu chuẩn vào trước lò
Kiểm tra và vận chuyển than vào trước lò
Nạp phôi phải đúng quy cánh( theo đúng kỹ thuật nung),
phôi nung thấu mới được đưa vào cán.
Với năng suất lao động bình quân 0,8333 ( tấn/ công ) thì quy
định định mức công cho tấn sản phẩm là 1,2 công/ tấn
Từ đó dùng phương pháp so sánh điển hình có thể tính toán
được địng mức lao động của các bước công việc khác như
sau:
(Đơn vị: công / tấn )
STT
TÊN BƯỚC CÔNG VIỆC
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
1 Cán thép 1,38
lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy
định( Điều 55 Bộ luật lao động ).
Tiền lương của người lao động được trả theo lương khoán sản phẩm
với hình thức mỗi tháng trả một lần, thời gian từ 15 đến 20 hàng tháng.
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm
việc . Lương được trả bằng tiền mặt, người lao động phải ký nhận đầy
đủ vào bảng thanh toán lương.
Thang bảng lương do Nhà nước quy định để làm cơ sở tính các chế độ
BHXH, BHYT, tiền nghỉ hàng năm theo chế độ quy định của luật lao
động .
Khi bản thân CBCNV hoặc gia đình gặp khó khăn người lao động được
tạm ứng tiền lương do người sử dụng lao động và người lao động thoả
thuận.
Căn cứ vào những quy định trên, Công ty Bê tông –thép Ninh Bình xây
dựng tổng quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương của sản phẩm khoán
từ các phân xưởng và sản lượng kế hoạch của từng sản phẩm .
Cụ thể:
- Doanh nghiệp xác định đơn giá tiền cho từng đơn vị sản phẩm
sau đó giao xuống từng phân xưởng .
- Phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất của năm tới rồi trình
lãnh đạo công ty thông qua
Như vậy tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong năm kế hoạch
có thể tính được theo công thức:
Tổng quỹ lương = Σ ( đơn giá tiền lương 1 đơn vị x sản lượng kế
hoạch)
theo đơn giá
Sau đó doanh nghiệp xác định quỹ tiền lương bổ sung, quỹ phụ cấp – chế độ
khác và quỹ lương làm thêm giờ thì tính được
Tổng quỹ tổng quỹ quỹ tiền quỹ phụ quỹ tiền
Lợi nhuận Triệu Đ 1.800. 970. 950.
Nộp ngân sách Triệu Đ 2.100. 2.179. 2.100.
II) Đơn giá tiền lương
Định mức lao động
-- Thép xây dựng Công/tấ
n
25,28 25,28 25,28
-- Bê tông Công/m
3
11,61 11,61 11,10
Hệ số lương cấp bậc bình
quân
2.09 2.09 2.15
Hệ số lương thưởng tính
trong đơn giá
0.20 0.20 0.20
Lương tối thiểu được áp
dụng
1000 Đ 290 290 290
Quỹ lương kế hoạch năm
theo đơn giá
tiền lương
1000 Đ 7.926.163 7.926163 8.211.349
đơn giá tiền lương
--Thép xây dựng đồng/tấ
n
377.772 377.772 434.547
--Bê tông đồng/tấ
n
216.609 216.609 211.643
Cắt toàn bộ phế liệu to thành phế liệu nhỏ theo quy định.
Xếp gọn thành đống hoặc vận chuyển tập kết về vị trí quy định.
Loại bỏ tấm phế liệu không đủ tiêu chuẩn chất lượng hoặc có dính dầu
mỡ,tạp chất, xỉ nhiều.
Thu gọn và làm vệ sinh toàn bộ dụng cụ sản xuất sau khi làm việc.
2.2 . Bố trí lao động
Chia làm 3 tổ mỗi tổ 15 đến 17 người.
Năng suất lao động bình quân 1,9670 (Tấn/công)
Cấp bậc công việc 3/7
Hệ số lương cấp bậc 1,83
Tiền lương cấp bậc 384.300 (Đồng/tháng)
Tiền lương bình quân ngày 14.780 đồng/ngày
định mức công cho tấn sản phẩm 0,51 công/tấn
• Đơn giá tiền lương cho một tấn sản phẩm
14.780 x 0,51 = 7.538 (đồng/tấn)