BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
BÙI THỦY TIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------
BÙI THỦY TIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN
TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng (Ngân hàng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. THÂN THỊ THU THỦY
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu............................................................................3
1.7. Kết cấu của đề tài...............................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH
KHOẢN ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........5
2.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại...................................5
2.1.1. Khái niệm....................................................................................................5
2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của NHTM.......................................5
2.1.2.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on Asset-ROA)....................5
2.1.2.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity-ROE)...........6
2.2. Thanh khoản tại ngân hàng thương mại..............................................................6
2.2.1 Khái niệm thanh khoản................................................................................6
2.2.2. Vai trò thanh khoản đối với NHTM.............................................................7
2.3. Rủi ro thanh khoản.............................................................................................7
2.3.1. Khái niệm rủi ro thanh khoản......................................................................7
2.3.3. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản.................................................................9
2.3.4. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản................................................... 10
2.3.4.1. Chỉ tiêu khe hở tài trợ (Financing Gap - FGAP)................................ 10
2.3.4.2. Chỉ số trạng thái tiền mặt (Cash - CASH).......................................... 11
2.3.4.3. Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản ( Deposits - DEP)..............................11
2.4. Tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại11
2.5. Lược khảo các nghiên cứu về tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất sinh
lợi tại ngân hàng thương mại................................................................................... 13
2.5.1. Nghiên cứu của Chung Hua Shen (2009).................................................. 13
2.5.2. Nghiên cứu của Ahmed Arif và Ahmed Nauman Anees (2012)................14
4.5.7. Kết quả nghiên cứu.................................................................................... 45
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu........................................................................... 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4...................................................................................... 51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO THANH
KHOẢN NHẰM NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM................................................................................. 52
5.1. Kết luận............................................................................................................ 52
5.2. Khuyến nghị hạn chế rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam............................................................................. 52
5.2.1. Kiểm soát tốt khe hở tài trợ....................................................................... 52
5.2.2. Duy trì tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản ở mức hợp lý...............53
5.2.3. Duy trì chỉ số trạng thái tiền mặt ở mức hợp lý......................................... 54
5.3. Một số khuyến nghị khác nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các NHTM Việt
Nam......................................................................................................................... 54
5.3.1. Duy trì cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo an toàn tối thiểu cho ngân hàng........54
5.3.2. Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu............................................................................... 55
5.3.4. Mở rộng quy mô ngân hàng....................................................................... 56
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo............................................ 57
5.4.1. Hạn chế của đề tài..................................................................................... 57
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................... 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5...................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Ngân hàng nhà nước
5
NHTM
Ngân hàng thương mại
6
OLS
Ordinary Least Squares
Phương pháp bình phương bé
7
REM
Random Effect
nhất
Phương pháp Tác động ngẫu
nhiên
8
REM
Company
của các tổ chức tín dụng Việt
Nam
12
VIF
Variance Inflation Factor
Nhân tử phóng đại phương sai
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây........................................................... 16
Bảng 4.1: Mô tả các biến trong mô nghiên cứu....................................................... 30
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu................................35
Bảng 4.3: Mối tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.......................37
Bảng 4.4: Hồi quy mô hình ROA............................................................................ 38
Bảng 4.5: Hồi quy mô hình ROE............................................................................. 39
Bảng 4.6: Kiểm định Redundant............................................................................. 40
Bảng 4.7: Kiểm định Hausman................................................................................ 41
Bảng 4.8: Kiểm định đa cộng tuyến mô hình.......................................................... 42
Bảng 4.9: Kiểm định phương sai thay đổi............................................................... 42
Bàng 4.10: Kiểm định tự tương quan...................................................................... 43
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS............................................... 45
Bảng 4.12: Kết quả nghiên cứu với giả thuyết kỳ vọng........................................... 46
The research of “The impact of Liquidity risk on Return on Assets (ROA) rate of
Vietnam Commercial Banks” was conducted based on analyzing the annual
financial reports of 31 Commercial banks which represent the Vietnam Banking
System (Vietnam State Bank's data, updated on 30/6/2018). The author also applied
the Generalised Least Square (GLS) method to deal with the autocorrelation and
variance changing issue after analyzing all the required hypotheses.
The result of ROE and ROA analysis showed that the Liquidity risk has the same
direction impact on the ROE, with the most impact factor on ROA is capital
structure , and on ROE is the Bad Debt Rate.
From what the research pointed out, the author offers several suggestions to reduce
the Liquidity risk and increase the ROA rate which can be applied for the
Commercial Banks in Vietnam.
Key words: Liquidity risk, ROA, Commercial Bank, Vietnam Commercial Banks...
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU 1.1. Vấn đề nghiên cứu
Diamond và cộng sự (1983) cho rằng hệ thống tài chính phần lớn bị chi phối
bởi các NHTM. Khủng hoảng tài chính năm 2007 – 2008 đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tình hình kinh doanh của các ngân hàng, rất nhiều ngân hàng do chạy theo
lợi nhuận trước mắt mà không đảm bảo hoạt động của ngân hàng được an toàn dẫn
đến phá sản, điều này cho thấy tầm quan trọng của cơ chế quản lý rủi ro, đặc biệt là
rủi ro thanh khoản (Moore, 2010). Sau cuộc khủng hoảng tài chính, Ủy ban Basel về
giám sát ngân hàng đưa ra hiệp ước Basel III đưa ra quy định mới về vốn, đòn bẩy
và tính thanh khoản nhằm bổ sung thêm các quy định về giám sát và quản lý rủi ro.
Ở Việt Nam, sau khủng hoảng tài chính thì môi trường và thể chế hoạt động
của hệ thống ngân hàng có những chuyển biến đáng ghi nhận về quản trị nội bộ, bộ
máy tổ chức, ứng dụng công nghệ và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đo lường tác động của rủi ro thanh khoản
đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTM Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất các khuyến
nghị để hạn chế rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Rủi ro thanh khoản có tác động đến tỉ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam hay không?
Nếu có tác động, thì sự tác động là cùng chiều hay ngược chiều, mức độ như
thế nào?
Các khuyến nghị như thế nào để giảm rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao tỉ
suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi
tại các NHTM Việt Nam.
3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian nghiên cứu: 31 NHTM theo danh sách công bố của
Ngân hàng Nhà nước vào ngày 30/6/2018. Lý do nghiên cứu 31 NHTM là do trước
tình hình nợ xấu tăng cao, năm 2012 Chính phủ VN đã thực hiện chính sách tái cấu
trúc hệ thống NHTM. Các ngân hàng yếu kém phải sáp nhập với các ngân hàng lớn
để tái cấu trúc hiệu quả hoạt động, điều này ảnh hưởng đến số lượng NHTM CP
Việt Nam trước và sau khi tái cấu trúc.
Về phạm vi thời gian nghiên cứu: nghiên cứu trong giai đoạn từ 2012 – 2017.
Lý do nghiên cứu trong giai đoạn này là đây là giai đoạn sau khi Chính phủ VN
1.7. Kết cấu của đề tài
Bố cục của đề tài nghiên cứu “Tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất
sinh lợi tại các NHTM Việt Nam” được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất sinh
lợi tại NHTM
Chương 3: Rủi ro thanh khoản và tỷ suất sinh lợi tại các NHTM VN
Chương 4: Mô hình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị hạn chế rủi ro thanh khoản nhằm nâng cao
tỷ suất sinh lợi tại các NHTM việt nam
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH
KHOẢN ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm
Tỷ suất sinh lợi của NHTM là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường khả năng
sinh lợi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu tỷ suất sinh lợi của NHTM
nhỏ hơn 0, nghĩa là ngân hàng làm ăn thua lỗ khi kinh doanh. Nếu tỷ suất sinh lợi
lớn hơn 0 tức là ngân hàng làm ăn đạt hiệu quả và có lãi. Tỷ suất sinh lợi càng lớn
chứng tỏ ngân hàng làm ăn ngày càng hiệu quả và lãi cao. Nhờ có tỷ suất sinh lợi
mà các nhà quản lý có thể đánh giá được tình hình tài chính để từ đó đề xuất các
biện pháp để ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của NHTM
Để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng, cần xem xét mức lãi ròng đạt được
sau một kỳ hoạt động trong mối tương quan với nguồn vốn chủ sở hữu, tổng tài sản
và khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra. Hai chỉ tiêu đo lường tỷ
x100
VCSH bình quân
2.2. Thanh khoản tại ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm thanh khoản
Tùy theo mỗi quan điểm, mỗi nghiên cứu mà có nhiều định nghĩa về thanh
khoản. Trong kinh doanh, thanh khoản được hiểu là khả năng chuyển đổi tài sản
thành tiền mặt trong một thời gian ngắn với chi phí hợp lý.
Tuy nhiên, với ngân hàng, thuật ngữ thanh khoản mang ý nghĩa rộng hơn.
Thanh khoản là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán tức
thời với chi phí và thời gian hợp lý. (Kouch et al, 2014)
Theo Fredrick Mwaura Mwangi (2014), thanh khoản là khả năng của ngân
hàng đáp ứng cho việc tăng tài sản và nhu cầu tiền mặt, kể cả những nghĩa vụ pháp
lý khác với chi phí hợp lý và không xảy ra tổn thất. Thanh khoản đề cập đến khả
năng của ngân hàng đáp ứng được các nghĩa vụ, chủ yếu là đối với người gửi tiền.
Theo Trần Huy Hoàng (2011), thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài
sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn
phát sinh. Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động
thấp và thời gian huy động nhanh; một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao
khi chi phí chuyển hóa thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh.
7
Như vậy, một ngân hàng được xem là có tính thanh khoản khi có lượng tài sản
có thanh khoản sẵn, hoặc là ngân hàng có khả năng huy động hay đi vay được
nguồn vốn thanh khoản hay bán được các tài sản thuộc bên tài sản.
2.2.2. Vai trò thanh khoản đối với NHTM
Một ngân hàng nếu không đảm bảo được thanh khoản thì có thể dẫn đến nhiều
vấn đề gây nên rủi ro lớn. Trong một số trường hợp, nếu như người gửi tiền đến rút
“Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ
tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao hoặc
phải bán tài sản với giá trị thấp” (Nguyễn Văn Tiến, 2010)
“Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu
khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả
năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán” (Trần Huy
Hoàng, 2011)
Diamond và Dybvig (1983) cho thấy sự không phù hợp về kỳ hạn đã dẫn đến
rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng. Để giảm bớt sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài
sản và nợ phải trả các ngân hàng có thể nắm giữ các tài sản thanh khoản. Nếu ngân
hàng nắm giữ tài sản thanh khoản nhiều thì lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại. Bonfim
và Kim (2014), mặc dù ngân hàng có ưu đãi trong việc nắm giữ tài sản thanh khoản
(tiền mặt, tài sản ngắn hạn và trái phiếu chính phủ) nhưng khó để đảm bảo an toàn
thanh khoản trong quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.3.2. Phân loại rủi ro thanh khoản
Thanh khoản có thể được phân loại thành hai hình thức: rủi ro thanh khoản tài
trợ và rủi ro thanh khoản thị trường. Rủi ro thanh khoản tài trợ là rủi ro mà ngân
hàng không thể đáp ứng nghĩa vụ nợ của mình khi đến hạn thanh toán do không thể
thanh lý tài sản hoặc thiếu nguồn tài trợ. Rủi ro thanh khoản thị trường là rủi ro mà
ngân hàng không thể bù đắp rủi ro do giảm giá trị thị trường của tài sản do thị
trường gián đoạn hoặc thị trường không đầy đủ thông tin (Decker, 2000).
Gomes và Khan (2011) đã làm rõ hơn về 2 hình thức rủi ro thanh khoản tài trợ
và rủi ro thanh khoản thị trường. Rủi ro thanh khoản tài trợ là sự bất lực để tạo ra
quỹ tài trợ nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong thời gian ngắn. Trạng thái
thanh khoản được xác định bởi lượng nắm giữ tiền mặt và các tài sản sẵn có khác,
9
cũng như cấu trúc nguồn tài trợ và số lượng, hình thức nợ tiềm tàng. Rủi ro thanh
10
người gửi tiền ồ ạt rút tiền gửi, khiến ngân hàng phải huy động đủ nguồn tiền để chi
trả cho khách. Việc này dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản và cũng là nguyên
nhân của rủi ro thanh khoản.
Rủi ro thanh khoản cũng có thể gây ra do sự chuyển hóa tiền gửi ngắn hạn
thành những khoản vay dài hạn(Basel Committee on Banking Supervision, 2008).
Không có bất kì ngân hàng nào đầu tư tất cả tài sản vào các khoản dài hạn, mà sẽ
mượn các khoản tiền gửi ngắn hạn và chuyển hóa thành những tài sản dài hạn. Điều
này giúp cung cấp một bộ đệm để chống lại những cú shock trong thanh khoản
(Holmstrom and Tirole, 2000). Tuy nhiên, nếu không có sự quản lí chặt chẽ từ
những nhà quản trị ngân hàng, sẽ dễ gây ra tình trạng mất cân xứng giữa ngày đáo
hạn của khoản sử dụng vốn và nguồn vốn huy động; khi mà dòng tiền phải chi ra
cho khoản tiền gửi đến hạn lại bé hơn khoản tiền thu vào khi thu hồi từ tài sản đầu
tư (Trần Huy Hoàng, 2011).
Ngoài ra, dự trữ của ngân hàng không đủ đáp ứng để chi trả cho nhu cầu của
khách hàng, các tài sản của ngân hàng có tính thanh khoản thấp cũng là nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro thanh khoản.
2.3.4. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản
2.3.4.1. Chỉ tiêu khe hở tài trợ (Financing Gap - FGAP)
Rủi ro thanh khoản chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro khác như rủi ro tín
dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động … Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các
khoản tiền ký thác để dùng để tài trợ phần lớn các tài sản. Trong đó, các khoản tiền
gửi vãng lai chiếm đa phần vì nó có thể bị rút ra khỏi ngân hàng bất kỳ lúc nào, tạo
ra khe hở thanh khoản, từ đó tạo ra rủi ro thanh khoản cho ngân hàng (Arif và
Nauman Anees, 2012). Poorman và Blake (2005) cho rằng nếu chỉ sử dụng các tỷ số
thanh khoản để đo lường rủi ro thanh khoản là chưa đủ và đó chưa thể là một giải
pháp tốt nhất để phản ánh hết được rủi ro thanh khoản ngân hàng. Saunders và
Cornett (2006) đã đề xuất việc sử dụng khái niệm khe hở tài trợ (Financing Gap) để
đo lường rủi ro thanh khoản.
Tổng tài sản
2.3.4.3. Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản ( Deposits - DEP)
Ahmed Nauman Anees (2012), cho rằng tỷ lệ tiền gửi của khách hàng trên
tổng tài sản cũng là một trong những yếu tố chính và được đo lường bằng tỷ lệ tiền
gửi của khách hàng trên tổng tài sản.
DEP =
Tiền gửi của khách hàng
Tổng tài sản
2.4. Tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng
thương mại
Ngân hàng có chức năng là “người tạo thanh khoản” cho nền kinh tế, nên để
thực hiện tốt chức năng này- mỗi ngân hàng phải tự đảm bảo khả năng thanh khoản
12
tốt để có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán đột xuất, hiện tại và trong tương lai. Khi
rủi ro thanh khoản xảy ra có thể gây ảnh hưởng dây chuyền trong hệ thống các ngân
hàng và nền kinh tế. Rủi ro thanh khoản có thể gây hại cho ngân hàng đó và thậm
chí là cả hệ thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền (Diamond and
Rajan,2005).Có nhiều chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản, trong đó có chỉ tiêu khe
hở tài trợ. Khe hở tài trợ thể hiện dấu hiện cảnh báo về rủi ro thanh khoản trong
tương lai của ngân hàng (Đặng Văn Dân, 2015).
Khi khe hở tài trợ dương, nghĩa là cho vay trung bình lớn hơn tiền gửi trung
bình, khi đó ngân hàng đang có lợi nhuận cao thu từ việc cho vay. Giữa rủi ro và lợi
nhuận luôn có sự đánh đổi buộc ngân hàng phải lựa chọn. Nếu ngân hàng muốn có
lợi nhuận cao phải chấp nhận rủi ro cao và ngược lại, rủi ro thấp thì mức lợi nhuận
khoản và tỷ suất sinh lợi của NHTM.
Có nhiều quan điểm cho rằng có mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro thanh
khoản và tỷ suất sinh lợi của NHTM, tức rủi ro thanh khoản cao thì đồng thời dẫn
đến tỷ suất sinh lợi cao. Các nghiên cứu có kết quả cho thấy tác động cùng chiều
như Mohammad Hossein Khadem Dezfouli và cộng sự,2014; Ahmad Aref
Almarazi, 2014; Ameira Nur Amila Binti Sohaini, 2013. Bên cạnh đó cũng có nhiều
kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng có sự tác động ngược chiều giữa rủi ro thanh
khoản và tỷ suất sinh lợi của ngân hàng như Chung-Hua Shen và cộng sự,2009;
Ahmed Arif và Ahmed Nauman Anees, 2012; Naser Ail Yadollahzadeh và cộng sự
2.5. Lược khảo các nghiên cứu về tác động của rủi ro thanh khoản đến tỷ
suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại
2.5.1. Nghiên cứu của Chung Hua Shen (2009)
Chung Hua Shen nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và hiệu
quả hoạt động ngân hàng. Dữ liệu nghiên cứu gồm các NHTM của 12 nền kinh tế
trong suốt giai đoạn 1994 - 2006. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là mô hình
2 giai đoạn (2SLS). Trong đó biến phụ thuộc là biến (ROA) và biến (ROE), thu
nhập lãi cận biên (NIM). Biến độc lập bao gồm khe hở thanh khoản (LRGAP), quy
2
mô ngân hàng (SIZE), quy mô ngân hàng bình phương (SIZE) , tài sản thanh khoản
ít rủi ro trên tổng tài sản (LRLA), tài sản thanh khoản trên tổng tài sản (RLA), tài
trợ bên ngoài trên tổng nợ phải trả (EFD), tốc độ tăng trưởng GDP