nghiên cưú thu nhập của người lao động tại công ty in công đoàn - Pdf 67

nghiên cưú thu nhập của người lao động tại công ty in
công đoàn.
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC, KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty in Công đoàn Việt Nam là doanh nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam, tiền thân là Nhà in Lao động. Công ty được thành lập ngày 22-8-
1946 tại Thái Nguyên, có nhiệm vụ chủ yếu là in báo Lao động và các tài liệu
nhằm phục vụ cho công tác tuyên truyền, giác ngộ đường lối, chính sách của
Đảng, Nhà nước và Công đoàn Việt Nam tới nhân dân lao động.
Năm 1976 Công ty chuyển địa điểm về tại khuôn viên trường Đại học Công
đoàn với tên gọi: “Xí nghiệp in Công đoàn”.Trong thời gian này ( từ1976 đến
1989), xí nghiệp hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp, có nhiệm vụ in tài liệu
nội bộ và báo Lao động. Lúc này mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp in Công đoàn đều do Tổng Liên đoàn quyết định từ số lượng in đến
nguyên vật liệu đầu vào.
Năm1993, thực hiện đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng và Nhà nước, xí
nghiệp được Tổng Liên đoàn đầu tư, trang bị dây truyền sản xuất công nghệ
hiện đại ( in nhiều màu ) đồng thời sữa chữa nhà xưởng, mở rộng sản xuất.
Ngày10-7-1997, xí nghiệp in Công đoàn được chính thức đổi tên thành “Công
ty In Công đoàn Việt Nam”, đặt trụ sở chính tại169 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội.
Trải qua55 năm xây dựng và trưởng thành, khi tập trung lúc phân tán theo
nhiệm vụ của Đảng, đáp ứng tình hình đất nước, Công ty in Công đoàn luôn làm
tròn nhiệm vụ được giao. Hiện nay Công ty đã thực sự lớn mạnh về mọi mặt: có
đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề; dây chuyền sản xuất ,máy móc thiết bị
hiện đại đáp ứng được nhu cầu sách báo của thị trường. Với địa điểm hiện nay,
Công ty in Công đoàn có vị trí thuận lợi trong việc giao dịch với khách hàng; vận
chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty luôn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động: không gây tiếng ồn, không
có chất thải độc hại…
2.1.2. Đặc diểm chung về kinh tế, kỹ thuật công nghệ của Công ty trong
những năm gần đây.

Nước
Sản xuất
Năm
Sản
xuất
Công suất
Thực tế
Số
lượng
TB/1
tháng
Số công
nhân
đứng máy
I.Máy in offset Tờ/giờ Trang
1.Máy16 trang5 maù 1 Đức 1986 7.000 200 15
2.Máy16 trang 4 màu 1 Đức 1982 15.000 530 21
3.Máy8 trang1 màu 1 Nhật 1982 5.000 72 24
4.Máy4 trang 1 màu 1 Nhật 1982 4.000 18 8
5.Máy in cuộn 4
trang 4 màu
1 Đức 1998 36.000 2000 18
II.Máy xén Nhát cắt/tờ
1.Máy xén 1 mặt 3 TQ,Đức 89-90 120 80 18
2.Máy xén 3 mặt 2 TQ,Đức 82-98 400 200 6
III.Máy gấp sách 1 Đức 1982 7.000tờ/giờ 120 6
IV.Máy khâu chỉ 2 TQ 1994 1.000tay
sách/giờ
20 9
V.Máy đóng dây thép 4 TQ 1991 500cuốn/giờ 150 12

5 Mực TQ Tấn 1380,5 56.915,25
6 Mực Pisa Tấn 1830 48.510
7 Mực Hàn Quốc Tấn 540 25.860,97
8 Mực Nhật Tấn 219 21.996,8
9 Đế phim(Mica Đức) Mét 100 12.600
10 Bột chống váng Gói 127 5428
11 Keo ngoại Kg 300 6720
12 Bột phun khô Gói 55 1860
13 Giấy can Nhật Cuộn 19 2485
14 Dung dịch Hidrofix Lít 220 12.694
( Nguồn: Tự tổng hợp từ hoá đơn nhập nguyên vật liệu)
BẢNG 3. SẢN LƯỢNG GIẤY NĂM 1998 ĐẾN QUÝ I NĂM 2001.
Năm Sản lượng (tấn) Giá trị (triệu đồng)
1998 398 4.000
1999 408 4.100
2000 452 1.800
Quý I- 2001 122 1.300
( Nguồn : Báo cáo nhập nguyên liệu )
Các loại vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty còn phụ thuộc vào
mùa in- đặc biệt giá giấy in trong nước luôn biến động- chất lượng kém hơn,
giá lại cao hơn so với giá giấy trong khu vực. Trong khi đó Chính phủ lại không
cho nhập giấy ngoại, nên nhiều lúc giấy khan hiếm, đơn giá cao nhưng Công ty
vẫn phải mua vào để đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn. Công ty cũng luôn
chú trọng việc kiểm tra, kiểm kê nguyên vật liệu theo định kỳ để đánh giá chính
xác chất lượng nguyên vật liệu, qua đó có kế hoạch cung ứng, thu mua kịp thời,
phục vụ cho quá trình sản xuất một cách tốt nhất. Đồng thời Công ty cũng đảm
bảo được hệ thống kho bãi, bảo quản tốt nguyên vật liệu thành phẩm, đảm bảo
thuận tiện cho việc vận chuyển.
2.1.2.2.Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ.
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp in ngày càng gay gắt, khiến cho Công ty

dây truyền hiện đại với công suất thiết kế là 36.000 tờ/giờ. Còn nếu sản phẩm
là sách, sau khi in xong được đưa vào phân xưởng đóng sách.
Sơ đồ 4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG SÁCH.
Pha cắt
Tay sách Tem nhãn
Gấp Bìa sách
Bắt sách Bấm gáy
ép bó Đóng sách
Ruột sách
không
khâu
Ruộtsác
h
khâu chỉ
Khâu
chỉ
Đóng
kẹp
Đóng
lồng
Hồ giả
Vào bìa hồ nóng
Vào tay bìa
Xén 3 mặt
Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
Đóng gói, dán nhãn, nhập
kho
2.1.2.3.Đặc điểm về lao động
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty có 208 người. Trong đó:

phẩm.
2.Phòng Tổ chức hành chính: có chức năng nghiên cứu, tham mưu giúp cho
Giám đốc chỉ đạo công tác tổ chức để bố trí nhân lực phù hợp; thực hiện các
chế độ, chính sách cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
3.Phòng Kế hoạch- vật tư: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc tiếp cận thị trường,
giao dịch, ký kết hợp đồng, lập dự toán hợp đồng; đồng thời có nhiệm vụ cung
cấp, theo dõi, giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu….
4.Phòng kỹ thuật cơ điện: Chăm lo công nghệ cho các khâu chế bản, in và
hoàn thiện sản phẩm. Ngoài ra có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,
thiết bị.
5.Phân xưởng chế bản: gồm 1 quản đốc và 3 tổ (tổ vi tính, tổ bình bản và tổ
phơi bản).
6.Phân xưởng máy in: Có nhiệm vụ in ấn các loại tài liệu sách báo trong kế
hoạch sản xuất của Công ty.
7.Phân xưởng sách: Là khâu cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm trước khi
đem ra thị trường hoặc giao cho khách hàng.
2.1.2.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Hiện nay, ngành in là một trong những lĩnh vực có thị trường hoạt động
phong phú, có mật độ cạnh tranh cao - đặc biệt là ở các trung tâm kinh tế lớn
như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Công ty in Công đoàn xác định thị trường
chính của mình là ở Hà nội- nơi tập trung nhiều nhà xuất bản, nhiều loại báo,
tạp chí và các cơ quan, đơn vị có nhu cầu về in, phát hành sách báo, giấy tờ.
Nhờ việc nhanh chóng tiếp thu công nghệ in tiên tiến, áp dụng khoa học kỹ
thuật hiện đại nên sản phẩm in của Công ty ngày càng đa dạng. Công ty đã thu
hút được sự chú ý của các khách hàng ở các tỉnh khác như tạp chí “Người xứ
Lạng”; tạp chí “Khuyến nông”- Hải Phòng; tạp chí “Khuyến nông”- Hà Tây; tạp
chí “Dân số”-
Nghệ An. Sản phẩm của Công ty được trực tiếp giao cho khách hàng chứ không
theo hình thức tiêu thụ gián tiếp hay qua các kênh, đại lý. Sản phẩm chính của
Công ty vẫn là báo Lao động và tạp chí, sách báo của Tổng Liên đoàn Lao động

vay tín dụng ngân hàng nên Công ty đã huy động các nguồn trích khấu hao,
vốn phát triển sản xuất để trả lãi và gốc cho ngân hàng theo đúng thời gian
quy định.
-Hoạt động kinh doanh có lãi: mặc dù phải chi phí nhiều cho khấu hao để trả
gốc và lãi cho ngân hàng nhưng hạch toán hàng năm của Công ty đều có lãi để
trích các quỹ phúc lợi, phát triển sản xuất, nộp cấp trên….
BẢNG 4. SO SÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2000 -2001
Stt
Nội dung
Kết quả
năm2000
Kết quả
năm2001
%
1 Trang in CN 4,5 tỷ 6 tỷ
2 Doanh thu 21.215.401.161
đ
31.033.845.731
đ
46,2
3 Chi phí 20.455.626.485
đ
30.171.322.854
đ
47,4
4 Thuế doanh thu, VAT 108.435.422
đ
123.583.252
đ
13,9

mục tiêu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra nhằm đảm bảo
việc làm ổn định và nâng cao mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong
Công ty. Cụ thể:
-Tiếp tục kiện toàn, xây dựng bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả, sẵn sàng
đáp ứng mọi diễn biến thị trường ; bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Công ty
nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo, chỉ đạo thông thạo nghiệp vụ, đội ngũ công
nhân lành nghề.
-Triệt để tiếc kiệm thời gian, nguyên vật liệu, điện nước, tài chính và tận thu
phế liệu để tăng cường quỹ phúc lợi, từng bước cải thiện điều kiện làm việc,
cải thiện đời sống vật chất cho người lao động thông qua khen thưởng kịp
thời về năng suất và chất lượng tiến bộ.
-Thực hiện tốt nội dung 9 bản quy chế dân chủ cơ sở của Công ty; kết hợp với
cơ chế thưởng phạt nghiêm minh, kịp thời, nâng cao trách nhiệm với công việc
được phân công; khuyến khích và động viên những người hoàn thành tốt
nhiệm vụ và kiên quyết sàng lọc loại khỏi dây truyền những người không đủ
năng lực phẩm chất.
-Luôn coi trọng “ Chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý, tiến độ phát hành, tinh
thần phục vụ khách hàng chu đáo, tận tình” là yếu tố quyết định sự tồn tại và
phát triển vững chắc của công ty in Công đoàn Việt nam.
Sau đây là một số mục tiêu chính cần đạt được của công ty in Công đoàn
trong năm 2002:
BẢNG 5. MỤC TIÊU CHÍNH NĂM 2002 CỦA CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN
TT
Nội dung
kế hoạch
1 Trang in CN 6,2 tỷ trang in
2 Doanh thu 32 tỷ đồng
3 Hoàn trả gốc mua máy Coroman,
ManRoland
3,322 tỷ đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status