Đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên trong dạy học trực tuyến tt - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***

PHAN CHÍ THÀNH

Đề tài
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA GIẢNG VIÊN TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Mã số: 9140110

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT

Hà Nội - 2020


Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGÔ TỨ THÀNH

Phản biện 1: ..................................................................................
Phản biện 2: ..................................................................................
Phản biện 3: ..................................................................................

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án Tiến sĩ cấp Trường
họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………

về công cụ như sử dụng máy tính và thiết bị ngoại vi hay sử dụng một số
phần mềm máy tính ở mức độ cơ bản; những yếu tố thiết yếu phát triển
khung NL CNTT trong DH chưa được đề cập đến và đào sâu như: về
chính sách trong sử dụng CNTT, ứng dụng CNTT trong phát triển chương
trình đào tạo, tính sư phạm gắn với kỹ năng sử dụng CNTT, NL sử dụng
và vận hành các phần mềm chuyên sâu theo từng chuyên môn, tích hợp
các yếu tố công nghệ trong xây dựng tài nguyên số, quản trị học tập trực
tuyến, … và đây cũng là vấn đề cần được bàn luận và làm rõ hơn nhiệm
vụ của giảng viên (GV) về sử dụng CNTT trong DH, cùng với đó bằng
kết quả tương tác, đánh giá NL người học được tổ chức trên nền tảng trực
tuyến chưa giải quyết, đặt ra vấn đề về xây dựng bộ công cụ về tiêu chí
đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong DH và DH trực tuyến. Vấn đề
về đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong DH trực tuyến của các
trường đại học trong đào tạo giáo viên còn ít được nghiên cứu và chưa có

1


công bố nào về thang đo NL sử dụng CNTT đối với GV hay sinh viên
(SV) sư phạm trong DH trực tuyến.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài nghiên cứu “Đánh giá năng lực
sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên trong dạy học trực tuyến”
được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu trong khuôn khổ luận án Tiến
sĩ chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật. Kết quả nghiên
cứu của đề tài sẽ phát huy hiệu quả trong DH tích hợp CNTT với NL sư
phạm của GV trong GD&ĐT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo giáo viên ở các trường đại học nói chung và ở các trường đại học, cao
đẳng sư phạm nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn NL sử dụng CNTT của GV

DH trực tuyến.
Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của kết quả nghiên
cứu thông qua việc thiết kế và tổ chức thực nghiệm khóa học trực tuyến
vận dụng khung NL CNTT cho môn học cụ thể nhằm phát triển NL
CNTT của người dạy và người học.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận nghiên cứu: Quan điểm phương pháp luận duy
vật biện chứng; quan điểm hệ thống cấu trúc; quan điểm thực tiễn.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa, khái quát hóa các nguồn thông tin, tài liệu để xây dựng cơ sở
lý thuyết cho đề tài; sử dụng các phương thức, cách thức đã được chứng
minh, khẳng định trước đó nhằm mục đích nhận thức đầy đủ và sâu sắc
hơn về các phạm trù có liên quan đến đề tài, lấy đó làm cơ sở tiến hành
nghiên cứu thực trạng.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Kết hợp các phương
pháp về điều tra, quan sát sư phạm, phỏng vấn, chuyên gia, nghiên cứu
sản phẩm, thực nghiệm sư phạm để làm cơ sở xác nhận, xử lý kết quả và
đưa ra các đề xuất, đánh giá kết quả nghiên cứu của luận án.
7. Đóng góp mới của luận án
+ Về lý luận
Góp phần bổ sung vào lý luận DH trong đào tạo trực tuyến theo định
hướng phát triển NL sử dụng CNTT của GV.
Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và thực tiễn, các khái niệm về DH hướng
phát triển NL CNTT.
Đề xuất quy trình, xây dựng khung NL CNTT dành cho GV và thiết
lập bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong DH trực tuyến
trong đào tạo giáo viên của trường đại học, cao đẳng sư phạm.
Khung NL xác định độ đáp ứng NL cần thiết về sử dụng CNTT so với
chuẩn NL nghề nghiệp của GV; xác nhận cơ sở để đào tạo, bồi dưỡng NL
nghề nghiệp sư phạm và NL công nghệ đối với đội ngũ GV trong sử dụng

TIN CỦA GIẢNG VIÊN TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Chương 3. KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về đánh giá NL sử dụng CNTT trong DH
Mục tiêu nghiên cứu liên quan đến đánh giá NL sử dụng CNTT của
GV trong DH ở các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên
tập trung vào 4 vấn đề nghiên cứu chính, đó là:
(1) Nghiên cứu về NL CNTT trong DH.
(2) Nghiên cứu về đánh giá NL sử dụng CNTT trong DH.
(3) Nghiên cứu về khung NL CNTT dành cho GV trong DH trực tuyến.
(4) Nghiên cứu về bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT gắn với khung
NL CNTT dành cho GV trong DH trực tuyến.
Sự phát triển của NL nói chung, NL sử dụng CNTT nói riêng được
hiểu theo hai khía cạnh: Thứ nhất, sự phát triển là quá trình tăng dần về
số lượng các kỹ năng, trên cơ sở các kỹ năng đã có sẽ hình thành và phát
triển thêm các kỹ năng sử dụng CNTT mới. Thứ hai, sự phát triển là quá
trình thay đổi về chất lượng các kỹ năng tức là trên cơ sở các kỹ năng đã

4


được hình thành (biết hoặc có các kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng
CNTT) sẽ phát triển lên mức độ cao hơn (sử dụng thành thạo).
Các kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố cốt yếu cũng như những đặc
điểm và nhân tố tác động về phát triển NL trong GD đã được làm rõ. Tuy
nhiên, khả năng tương tác cũng như vận dụng của phương thức DH gắn
với yếu tố phát triển NL trong môi trường trực tuyến chưa được đề cập
đến, xác định đây là nhiệm vụ mà tác giả cần nghiên cứu và chứng thực

phân tích, đánh giá chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra các chương trình

5


đào tạo giáo viên và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trong hệ thống GD
Việt Nam.
3). Đánh giá thang đo bộ tiêu chí theo khung NL CNTT dành cho GV
thông qua việc phân tích, đánh giá kết quả khảo cứu thực trạng, lấy ý kiến
chuyên gia về thang đo của khung NL CNTT của GV trong DH trực tuyến.
4). Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT dành cho GV
trong DH trực tuyến dựa trên khung NL CNTT sau khi đã được chuẩn
hóa thang đo giá trị các tiêu chí của khung NL CNTT.
5). Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả vận dụng khung NL CNTT của
GV trong DH trực tuyến thông qua quá trình tổ chức DH trong đào tạo
GV, kết luận tính khả dụng và hiệu quả tác động đến chất lượng đào tạo
theo hướng phát triển NL CNTT của người dạy và người học.
Qua phân tích, đánh giá từ những nghiên cứu nêu trên, cùng với những
vấn đề được đặt ra cần phải giải quyết về vận dụng NL CNTT trong DH
đã xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về “Đánh giá năng lực
sử dụng CNTT của giảng viên trong dạy học trực tuyến” mà luận án tập
trung chứng thực.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
* Năng lực (competence) là tổng hòa và khả năng vận dụng các yếu
tố kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill) và thái độ (attitude) của cá nhân
trong thực hiện một hoạt động nhất định đảm bảo hiệu quả trong một
tình huống cụ thể.
* Năng lực CNTT (information technology competence) là một tập
hợp đa dạng gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ ứng dụng CNTT của cá
nhân, tích hợp trong sử dụng các công cụ và tài nguyên công nghệ được

Các nghiên cứu tiêu biểu như: UNESCO (2018) [5], ISTE (2017) [6],
mô hình TPACK với cấu trúc ICT-TPCK (2009) [7], ETS (2006) [8], Hsu
(2017) [9], Lê Thị Kim Loan (2019) [11], Claudia & Robert (2000) [10],
Ala-Mutka (2011) [86], Gascoigne & Parnell (2014) [105], Paula và
nhóm cộng sự (2010) [30], đã xác định các cơ sở ban đầu cho việc định
hướng đưa ra khung NL CNTT hay các thành tố cho đánh giá NL sử dụng
CNTT trong DH mà việc DH trực tuyến cần định hướng xây dựng trong
hoạt động DH cho người dạy và người học.
Vấn đề nâng cao NL và NL giải quyết vấn đề trong GD được nghiên
cứu khá mạnh ở nước ta [39, 42, 81]. Tuy vậy, các nghiên cứu về vận
dụng NL CNTT thì vẫn còn thiếu vắng, NL giải quyết vấn đề thực tiễn
nào được hình thành từ ứng dụng CNTT vẫn là một yếu tố đáng quan tâm
với xu thế phát triển của thời kỳ công nghệ và số hóa hiện nay.
Khái quát vấn đề nghiên cứu DH định hướng phát triển NL, NL CNTT
đã và đang là vấn đề đáng quan tâm trong GD hiện nay và tiếp tục được
đặt ra nghiên cứu trong bối cảnh của kỷ nguyên số hóa toàn cầu.
Một câu hỏi được đặt ra là: mô hình DH định hướng phát triển NL gắn
với NL sử dụng CNTT trong DH trực tuyến có quan hệ như thế nào và hỗ
trợ phát triển NL CNTT cho người dạy và người học ra sao?
Qua nghiên cứu, đánh giá các công trình trong và ngoài nước liên quan
đến đề tài luận án, cho thấy hiện nay vẫn chưa có công bố chính thức nào
về bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT (hay khung NL CNTT) dành
cho GV trong DH trực tuyến.
* Các luận cứ khoa học:
1). Triết lý DH hướng phát triển NL bậc đại học trong đào tạo giáo viên.

7


2). Lý thuyết về lý luận và phương pháp DH hiện đại theo phương

Nội dung đánh giá: Tập trung khảo sát với 2 nội dung về nhu cầu và
điều kiện NL sử dụng CNTT của GV trong DH trực tuyến.
1.5.2. Đánh giá kết quả khảo sát NL sử dụng CNTT trong DH trực tuyến
Khảo sát ý kiến của 510 GV và SV sư phạm (trong đó: 132 GV và
378 SV) đang giảng dạy và học tập tại các trường: Đại học sư phạm Huế,
Đại học sư phạm Đà Nẵng và Cao đẳng sư phạm Quảng Trị.
Hình thức khảo sát: Bảng hỏi điều tra bằng phiếu (bản giấy), phỏng

8


vấn trực tiếp và phiếu điều tra trực tuyến (qua: google docs forms,
fanpage facebook, đa phương tiện khác).
Phân tích kết quả khảo sát theo các yếu tố về nhu cầu và điều kiện sử
dụng NL CNTT của GV (những người đang áp dụng) và SV sư phạm
(đối tượng cần trang bị để áp dụng sau này) trong DH trực tuyến.
Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng (mục 1.5.2 của luận án).
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận án đã phản ánh các kết quả nghiên cứu tổng quan
các vấn đề liên quan đến luận án, đã hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý
luận về phát triển NL sử dụng CNTT trong đào tạo giáo viên, vai trò của
mô hình DH ứng dụng NL CNTT, những vấn đề lí luận và thực tiễn
nghiên cứu áp dụng mô hình DH trực tuyến phát triển NL sử dụng CNTT
trong đào tạo giáo viên ở các trường đại học, cao đẳng sư phạm. Chương
1 đã đạt được những kết quả chính sau:
1) Đưa ra các đánh giá, nhận xét chung về tình hình nghiên cứu các vấn
đề có liên quan đến đề tài của luận án và đưa ra các định hướng nghiên
cứu của luận án.
2) Trên cơ sở tổng quan vấn đề nghiên cứu, kế thừa những thành công của
những nghiên cứu trước đó và xác định những vấn đề cần giải quyết, luận

xây dựng cấu trúc khung NL CNTT với bộ các nhóm tiêu chuẩn NL thành
phần đạt từng tiêu chí theo các cấp độ cụ thể đến cách thức thiết lập và tổ
chức triển khai vận dụng trong môi trường DH trực tuyến sao cho hiệu
quả và phù hợp với đối tượng đào tạo. Vấn đề này cần được xem xét và
giải quyết trong chương 2 của luận án.
5) Nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về đánh giá NL sử
dụng CNTT của GV trong DH trực tuyến trình bày trong chương này có
vai trò quan trọng, làm cơ sở để nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đánh
giá, kiểm nghiệm sẽ được nghiên cứu và giải quyết trong các chương tiếp
theo của luận án.
Chương 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN CỦA GIẢNG VIÊN TRONG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
2.1. Đánh giá năng lực sử dụng CNTT trong dạy học
2.1.1. Năng lực sử dụng CNTT trong dạy học
Hiện nay, trên thế giới xuất hiện một xu hướng học tập mới đó là học
tập di động (mobile learning) dựa trên nền tảng phát triển của công nghệ
và thiết bị di động (mobile devices) và để hướng tới hình thức học tập cá
nhân hóa (personalized learning) theo hướng liên ngành.
Xác định NL sử dụng và đánh giá NL CNTT&TT và NL CNTT trong
GD và đào tạo nói chung và đối với GV nói riêng là nhu cầu hiện hữu và
là hoạt động đánh giá phổ biến của nhiều nước trên thế giới có nền GD
và công nghệ tiên tiến. Nhu cầu về việc xây dựng các khung NL, các bộ
tiêu chí, các thang đo về đánh giá NL CNTT đã và đang được nhiều quốc
gia quan tâm.
Nhận định: Kết quả từ các công trình nghiên cứu đã cung cấp khá đầy
đủ và bao phủ về NL sử dụng CNTT trong DH được phát triển dựa trên
nền tảng của nghiên cứu về khung NL CNTT được công bố trên thế giới.
Tuy nhiên, những yếu tố thiết yếu phát triển NL sử dụng CNTT trong DH
chưa được đề cập đến hay việc thiết kế, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NL
sử dụng CNTT dành cho GV trong DH và DH trực tuyến chưa được giải

tác giả công bố, như: Gascoigne & Parnell [105], nghiên cứu về công
nghệ và phương pháp DH tập trung vào các kỹ năng cốt yếu trong tổ chức
giảng dạy trực tuyến; Paula và nhóm cộng sự [30], đã nghiên cứu về xác
định NL cho sự thành công trong DH trực tuyến đã chỉ ra nguyên tắc 7điểm; UNESCO (2018) [5] phát triển khung NL CNTT&TT cho GV
phiên bản 3.0, gồm 6 khía cạnh: (1) hiểu CNTT&TT trong chính sách
GD, (2) chương trình giảng dạy và đánh giá, (3) sư phạm, (4) ứng dụng
các kỹ năng số, (5) tổ chức và quản trị, (6) học tập nghề nghiệp GV theo
3 mức độ liên tục quá trình phát triển NL của GV trong DH; Bộ tiêu
chuẩn ISTE dành cho nhà GD (ISTE standards for Educators) [6] gồm
02 nhóm tiêu chuẩn (1) Trao quyền chuyên nghiệp, (2) Chất xúc tác học
tập; Mô hình TPACK đề xuất với cấu trúc ICT-TPCK được khái niệm

11


hóa như một khối kiến thức độc đáo giúp GV có NL thiết kế việc học dựa
trên nâng cao công nghệ, theo các yếu tố CNTT&TT (ICT) với nội dung
(content), sư phạm (pedagory), bối cảnh (context) và người học (learner)
tạo nên khung ICT-TPCK trong GD (Angeli & Valanide, 2009) [7]; Tổ
chức Educational Testing Service (ETS) [8], phát triển một bộ công cụ
kiểm tra NL CNTT&TT cho SV nhằm xác định NL CNTT&TT của
người học, kỹ năng giải quyết vấn đề và nhận thức trong môi trường số
hóa; Claudia & Robert (2000) [10], đưa ra bộ công cụ đánh giá NL
CNTT&TT gồm 09 tiêu chuẩn với 45 chỉ tiêu đánh giá.
Tuy nhiên, đến nay trên thế giới và trong nước vẫn chưa có công bố
chính thức quy định về bộ tiêu chuẩn khung NL CNTT dành cho GV
trong DH trực tuyến.
2.3.2. Quy trình thiết kế bộ tiêu chí đánh giá gắn với khung NL
CNTT của GV trong DH trực tuyến
* Các thành tố xác định khung NL CNTT trong dạy học:


Lãnh đạo

Nội dung

Quản lý

Cộng đồng
Cộng tác viên
Người thiết kế
Người hướng dẫn
Chuyên viên phân
tích

Sư phạm
Bối cảnh
Người học

Tích hợp
Đánh giá
Khởi tạo
Truyền đạt
Sáng tạo

ISTE 2017
Trao
quyền
chuyên
nghiệp
Chất xúc

Quy trình xây dựng khung NL CNTT trong DH trực tuyến được xem
xét trên các giả thiết đặt ra về: lựa chọn tiêu chí, giá trị đo lường và đánh
giá kết quả; việc xây dựng khung NL phải bao quát các NL chung, NL
chuyên môn và NL quản trị, quản lý nhằm giải quyết các yếu tố về mục
tiêu, tiêu chuẩn và yêu cầu NL trong đào tạo trực tuyến.
Dựa vào nguyên tắc và
nền tảng các căn cứ xác
lập, tác giả đề xuất quy
trình xây dựng cấu trúc
khung NL CNTT dành
cho GV trong DH trực
tuyến (hình 2.6). Khung
NL CNTT được xây dựng
theo quy trình 6 bước
Hình 2.6. Sơ đồ 6 bước xây dựng khung NL CNTT
dành cho GV trong DH trực tuyến
(hình 2.6), lặp lại các bước
(2 <->5) khi cần có sự thống nhất cao ý kiến của nhóm các chuyên gia.

13


2.4.2. Các bước thực hiện quy trình xây dựng khung NL CNTT
Thực hiện quy trình 6 bước theo hình 2.6. (chi tiết ở Mục 2.4.2)
Quy trình xây dựng cấu trúc khung NL CNTT giải quyết các mục tiêu
chính yếu trong DH nói chung và trong DH trực tuyến nói riêng theo
hướng phát triển NL: Có kiến thức và kỹ năng sử dụng CNTT căn bản
phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp; Tích hợp kiến thức và kỹ năng sư
phạm với công nghệ; Ứng dụng công nghệ để xử lý, lưu trữ, phản hồi và
đánh giá kết quả học tập; Sử dụng công nghệ để nâng cao NL giao tiếp,

14


tác giả đề xuất khung tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT dành cho GV
trong DH trực tuyến gồm 10 nhóm NL thành phần với 33 chỉ số tiêu chí.
Bảng 2.6. Khung tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong DH trực tuyến
Năng lực thành phần
(1). Nhóm NL hiểu biết
về chính sách ứng dụng
CNTT trong DH

(2). Nhóm NL CNTT
trong phát triển chương
trình chuyên môn,
ngành nghề
(3). Nhóm NL CNTT
gắn với sư phạm

(4). Nhóm NL vận hành
máy tính, sử dụng phần
mềm cơ bản và thiết bị
CNTT trong DH

(5). Nhóm NL CNTT
trong thiết kế và xây
dựng tài nguyên số cơ
bản

(6). Nhóm NL sử dụng
phần mềm chuyên sâu

3. NL sử dụng CNTT trong bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GV.
4. NL kết hợp việc ứng dụng CNTT với các phương pháp DH tích cực và phương
pháp DH đặc thù của từng chuyên ngành.
1. Sử dụng và vận hành máy tính cơ bản.
2. Thiết lập và sử dụng các phần mềm, các chương trình ứng dụng cơ bản trên máy
tính.
3. Sử dụng các phần mềm ứng dụng CNTT cơ bản trong DH.
4. Sử dụng các thiết bị ngoại vi và phương tiện kĩ thuật CNTT thông thường trong
DH.
1. Sử dụng các phần mềm, các chương trình ứng dụng CNTT cơ bản trong thiết kế,
xây dựng tài nguyên số.
2. Sử dụng công cụ tìm kiếm, khai thác, cập nhật, hiệu chỉnh và kết xuất tư liệu phục
vụ DH.
3. Sử dụng các phần mềm tiện ích, công cụ hỗ trợ CNTT khai thác và quản lý tài
nguyên số trong DH.
1. Sử dụng các phần mềm ứng dụng CNTT chuyên sâu theo từng đặc trưng chuyên
môn, ngành nghề.
2. Sử dụng tích hợp và nhúng các sản phẩm ứng dụng CNTT trong chương trình DH.
3. Hiệu quả trong vận dụng các sản phẩm tạo ra từ các phần mềm chuyên sâu.
1. Sử dụng các phần mềm hỗ trợ xây dựng, thiết kế và quản lí ngân hàng đề thi dưới
dạng số hóa.
2. Sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá thông qua các công cụ, các phần
mềm nhằm cung cấp được thông tin đánh giá, phản hồi về việc dạy và việc học.
3. Phát huy NL ứng dụng CNTT trong tương tác của quá trình tổ chức kiểm tra, đánh
giá, phản hồi đối với SV trên môi trường ứng dụng công nghệ.
1. Sử dụng công cụ để tìm kiếm, quản lí thời gian, tổ chức cơ sở dữ liệu số và quản
lý tài nguyên trực tuyến.
2. Sử dụng các công cụ để theo dõi, quản lí, liên lạc và hỗ trợ SV trong quá trình tham
gia khóa học.
3. Sử dụng hệ thống, thiết bị lưu trữ dữ liệu ngoài và lưu trữ trực tuyến


Xuất phát từ cấu trúc khung NL CNTT (bảng 2.6), tác giả đã tiến hành
trích xuất kết quả khảo sát trên 210 đối tượng là các chuyên gia, GV
chuyên ngành CNTT, GV có kinh nghiệm sử dụng CNTT trong DH và
SV sư phạm năm cuối; tiến hành xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được
bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm chứng các chỉ số về độ
tin cậy của thang đo gồm: Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy và
khoảng giá trị giữa các biến quan sát và hệ số EFA để đánh giá giá trị hội
tụ và giá trị phân biệt của các biến quan sát.
Kết quả đánh giá thang đo khung NL CNTT (Mục 3.2.2.2 của luận án).
2.5. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong DH
trực tuyến
2.5.1. Yếu tố xác định trong xây dựng bộ tiêu chí
Kết quả nghiên cứu từ các công trình nêu trên đã phần nào cung cấp
khá đầy đủ và bao phủ về kỹ năng, NL sử dụng CNTT trong DH, đã khái
quát vấn đề nghiên cứu DH định hướng phát triển NL đã và đang là vấn đề
đáng quan tâm hiện nay của GD Việt Nam và tiếp tục được đặt ra nghiên
cứu trong bối cảnh của kỷ nguyên số hóa toàn cầu. Tuy nhiên, khung NL
và các bộ công cụ đánh giá NL sử dụng CNTT cần được chỉ rõ theo các
mặt ưu điểm và hạn chế trong đánh giá NL và tính ứng dụng trong phát
triển nghề nghiệp của GV và phát triển NL của người học thông qua kết
quả đào tạo; các kết quả nghiên cứu đang dừng lại ở việc mô tả bộ khung
NL CNTT với các yếu tố cơ bản, cụ thể về công cụ như sử dụng máy tính

16


và thiết bị ngoại vi hay sử dụng một số phần mềm máy tính ở mức độ cơ
bản, những yếu tố thiết yếu phát triển NL sử dụng CNTT trong DH chưa
được đề cập đến, đây cũng là vấn đề cần được bàn luận và làm rõ hơn về

dụng công nghệ trong các cơ sở GD&ĐT nhằm trang bị và hướng bồi
dưỡng các NL cần có theo bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT dành
cho GV trong DH.
2.6. Hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí đánh giá theo ITCFL-OT
Hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chí trong quá trình DH thể hiện nội dung

17


và yêu cầu về các yếu tố chính, gồm: (1) Vai trò của GV trong thiết kế
hoạt động DH trực tuyến; (2) Vận dụng các tiêu chuẩn theo nhóm NL của
bộ tiêu chí; (3) Phương thức đánh giá theo bộ tiêu chí.
Kết luận chương 2
Chương 2 đã xác định nguyên tắc, yêu cầu và các tiêu chí đánh giá
NL sử dụng CNTT trong DH trực tuyến; thiết kế quy trình xây dựng cấu
trúc khung NL CNTT và đề xuất bộ công cụ đánh giá NL sử dụng CNTT
của GV trong DH trực tuyến áp dụng cho các cơ sở GD&ĐT bậc đại học
trong đào tạo giáo viên.
Quá trình thiết kế đến xác định quy trình, xây dựng cấu trúc khung NL
CNTT và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá NL sử dụng CNTT của GV trong
DH trực tuyến là không bất biến trong việc vận dụng vào quá trình DH.
Trong chương 2, kết quả đạt được về việc xây dựng khung NL CNTT
trong DH trực tuyến dành cho GV với bộ tiêu chí được xây dựng theo 3
cấp độ theo hướng từ mức cơ bản đến thành thạo về NL sử dụng CNTT
với 10 nhóm tiêu chuẩn NL thành phần được chi tiết hóa thành 33 tiêu
chí đánh giá. Mỗi tiêu chí ứng với mỗi mức hiểu biết và khả năng vận
dụng CNTT trong DH của GV được xây dựng theo hướng phổ quát từ
xác định chính sách, vận dụng các chuẩn đầu ra về đào tạo cho đến yêu
cầu thiết yếu về sử dụng CNTT nhằm phát triển NL người dạy và người
học dựa trên môi trường công nghệ.

đánh giá ở chương 3 của luận án.
Chương 3. KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1. Khái quát mục đích khảo nghiệm và đánh giá
Mục đích: Khảo nghiệm và đánh giá là kiểm nghiệm nhằm xác định
tính khoa học, tính khả thi và tính hiệu quả của mục tiêu và nội dung nghiên
cứu mà luận án đặt ra đó là đánh giá NL sử dụng CNTT trong DH với kết
quả nghiên cứu đề xuất quy trình và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gắn với
khung NL CNTT của GV trong DH trực tuyến. Trên cơ sở đó kiểm chứng
tính đúng đắn của giả thuyết khoa học với mục tiêu nghiên cứu của luận
án, đồng thời đánh giá tính hiệu quả của việc vận dụng kết quả nghiên cứu
trong DH trực tuyến, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Nhiệm vụ: Thực hiện kiểm nghiệm và đánh giá để đạt được mục đích
nghiên cứu của luận án, gồm:
(1). Khảo nghiệm, đánh giá thang đo khung NL CNTT.
(2). Kiểm chứng tính khoa học của khung NL CNTT thông qua việc
lấy ý kiến chuyên gia.
(3). Thực nghiệm sư phạm đánh giá sự tác động của mô hình DH vận
dụng khung NL CNTT.
3.2. Khảo nghiệm, đánh giá thang đo khung NL CNTT
(1). Khảo sát về nhu cầu và điều kiện sử dụng khung NL CNTT trong
DH trực tuyến.
(2). Đánh giá độ tin cậy thang đo các tiêu chí của khung NL CNTT
trong DH trực tuyến với việc trích xuất kết quả từ khảo sát về đánh giá
các thành tố theo bộ tiêu chí của ITCFL-OT.
Tiến hành khảo sát ý kiến của 510 đối tượng khảo sát (gồm 132 GV
và 378 SV sư phạm) đang giảng dạy và học tập tại các trường đại học và
cao đẳng đào tạo GV.

19


nhóm NL và 33 tiêu chí thành phần theo các cấp độ đạt được của thang đo
từ cấp độ 1 đến cấp độ 3 tương ứng với từng tiêu chí cụ thể của khung NL.
* Thiết kế môi trường và quy trình TN: Tổ chức DH cho các lớp TN
và lớp ĐC trên Hệ thống quản lý học tập - LMS (Learning Management
System) của Trường CĐSP Quảng Trị. Các đợt TN được triển khai theo
hướng chung một học phần (nội dung chương trình học), chung một
chuyên ngành đào tạo, chung nhóm GV giảng dạy, chung một khóa đào
tạo (các lớp trong cùng một khóa) và trong cùng một điều kiện học tập.
+ Lớp TN: Tổ chức hoạt động DH theo mô hình vận dụng bộ tiêu chí

20


đánh giá NL sử dụng CNTT gắn với khung NL CNTT của GV trong khóa
học trực tuyến. Khung NL CNTT sẽ được GV áp dụng trong thiết kế và
tổ chức hoạt động dạy, SV áp dụng trong hoạt động học và khảo nghiệm
NL CNTT của GV.
+ Lớp ĐC: Tổ chức hoạt động DH theo phương thức DH truyền thống
thông thường trên môi trường trực tuyến.
Các lớp nhóm TN và ĐC với GV và SV được phân chia ngẫu nhiên,
tương đương, đảm bảo khách quan và SV có đầu vào tương đương nhận
thức về môn học.
Mô hình DH TN cho lớp TN và lớp ĐC được thiết kế theo hình thức
DH trực tuyến (kết hợp e-learning) với nền tảng LMS được xây dựng trên
Trung tâm học tập trực tuyến – OLC (Online Learning Centre) của trường
CĐSP Quảng Trị, tại địa chỉ: http://olc.qtttc.edu.vn
* Phương thức đánh giá thực nghiệm: (1). Tự đánh giá: Tự xác nhận
NL CNTT của GV và SV đạt được theo các cấp độ của bộ tiêu chí gắn
với ITCFL-OT; (2). Đánh giá khả năng vận dụng: Người học đánh giá
NL sử dụng CNTT thông qua nhu cầu và kết quả vận dụng bộ tiêu chí

khung NL CNTT của GV trong DH và DH trực tuyến; chất lượng học tập
của SV đã được nâng cao, NL sử dụng CNTT của GV và SV có sự chuyển
biến tích cực.
Kết luận chương 3
Vận dụng bộ tiêu chí gắn với khung NL CNTT trong tổ chức DH theo
tiếp cận phát triển NL hướng đến việc DH với sự hỗ trợ của CNTT được
kiểm nghiệm khi áp dụng vào DH cho môn học cụ thể. Kết quả sử dụng
các phương pháp kiểm nghiệm và đánh giá cho thấy:
Đánh giá thang đo khung NL CNTT: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang
đo ITCFL-OT đã được kiểm chứng. Mỗi khi vận dụng khung NL CNTT
của GV trong DH sẽ đáp ứng được xu thế đổi mới phương pháp DH theo
hướng phát triển NL của người dạy lẫn người học. Cấu trúc ITCFL-OT
được xây dựng nhằm khai thác tính ứng dụng của CNTT trong DH trực
tuyến, giải quyết các mục tiêu chính yếu trong DH nói chung và trong
DH trực tuyến nói riêng theo hướng phát triển NL CNTT.
Đánh giá chuyên gia: Kết quả thu được ở phương pháp chuyên gia
cho thấy đa số các chuyên gia đều đồng ý tập các tiêu chí NL thành phần
của ITCFL-OT đã xây dựng từ nghiên cứu của luận án. Cấu trúc khung
NL cùng với bộ tiêu chí các NL CNTT thành phần được xây dựng mang
tính phổ quát, đảm bảo tính đúng đắn, hoàn toàn có tính khả thi và mang
tính hiệu quả trong vận dụng DH với môi trường học tập ứng dụng CNTT
hiện nay.
Đánh giá thực nghiệm sư phạm: Qua các đợt TN với số liệu thống kê
đánh giá định lượng cho thấy, kết quả học tập của SV với các giá trị về
độ tin cậy có thể khẳng định chất lượng đạt được điểm bình quân của lớp
TN cao hơn lớp ĐC, GV đã chủ động, tích cực trong vận dụng, kết quả
học tập của SV được cải thiện rõ rệt. Sự cải thiện trong quá trình DH tiếp

22


khai thác tính ứng dụng của CNTT trong DH và DH trực tuyến. Khung
NL đáp ứng xu thế của thời kỳ GD với công nghệ số mà cốt lõi là CNTT
và truyền thông, giải quyết các mục tiêu chính yếu trong DH nói chung
và trong DH trực tuyến nói riêng theo hướng phát triển NL chung và NL
CNTT của người dạy và người học, hoàn toàn phù hợp trong kỷ nguyên
GD&ĐT trên nền tảng số hóa ngày nay.
Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm cho thấy giả thuyết khoa học mà
luận án đã nêu ra là đúng đắn, xác nhận tính khả thi và hiệu quả của việc

23


Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ A Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status