ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ðẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GDCN BÁO CÁO NGHIỆM THU ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông vào giảng dạy (năng lực ICT) của
giáo viên các trường chuyên nghiệp, trường ñào tạo
nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình
bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
(ðã chỉnh sửa theo góp ý của Hội ñồng)
Chủ nhiệm ñề tài: TS. ðỗ Mạnh Cường
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 02 NĂM 2010
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 1
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan các nghiên cứu hiện có của thế giới và Việt Nam về năng
lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (gọi tắt là năng lực
To write curriculum for a short course and learning documents,
studying software techniques to improve ICT competence for
teachers in professional/vocational schools in Ho Chi Minh city.
To implement two refresher training courses to improve ICT
competence for teachers in professional/vocational schools in Ho Chi
Minh city.
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ðẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 13
I. THUẬT NGỮ 13
I.1. Năng lực ICT của giáo viên 13
I.2. Thiết kế dạy học 13
I.3. Multimedia dạy học 13
I.4. Giáo án ñiện tử và bài giảng ñiện tử 14
I.5. Trường chuyên nghiệp và dạy nghề 15
II. NGHIÊN CỨU CỦA UNESCO VỀ NĂNG LỰC ICT CỦA GIÁO VIÊN 15
II.1. Năng lực ICT của giáo viên theo Unesco 15
II.2. Ma trận năng lực và sử dụng ma trận năng lực ICT 20
II.3. Khảo sát và xử lý số liệu 38
III. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG 38
III.1. Xây dựng chương trình 38
III.2. Mô hình thiết kế chương trình bồi dưỡng 39
III.3. Nghiên cứu công cụ phần mềm 41
III.4. Tổ chức lớp bồi dưỡng 42
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
I. NĂNG LỰC ICT CỦA TRƯỜNG/TRUNG TÂM 43
I.1. Thông tin chung 43
I.2. Thảo luận 45
II. NĂNG LỰC ICT CỦA GIÁO VIÊN 45
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 4
II.1. Nhóm năng lực sử dụng máy tính tổng quát 46
II.2. Nhóm năng lực sử dụng công cụ ICT 47
II.3. Nhóm năng lực sư phạm về ICT 48
Bảng 6. Chỉ số trung bình của các trường về giáo viên, người học và ngành
nghề 43
Bảng 7. Tình hình cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học 43
Bảng 8. Tài nguyên phục vụ giảng dạy học tập với CNTT 44
Bảng 9. Nhu cầu về cơ sở vật chất và bồi dưỡng giáo viên 44
Bảng 10. Kiểm nghiệm chi bình phương cho các kết quả khảo sát 53
Bảng 11. ðánh giá của giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng 57
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 6
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Năng lực sử dụng máy tính tổng quát 46
Hình 2. Trình ñộ tin học của giáo viên (theo chứng chỉ A, B, C) 47
Hình 3. Năng lực sử dụng các công cụ ICT của giáo viên 48
Hình 4. Năng lực sư phạm về ICT của giáo viên 48
Hình 5. Năng lực lập kế hoạch/quản lý ICT 50
Hình 6. Tổng hợp năng lực ICT của giáo viên các trường chuyên nghiệp và
dạy nghề 51
Hình 7. Năng lực thiết kế bài giảng tương tác (trước khóa bồi dưỡng) 55
Hình 8. Năng lực thiết kế bài giảng tương tác (sau khóa bồi dưỡng) 55
Hình 9. So sánh năng lực thiết kế bài giảng tương tác (trước và sau khóa bồi
dưỡng) Error! Bookmark not defined.
Hình 10. Biểu ñồ ý kiến ñánh giá của giáo viên tham gia khóa học 58
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 7
DỰ TOÁN KINH PHÍ ðỀ TÀI
26
51,450 -
4 Chi khác
66,750
33
66,750 -
Tổng cộng
199,800 100
199,800 - Khoản 1: Thuê khoán chuyên môn
ðVT
1,000
ñ
Nguồn vốn
TT Nội dung thuê khoán SL
ðơn
giá
4,500
1.3 Khảo sát chính thức
22,000
22,000
-
Cung cấp thông tin 1,000 10
10,000
Khảo sát thực ñịa 8 1,500
12,000
1.4 Báo cáo
5,100
5,100
-
Báo cáo tổng thuật tài liệu 5
4,000
1.5 3 lớp thử nghiệm
28,500
28,500
-
Chi phí giảng dạy 180 100
18,000
Tổ chức quản lý 3 3,500
10,500
1.6 Nhập & xử lý số liệu 1,200 5
6,000
vị ño
Số
lượng
ðơn
giá
Thành
tiền
NSNN Khác
2.1 Nguyên, vật liệu
-
--
2.2 Văn phòng phẩm
6,000
6,000
-
--
2.5 Mua sách, tài liệu, số liệu
2,000
2,000 -
Cộng 10,100
10,100
51,450 51,450
a Thuê thiết bị (làm việc)
7,500
-
Máy tính 3
2000
43,950
-Máy tính (LCD monitor 15',
Pentium IV siêu phân luồng,
2.8GHz, 512 MBRam, cài ñặt các
phần mềm cần thiết có bản quyền,
mạng wifi)
45
200 9,000
Tài nguyên Internet, Mạng 3.3 Vận chuyển, lắp ñặt thiết bị
-
-
-
Cộng:
51,450 51,450
-
4.2
Xây dựng ñề cương tổng quát 500 500
-
4.3
Xây dựng ñề cương chi tiết 600 600
-
4.4
Quản lý phí cơ quan chủ trì ( /năm)
6,000 6,000
-
4.5
Quản lý phí cơ quan quản lý( /năm) 3,000
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 10
4.8
In ấn tài liệu, phim ảnh… 2,450 2,450
-
Thuyết minh ñề tài
25
5 125 ðề cương chi tiết
25
5
125 Báo cáo giám ñịnh
20
20
400
66,750
- ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 11
LỜI NÓI ðẦU
Bắt ñầu từ năm 1988, ñặc biệt phải kể ñến 10 năm gần ñây, trang thiết
bị công nghệ thông tin ñược ñầu tư cho các trường chuyên nghiệp, dạy nghề ở
Tp. Hồ Chí Minh là rất lớn. Cho ñến nay, số lượng máy vi tính ñể bàn trong
các trường và cơ sở ñào tạo nghề ở Tp. Hồ Chí Minh thường từ dăm chục ñến
vài trăm máy tính.
Từ chỗ rất hiếm hoi các chuyên gia công nghệ thông tin, ñến nay hầu
hết các trường chuyên nghiệp và dạy nghề ñều có các khoa hoặc bộ môn công
nghệ thông tin với phần lớn giáo viên là kỹ sư chuyên ngành này.
Công nghệ thông tin từng ñược mong ñợi như là ñòn bẩy ñể ñổi mới
phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng ñào tạo. Tuy nhiên, sau hơn hai
mươi năm ñầu tư trang bị, những kỳ vọng ấy vẫn còn ở phía trước.
Hiện nay, máy tính trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề vẫn
chủ yếu ñược dùng làm thiết bị thực hành phục vụ ñào tạo các chuyên ngành
liên quan ñến công nghệ thông tin, hoặc ñể số hóa các tài liệu in, tài liệu viết
tay chứ chưa ñem ñến những thay ñổi về phương pháp giảng dạy. Ứng dụng
công nghệ thông tin ñể ñổi mới phương pháp giảng dạy vẫn ñang ở giai ñoạn
phong trào thi ñua chứ chưa ñi vào ñời sống giảng dạy thường ngày. Sau năm
học 2008 - 2009 Bộ Giáo Dục và ðào Tạo tiếp tục lấy chủ ñề ứng dụng công
nghệ thông tin ñể ñổi mới phương pháp giảng dạy cho năm học 2009 – 2010.
Rõ ràng, trang bị cơ sở vật chất, công nghệ và trình ñộ nhân lực công
nghệ thông tin nói chung không phải nguyên nhân cơ bản của những hạn chế
trên. Chính vì thế, phải tìm hiểu thực chất vấn ñề từ năng lực ứng dụng công
I.2. Thiết kế dạy học
Thiết kế dạy học (instructional design) là một thuật ngữ tương ñối
mới. Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về thiết kế dạy học, có người cho rằng ñó
là “quá trình chuyển các nguyên tắc chung của việc dạy và học thành kế
hoạch hoạt ñộng học với các tài liệu dạy học cụ thể”, người khác lại cho rằng
ñó là “phương pháp tiếp cận hệ thống ñể thiết kế việc dạy và tài liệu hướng
dẫn nhằm ñạt ñược các mục tiêu học tập cụ thể”.
Thực ra, thiết kế dạy học là từ ghép của hai từ “dạy học” và “thiết
kế”. Về bản chất, dạy học là quá trình tổ chức và cung cấp thông tin, tổ chức
hoạt ñộng ñể người học ñạt ñược kiến thức, kỹ năng mới theo mục tiêu dạy
học ñặt ra. Trong khi ñó, “thiết kế” là một hình thức hoạt ñộng sáng tạo của
người thiết kế, mà ngoài hình mẫu của sản phẩm cuối cùng, kết quả của hoạt
ñộng thiết kế thường là bản qui trình với những hướng dẫn cụ thể, những ñề
xuất lựa chọn công cụ hợp lý ñể thực hiện sản phẩm cụ thể.
Như thế có thể coi thiết kế dạy học là “hoạt ñộng sáng tạo của giáo
viên (người thiết kế) dựa trên các qui luật về việc dạy và học, ñể tạo nên môi
trường học tập thích hợp, xác ñịnh qui trình và công cụ, phương tiện hoạt
ñộng học phù hợp nhằm giúp người học ñạt ñược mục tiêu học tập ñề ra”.
I.3. Multimedia dạy học
Thuật ngữ tiếng Anh của multimedia dạy học là Instructional
Multimedia. Có hai cách hiểu về multimedia dạy học. Cách hiểu thứ nhất,
“multimedia dạy học” ñược hiểu là sử dụng ñồng thời nhiều phương tiện ñể
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 14
dạy học (chữ viết, hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, mô phỏng). Trong
dạy học truyền thống ñã có loại multimedia này.
Cách hiểu thứ hai, multimedia dạy học là một phương tiện dạy học
mới có khả năng tích hợp trong nó nhiều thành phần phương tiện, cùng với
khả năng ñiều khiển và làm việc theo chương trình, ñược sử dụng ñể dạy học.
Trang 15
mềm nào ñó. Một multimedia dạy học là phương tiện dạy học, tài liệu dạy học
hơn là một bài giảng. Chỉ khi một multimedia dạy học ñược thiết kế tốt (
có khả
năng cung cấp tài nguyên, cung cấp thông tin, cung cấp công cụ học tập, tổ chức, kiểm
soát hoạt ñộng học, hỗ trợ hoạt ñộng dạy
) ñược giáo viên mang sử dụng ñể tổ chức
dạy học trên lớp, thì chúng ta mới có một bài giảng ñược sự hỗ trợ của máy
tính ñiện tử và có thể gọi với cái tên ngắn gọn “bài giảng ñiện tử”. Như thế,
có thể hiểu “bài giảng ñiện tử là bài học do giáo viên thực hiện trên lớp với sự
hỗ trợ của multimedia dạy học ñể cung cấp tài nguyên, công cụ học tập, tổ
chức và kiểm soát hoạt ñộng dạy và học theo mục tiêu dạy học ñịnh trước”.
Với ñịnh nghĩa này, một multimedia dạy học do giáo viên (hay chuyên gia)
thiết kế chưa hẳn ñã là bài giảng ñiện tử, nó chỉ trở thành bài giảng ñiện tử khi
ñược dùng ñể thực sự tiến hành dạy học trên lớp, tức là có bổ sung thêm các
hoạt ñộng học của người học, hoạt ñộng dạy của giáo viên.
I.5. Trường chuyên nghiệp và dạy nghề
Trong hệ thống trường lớp của giáo dục Việt Nam có hai hệ thống
con liên quan ñến việc ñào tạo nghề nghiệp chuyên môn cho người lao ñộng.
ðó là: hệ thống các trường chuyên nghiệp và hệ thống các trường/cơ sở ñào
tạo nghề (Cao ñẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề). Hệ thống thứ
nhất do Bộ Giáo Dục & ðào Tạo quản lý và hệ thống thứ hai do Bộ Lao ðộng
– Thương Binh – Xã Hội mà trực tiếp là Tổng Cục Dạy Nghề quản lý.
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là năng lực ICT của giáo viên các
trường chuyên nghiệp và dạy nghề, nên các loại hình trường nằm trong hai hệ
thống con nói trên ñều thuộc phạm vi khách thể của ñề tài.
Trong báo cáo này, thuật ngữ “trường chuyên nghiệp và dạy nghề”
ñược dùng ñể chỉ các loại hình trường thuộc cả hai hệ thống nói trên.
II.
NGHIÊN CỨU CỦA UNESCO VỀ NĂNG LỰC ICT CỦA
Giáo viên cần có hiểu biết vững chắc về các khái niệm cơ bản của
công nghệ thông tin (IT), thể hiện ở chỗ họ có khả năng nhận diện các thành
phần phần cứng, phần mềm của môi trường IT ñược sử dụng trong nhà
trường; có kỹ năng sử dụng những phần cứng và phần mềm phổ biến trong
lớp học. Những khả năng này giúp cho giáo viên có thể thích ứng với sự thay
ñổi nhanh chóng của IT trên thế giới.
Chi tiết năng lực của giáo viên như sau:
Hiểu khái niệm và nguyên tắc của IT.
Biết các thành phần phần cứng của máy tính hiện ñại cũng như các
thiết bị ngoại vi và chức năng chính của chúng.
Thông thạo chức năng chính của hệ ñiều hành ñang sử dụng trong
nhà trường.
Cập nhật những phần cứng và công nghệ mới ñược thiết kế ñặc biệt
cho giáo dục.
Cài ñặt phần mềm mới và khai thác các phương tiện dạy học.
Xử lý ñược các tình huống, các trục trặc về phần mềm xảy ra khi
ñang dạy học với IT.
Lựa chọn ñược phần cứng và phần mềm thích hợp ñể sử dụng.
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 17
Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số (CD-ROM, DVD, máy ảnh kỹ thuật
số, máy quét) và các phần mềm ñi kèm với chúng.
Thiết kế ñược các thành phần công nghệ ñể làm phong phú môi
trường lớp học.
Năng lực sử dụng công cụ làm việc với ICT
Giáo viên cần có khả năng sử dụng các công cụ ICT phổ biến ñể nâng
cao hiệu quả của quá trình học tập. Giáo viên cũng cần có khả năng ñánh giá
khả năng sử dụng của các công cụ có sẵn trong lớp học. Cả người học và giáo
viên cần có khả năng sử dụng các công cụ thông tin hiện ñại ñể truy cập và
phương pháp và chiến lược dạy hoc cho phù hợp với việc sử dụng ICT ñể
nâng cao kết quả dạy học. Giáo viên cũng cần có khả năng nhận diện các yếu
tố chính làm thay ñổi vai trò của giáo viên ñối với quá trình học tập của người
học.
Giáo viên cần ñược chuẩn bị ñể trở nên người hỗ trợ và ñiều hành quá
trình dạy học, biết khi nào cần và không cần sử dụng ICT theo ñúng yêu cầu
sư phạm.
Những năng lực cụ thể mà giáo viên cần là:
Hiểu biết vững chắc về các lý thuyết học tập chính và quan hệ giữa
ICT với các lý thuyết này.
Có thái ñộ tích cực ñối với công nghệ; nhận diện những ưu ñiểm,
lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong dạy và học.
Biết phương pháp ñể sử dụng IT cho những môn học khác nhau.
Nhận diện và ñánh giá các nguồn thông tin có khả năng phục vụ tốt
cho việc học tập của người học.
Nhận diện, ñánh giá các ứng dụng phù hợp với hoạt ñộng lớp học.
Lập kế hoạch bài học thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành ñể thực
hiện tốt nhất việc sử dụng IT cho dạy và học như: học tập lấy người
học làm trung tâm, học tập hợp tác/cá nhân hóa, học tập theo dự án
Thảo luận về ưu ñiểm và các tồn tại của dạy học từ xa và có kinh
nghiệm trong việc sử dụng các phương pháp này.
Năng lực kiểm tra và ñánh giá với ICT
Giáo viên cần biết rõ các chiến lược kiểm tra và ñánh giá khác nhau,
cần có khả năng sử dụng IT trong việc ñánh giá dạy và học. IT có thể dùng ñể
thu thập và phân tích dữ liệu, ñể trình bày và thông báo kết quả học tập, nên
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 19
giáo viên cần có khả năng xác ñịnh tiêu chí cho ñánh giá kết quả học tập với
các công cụ IT và sử dụng các công cụ ấy trong lớp học.
Hiểu biết những vấn ñề xã hội chính có liên quan tới IT như: Vấn
ñề giới tính, Sự truy cập công bằng ñối với công nghệ, Nhu cầu về
nơi làm việc.
Thảo luận những vấn ñề về khoa học lao ñộng và có khả năng cải
tiến cơ sở vật chất công nghệ của nhà trường từ những quan ñiểm
này.
II.2. Ma trận năng lực và sử dụng ma trận năng lực ICT
Các chuyên gia của Unesco cũng xây dựng một bảng năng lực ICT
của giáo viên _ hay còn gọi là ma trận năng lực ICT (Matrix of
Competences).
Ma trận năng lực này chủ yếu ñược sử dụng ñể: phân tích hiện trạng
phát triển năng lực ICT của của giáo viên với mọi cấp ñộ; lập kế hoạch, kể cả
kế hoạch trang bị cơ sở vật chất và ñể lập kế hoạch hoặc xây dựng chương
trình huấn luyện năng lực ICT cho giáo viên. Ngoài ra, ma trận này cũng
ñược sử dụng ñể xác ñịnh các kỹ năng và năng lực cần thiết của giáo viên và
người học khi lập kế hoạch cho lớp học lập dự án cho nhà trường.
Ma trận năng lực ICT dành cho giáo viên do Unesco xây dựng là một
công cụ tham khảo tốt cho các nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục và
ñào tạo bồi dưỡng giáo viên khi cần xây dựng tiêu chí ñánh giá và thiết kế
chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực ICT cho ñội ngũ giáo viên. Tuy
nhiên, như chính lời khuyên của các tác giả, công cụ này cần ñược sử dụng
một cách linh hoạt, tránh cứng nhắc và cần ñược kết hợp với các mô hình
khác ñể ñi ñến những quyết ñịnh phù hợp.
Có ba cách sử dụng ma trận năng lực của UNESCO như sau:
Sử dụng ma trận làm công cụ phân tích hiện trạng phát triển năng
lực ICT của một quốc gia, một khu vực, một trường học hoặc một
tổ chức huấn luyện giáo viên.
Sử dụng ma trận như một công cụ lập kế hoạch, kể cả kế hoạch
trang bị cơ sở vật chất.
Sử dụng ma trận như xuất phát ñiểm ñể thảo luận khi lập kế hoạch
băng thông rộng tốc
ñộ cao
3.21
Sử dụng soạn
thảo văn bản
như một công
cụ cá nhân
Sử dụng các chức
năng ñịnh dạng ñơn
giản, in ấn và lưu
trữ văn bản
Sử dụng các tính
năng soạn thảo nâng
cao bao gồm bảng
biểu, hình ảnh.
Kết hợp với các
phần mềm chuyên
nghiệp khác, sử
dụng chú thích và
tạo trang html
4.21
Sử dụng soạn
thảo văn bản
như một công
cụ giảng dạy
Chỉ ra sự khác biệt
giữa cách viết
truyền thống và
Mức 1: Phản ứng (Reaction) _ ño lường mức ñộ hứng thú học tập
và xác ñịnh ñộng cơ học tập của người học ñối với khóa huấn
luyện.
Mức 2: Học tập (Learning) _ ño kết quả tích lũy kiến thức, mức ñộ
cải tiến kỹ năng, thay ñổi thái ñộ của người học khi hoàn tất khóa
huấn luyện (trong ñiều kiện huấn luyện).
Mức 3: Ứng dụng (Behavior/Transfer) _ ño lường khả năng áp
dụng kiến thức mới, kỹ năng mới vào thực tiễn.
Mức 4: Kết quả (Results) _ ðo lường hiệu quả lao ñộng thực tế
(trong sản xuất, kinh doanh, hoạt ñộng nghề nghiệp) do khóa huấn
luyện tạo ra, như chất lượng sản phẩm, năng suất lao ñộng, doanh
số bán hàng .v.v.
Có thể thấy rằng, các mức ñộ của mô hình Kirkpatrick ño lường hiệu
quả ñào tạo theo các tiêu chí: mức ñộ quan tâm của cá nhân – kết quả học
tập trong ñiều kiện huấn luyện – kết quả học tập của với cá nhân trong
ñiều kiện thực tế (chuyển dần từ kết quả mang lại lợi ích cho cá nhân là
chính ñến mang lại lợi ích cho người học là chính) - những thay ñổi mang
lại ñối với tổ chức (kết quả mang lại lợi ích cho tập thể). Rõ ràng, mức ñánh
giá phụ thuộc vào tầm tác ñộng của giáo viên sau khóa huấn luyện.
III.2. Mô hình CBAM
Vào những năm 90 của thế kỷ 20, nhiều nghiên cứu ñược triển khai ở
một số nước ñã áp dụng các mô hình ñể khám phá việc ứng dụng máy tính
trong lớp học. Trong ñó, nhiều mô hình phát triển từ công trình của Fuller
(1969) dựa trên sự nhận thức của giáo viên khi họ phát triển kỹ năng sư phạm
của bản thân. Có thể kể ñến mô hình thích ứng dựa trên sự nhận thức _
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 23
CBAM (Concerns-Based Adoption Model) của Rutherford năm 1977 ở
Australia, mô hình kết hợp dự án ACOT (Dwyer và cộng sự, 1991), mô hình
ðánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy (ICT) của giáo viên các trường chuyên nghiệp,
trường ñào tạo nghề ở Tp.Hồ Chí Minh và xây dựng chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận công nghệ dạy học
Trang 24
Chúng ta nhận thấy một cách rõ nét, vì ñặt cơ sở trên sự thích ứng
giữa nhận thức và hành ñộng của cá nhân, nên mô hình CBAM tập trung ñánh
giá những thay ñổi ở bản thân giáo viên trong cách thức sử dụng công cụ IT
vào giáo dục/dạy học mà ít chú ý ñến ñóng góp của những thay ñổi ấy ñối với
tổ chức và xã hội.
III.3. Mô hình chuyển ñổi (
Instructional Transformation model _ IT model
)
Reiber và Welliver (1989) sau ñó là Marcinkiewicz (1994) ñã phát
triển mô hình IT ( tạm dịch là mô hình chuyển ñổi) ñể giúp các nhà trường
thiết kế lại kế hoạch sử dụng công nghệ. Mô hình này ñược phát triển từ
nghiên cứu sự thích ứng hành vi, ñược xây dựng theo mô hình CBAM và
công trình nghiên cứu của Rogers (1983). Mô hình chuyển ñổi ñề xuất một
thang phân loại (ñánh giá) sự thành công trong ứng dụng công nghệ vào giáo
dục. Mô hình IT sử dụng cách tiếp cận mức ñộ sử dụng LoU của mô hình
CBAM. Thang này bao gồm 5 mức sau :(1). Làm quen, (2). Ứng dụng, (3)
Tích hợp, (4) Tái ñịnh hướng, (5). Phát triển. Mô hình này cũng có thể ñiều
chỉnh thành mô hình 6 mức, bao gồm: (1). Không sử dụng, :(2). Làm quen,
(3). Ứng dụng, (4) Tích hợp, (5) Tái ñịnh hướng, (6). Phát triển.
Bảng 2. Các mức ñộ sử dụng máy tính theo mô hình chuyển ñổi
Mức ñộ sử dụng Diễn tả
Không sử dụng Giáo viên hoàn toàn không sử dụng máy tính.
Làm quen Giáo viên quen với máy tính nhưng chưa sử dụng trong
lớp.
Sử dụng Giáo viên bắt ñầu sử dụng máy tính trong lớp học.
Tích hợp Việc sử dụng máy tính của giáo viên trở nên quyết ñịnh ñối
với việc dạy học.