ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––
KHITPHAVANH VIENGKHAMKONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––
KHITPHAVANH VIENGKHAMKONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Quỳnh Phương
THÁI NGUYÊN - 2017
góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Xin
trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả
KHITPHAVANH VIENGKHAMKONG
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài................................................................................. 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..................................... 4
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................... 5
5. Những đóng góp của luận văn ......................................................................... 9
6. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH .......................................................................................................... 10
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................ 10
1.1.1. Các khái niệm về du lịch ......................................................................... 10
1.1.2. Chức năng của du lịch .............................................................................. 19
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỦA THÀNH PHỐ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CHDCND LÀO ĐẾN
NĂM 2020 ......................................................................................................... 70
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển du lịch của thành phố
Viêng Chăn ........................................................................................................ 70
3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch thành phố Viêng Chăn đến năm 2020 ...... 70
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................... 72
3.1.3. Định hướng phát triển du lịch thành phố Viêng Chăn đến 2020 ............ 73
3.2. Một số giải pháp phát triển du lịch của thành phố Viêng Chăn ................ 75
3.2.1. Giải pháp về tổ chức, quản lí và quy hoạch du lịch ................................ 75
3.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................... 75
iv
3.2.3. Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch .................. 77
3.2.4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................. 77
3.2.5. Giải pháp về thị trường, xúc tiến quảng bá du lịch ................................. 79
3.2.6. Giải pháp về sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc khai
thác các sản phẩm du lịch .................................................................................. 80
3.2.7. Giải pháp khai thác du lịch kết hợp với tôn tạo và bảo vệ môi trường
sinh thái .............................................................................................................. 81
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 83
KẾT LUẬN....................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
PHỤ LỤC
v
UBND
: Ủy ban nhân dân
VH - TT - DL
: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng khu du lịch ở CHDCND Lào ............................................. 30
Bảng 1.2. Số lượng khách du lịch, thu nhập và thời gian nghỉ đêm từ năm
2011 - 2020 ........................................................................................ 31
Bảng 2.1. Số lượng điểm tài nguyên du lịch thành phố Viêng Chăn ................ 37
Bảng 2.2. Số lượng khách du lịch tham quan thành phố Viêng Chăn giai
đoạn 2011 - 2015 ............................................................................... 50
Bảng 2.3. Doanh thu từ du lịch và đóng góp của du lịch vào GDP thành
phố Viêng Chăn ................................................................................. 52
Bảng 2.4. Cơ cấu lưu trú phục vụ du lịch thành phố Viêng Chăn. ................... 54
Bảng 2.5. Số lượng quán nhà ăn và khu vui chơi, giải trí ở thành phố
Viêng Chăn ............................................................................... 55
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính nước CHDCND Lào ........................................... 26
những thay đổi và ngày càng phát triển. Tuy nhiên, những kết quả đã đạt được
chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế; hiệu quả hoạt động kinh doanh du
lịch còn thấp, chất lượng dịch vụ chưa cao; khách lưu trú, đặc biệt là khách
quốc tế còn rất ít; quản lý nhà nước về du lịch đặc biệt là trật tự, vệ sinh môi
trường các khu, điểm du lịch còn hạn chế; sự liên kết giữa các tour, các tuyến
chưa hiệu quả; nhiều tài nguyên du lịch còn ở dạng tiềm năng…
Để tìm hiểu sâu sắc về điều kiện phát triển, các nhân tố ảnh hưởng và sự
biến đổi về lĩnh vực du lịch và xu thế phát triển du lịch tại thành phố Viêng
1
Chăn, tác giả đã lựa chọn hướng nghiên cứu “Phát triển du lịch của thành phố
Viêng Chăn Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Trên thế giới
Ngành du lịch trên thế giới xuất hiện cùng với sự phát triển của ngành thủ
công nghiệp, ngành thương mại và những sinh hoạt tôn giáo trên thế giới.
Nhưng những công trình khoa học nghiên cứu về các khía cạnh của du lịch như
tài nguyên du lịch, quy hoạch du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch chỉ mới xuất
hiện vào cuối thế kỷ XIX và nở rộ cùng với xu hướng quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và phát triển của ngành du lịch từ những năm 30 của thế kỷ XX.
Những nghiên cứu về du lịch được nhiều nước nghiên cứu theo nhiều hướng
khác nhau, trong đó có 4 hướng chính: (1). Hướng nghiên cứu lí luận về du lịch;
(2). Hướng nghiên cứu về thực trạng phát triển du lịch; (3). Hướng nghiên cứu
tài nguyên, tiềm năng du lịch; (4). Hướng nghiên cứu xu thế phát triển du lịch
trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Cuốn "Tourism in Developing Countries" (Du lịch ở các nước đang phát
triển) của hai tác giả Martin Oppermann và Kye - Sung Chon, (1997) đã tập
trung phân tích những vấn đề sau: Sự phát triển DL ở các nước đã và đang phát
lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh và cộng sự thực hiện, 1991; Luận
án PTS, Đặng Duy Lợi, 1992, “Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên
huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây phục vụ mục đích du lịch”; “Địa lý du lịch” do
Nguyễn Minh Tuệ chủ trì, 1994; “Tổ chức lãnh thổ du lịch” của Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ, 1999. Địa lí du lịch Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Minh
Tuệ (chủ biên), năm 2010.
2.2. Ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Nhiều nhà nghiên cứu Lào đã viết sách về du lịch Lào nói chung, nói riêng
là du lịch tỉnh Luang Prabang, phần lớn là những cuốn sách viết về nơi du lịch
nổi tiếng, thực trạng phát triển du lịch, phong tục tập quán, các lễ hội lớn, nghệ
thuật kiến trúc và điêu khắc chùa tháp... Tiêu biểu là một số công trình sau:
3
- Tác giả Khăm Tăn XỔM VÔNG đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu về
tài nguyên du lịch, đặc biệt là trung tâm du lịch cố đô Luang Prabang qua Luận
văn thạc sĩ khoa học Địa lí “Địa lý du lịch Lào” vào năm 1997 [11].
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hum Phăn KHƯA PA SÍT (2008),
“Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn hiện nay”
giới thiệu về thực trạng phát triển du lịch, phương hướng và giải pháp chủ yếu
phát triển du lịch ở tỉnh Laung Prabang [10].
- Năm 2011, tác giả Phadone INSAVEANG đã hoàn thành Luận văn thạc
sĩ Văn hóa học “Di sản văn hóa cố đô Luang Prabang với việc phát triển du lịch”
nghiên cứu về tổng quan về cố đô Luang Prabang và di sản văn hóa, giá trị di sản
văn hóa cố đô Luang Prabang với tư cách là sản phẩm du lịch, bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa cố đô Luang Prabang phục vụ du lịch. [15].
- Năm 2015, tác giả Phonhnikon SUKHASEUM đã hoàn thành Luận
văn thạc sĩ Du lịch “Phát triển nguồn nhân lực du lịch ở thủ đô Viêng Chăn CHDCND Lào”.
Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu, một số dự án, đề tài tiêu
Thống kê, Sở Văn hóa, Thông tin và Du lịch; các sở, các ban ngành khác của
thành phố Viêng Chăn cung cấp.
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi thành phố
Viêng Chăn. Tuy nhiên du lịch là ngành kinh tế tổng hợp liên vùng nên nội
dung đề tài cũng được xem xét trong mối quan hệ với các tỉnh, vùng lân cận.
- Về thời gian: Nội dung đề tài nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch
thành phố Viêng Chăn chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2015, chiến lược phát
triển du lịch đến năm 2020.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm chủ yếu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu khoa học của địa lý là tất cả các hiện tượng, các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội trong mối tác động tương hỗ, qua lại
5
lẫn nhau. Sự biến đổi, vận động của thành phần này kéo theo sự biến đổi của
thành phần khác và có thể dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống.
Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống bao
gồm nhiều phân hệ, trong đó phân hệ tài nguyên du lịch là phân hệ quan trọng
nhất bao gồm các yếu tố tự nhiên, nhân văn và các mối quan hệ qua lại mật
thiết giữa chúng cùng chịu sự chi phối của nhiều qui luật cơ bản. Vì vậy, quan
điểm hệ thống được xem là quan điểm chủ đạo trong nghiên cứu của luận văn.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nếu coi các đối tượng nghiên cứu của du lịch là một thể thống nhất có sự
phân bố trên một không gian lãnh thổ nhất định, trong đó các đối tượng này có
tác động qua lại với nhau và với các thành phần KT - XH khác một cách chặt
chẽ trên cùng một phạm vi lãnh thổ. Vì vậy, quan điểm này được vận dụng vào
luận văn thông qua việc phân tích các tiềm năng cho phát triển DL của thành
hiện một cách thận trọng và nghiêm túc thì có khả năng sai lệch làm ảnh hưởng
đến kết quả nghiên cứu, đến tính chính xác và tính khoa học của công trình.
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tài liệu được thu thập từ rất
nhiều nguồn khác nhau của cơ quan du lịch Lào.
4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Đây là phương pháp thích hợp được sử dụng để thống kê các chỉ tiêu có
tính định lượng như: số lượng khách, doanh thu, vốn đầu tư… Từ những số liệu
có tính định lượng như trên, tác giả tiến hành phân tích, so sánh và rút ra kết
luận mang tính định tính. Mục đích cuối cùng của những phân tích định lượng
là rút ra các kết quả định tính.
4.2.3. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bản đồ - biểu đồ là phương pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các
đối tượng nghiên cứu của Địa lý nói chung và Địa lý du lịch nói riêng. Bằng
ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất
các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian
lãnh thổ cũng như một số mặt về định lượng và định tính của đối tượng. Kết
hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng phát triển của hiện tượng hoặc các
dạng biểu đồ so sánh với không gian nhất định.
4.2.4. Phương pháp chuyên gia
7
Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp chuyên gia cũng đóng vai trò
quan trọng, trong quá trình nghiên cứu đề tài, du lịch thuộc hai lĩnh vực KT-XH
đan xen, có liên hệ với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại. Vì vậy, người
nghiên cứu muốn đảm bảo cho các đánh giá khách quan, thực tế cần phải có sự
tham gia đóng góp ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia thuộc các ngành
khác nhau và kinh nghiệm của chuyên gia đã đúc kết.
4.2.5. Phương pháp thực địa
Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm góp phần làm cho kết quả mang
chế liên quan đến việc phát triển du lịch của thành phố Viêng Chăn.
- Đưa ra được một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch thành phố
Viêng Chăn bền vững, hiệu quả trong thời kì hội nhập đến năm 2020.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, danh mục những từ viết tắt, danh mục hình, kết
luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch.
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch ở
thành phố Viêng Chăn.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở thành phố Viêng
Chăn đến năm 2020.
9
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các khái niệm về du lịch
1.1.1.1. Du lịch
Thuật ngữ “du lịch” ngày nay được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến trên
thế giới. Tuy nhiên còn có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về nguồn gốc
của thuật ngữ này.
- Theo một số nhà nghiên cứu, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “tonos”
nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này được La tinh hóa thành “turnur” và sau đó
thành “tour” (theo tiếng Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn
“touriste” là người đi dạo chơi. Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “tourism”
(du lịch) lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế
hóa nên nhiều quốc gia đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa [18]. Một số ý
góc độ là một hiện tượng, một hoạt động thuộc nhu cầu của khách du lịch.[18]
- Xem xét du lịch một cách toàn diện hơn thì cần phải cân nhắc tất cả các
chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch mới có thể khái niệm và hiểu được bản
chất của du lịch một cách đầy đủ. Các chủ thể đó bao gồm: Khách du lịch, các
doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương sở
tại, cộng đồng dân cư địa phương. Theo cách tiếp cận này “Du lịch là tổng hợp
các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa khách
du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương
trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch”.
Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO)
đã đưa ra khái niệm du lịch như sau: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến
một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để
tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt
động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm”. [21]
11
Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I, định
nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. [14]
Tóm lại, du lịch là một hoạt động liên quan đến một cá nhân, một nhóm
hay một tổ chức đi ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ bằng các cuộc hành
trình ngắn ngày hoặc dài ngày ở một nơi khác với mục đích chủ yếu không phải
là kiếm lời. Quá trình đi du lịch của họ được gắn với các hoạt động kinh tế, các
mối quan hệ, hiện tượng ở nơi họ đến. Du lịch là hoạt động mang tính không
thường xuyên của con người ở ngoài nơi công tác và nơi cư trú, diễn ra vào
thời gian rảnh rỗi, nhằm mục đích tham quan, vui chơi giải trí, phục hồi sức
khỏe đồng thời nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh. Tác động của du
(World Tourism Organization) chính thức thừa nhận: Khách du lịch quốc tế
(International Tourist) là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không
quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích
khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến. Khách du lịch nội địa
(Domestic Tourist) là một người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc
tịch nào, đi đến một nơi khác không phải nơi cư trú thường xuyên trong quốc
gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm với các mục
đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến.
Năm 1993, theo đề nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, Hội đồng Thống
kê Liên hiệp quốc (UNSC) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất
việc soạn thảo thống kê du lịch:
- Khách du lịch quốc tế (International tourist) bao gồm:
+ Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): gồm những người nước
ngoài đến du lịch một quốc gia.
+ Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): gồm những
người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài.
13
- Khách du lịch trong nước (Internal tourist): gồm những người là công
dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của
quốc gia đó đi du lịch trong nước.
+ Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): bao gồm khách du lịch trong
nước và khách du lịch quốc tế đến.
+ Khách du lịch quốc gia (National tourist): bao gồm khách du lịch trong
nước và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài.
1.1.1.3. Tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài
nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, hiệu quả hoạt
động của ngành du lịch. Tài nguyên du lịch được phân loại thành hai hình thức
tích lũy được qua quá trình thực hiện du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của du
khách cũng như là tăng cao doanh thu du lịch. Do vậy, việc đánh giá và kiểm
tra chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tích chất chủ
quan và phần lớn không phụ thuộc và chủ kinh doanh mà phụ thuộc vào khách
du lịch. Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa
mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch.
Sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt của du khách
(nhu cầu thưởng thức cái đẹp, nhu cầu tìm hiểu giá trị văn hóa,...). Mặc dù
trong cấu thành sản phẩm du lịch có những hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu ăn ở, đi lại của con người, nhưng mục đích chính của chuyến đi không
nhằm vào ăn ở, mà là để giải trí, tìm hiểu, nâng cao tầm hiểu biết,... Vì vậy, cần
phải chú trọng vào nhu cầu của khách du lịch để họ thấy hài lòng.
Sản phẩm du lịch được tạo ra thường gắn liền với yếu tố tự nhiên nên
không thể dịch chuyển được. Trên thực tế, không thể mang sản phẩm du lịch
đến nơi của du khách, mà du khách phải đến nơi có sản phẩm du lịch để thỏa
mãn các nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch. Đặc
điểm này là một trong những nguyên nhân gây ra khó khăn cho các doanh
nghiệp du lịch trong việc tiêu thụ sản phẩm. [21]
15