BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁM
ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO’S CHARACTERISTIC) ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TIÊU
BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9340101
Hà Nội – 2019
Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Ngoại Thương, số 91
Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TSKH Nguyễn Văn Minh
PGS,TS Cao Đinh Kiên
Phản biện 1:................................................................................
..................................................................................
Phản biện 2:................................................................................
..................................................................................
Phản biện 3:................................................................................
..................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường
nhiều học giả, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh trên
thế giới quan tâm, tìm hiểu đó là ảnh hưởng của đặc điểm các nhà
lãnh đạo đến các khía cạnh hoạt động khác nhau của doanh nghiệp.
Các công ty gia đình (CTGĐ) là mô hình tổ chức kinh doanh
xuất phát từ hình thái gia đình và là mô hình mang tính cơ sở trong
các mô hình tổ chức kinh tế tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt
là tại Việt Nam nơi có văn hoá gia đình chi phối phần lớn các quan hệ
trong xã hội. Hơn nữa, khi nhìn từ góc độ quản trị, các CTGD luôn
có những lợi thế cả về mặt tổ chức, chiến lược hay ra quyết định so
với các doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp quốc doanh khác do
các đặc điểm về quyền sở hữu gia đình, cơ chế giám sát và vận hành
hoạt động của tổ chức (Dieleman và cộng sự, 2013). Vì vậy, đây thực
sự là mô hình doanh nghiệp mang nhiều yếu tố tiêu biểu để phân tích
và tìm hiểu.
2
CEO tuy đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp nhưng hiện nay các trao đổi và nghiên cứu về CEO
hiện nay phần lớn chỉ là các nghiên cứu tổng quan, mang tính chất
giới thiệu và cung cấp thông tin đơn thuần. Cơ sở lý luận còn thiếu
những nghiên cứu chuyên sâu về CEO cũng như vai trò của CEO
trong các loại hình doanh nghiệp cụ thể. Hơn nữa, tại nước ta, các
nghiên cứu về CEO hiện nay còn dựa chủ yếu vào các lý thuyết có
sẵn trên thế giới nên thực tế không tránh khỏi những điểm không
tương xứng, khác biệt khi áp dụng vào các tình huống mang đặc
trưng Việt Nam. Đó là lý do chính giải thích thực trạng thông tin về
CEO vừa thừa vừa thiếu tại Việt Nam hiện nay.
Từ tất cả những lí do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến
doanh nghiệp tiêu biểu chuyên biệt, ví dụ như các CTGĐ.
3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Các đặc điểm cá nhân của CEO có ảnh hưởng lên kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty gia đình niêm yết
trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam không?
(2) Mức độ ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân của
CEO lên hoạt động của các công ty gia đình niêm yết trên TTCK Việt
Nam là như thế nào?
4. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu mà luận án hướng tới là tìm hiểu ảnh hưởng
của các đặc điểm cá nhân của các giám đốc điều hành (CEO’s
characteristic) tới hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu
biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong đó luận án lựa
chọn khoanh vùng doanh nghiệp tiêu biểu là các công ty gia đình
niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân của
CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty gia đình (CTGĐ) niêm
yết trên TTCK Việt Nam.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: luận án tập trung vào các đặc điểm cá
nhân của giám đốc điều hành, trong các đặc điểm cá nhân luận án tập
trung vào 2 nhóm đặc điểm chính: (1) các đặc điểm nội tại của CEO
– đặc điểm nhân khẩu học, (2) các đặc điểm cá nhân CEO liên quan
4
đến thâm niên và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp – đặc điểm công
tác. Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm cá
5
được triển khai theo mạc tìm hiểu về vai trò, ảnh hưởng các đặc điểm
cá nhân trên đến phong cách và thói quen điều hành.
Nhìn chung tất cả các hướng nghiên cứu đều chỉ ra rằng những
đặc điểm cá nhân của CEO có tác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến
phong cách và thói quen làm việc, điều hành, qua đó tác động đến kết
quả triển khai công việc và các mặt hoạt động khác của doanh
nghiệp. Hiện nay, vẫn còn tồn tài nhiều luồng quan điểm, cách tiếp
cận khác nhau về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành
(CEO’s characteristic), tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả có thể
dẫn chiếu kết quả nghiên cứu của Hambrick và Mason (1984) làm
nền tảng trong tiếp cận về đặc điểm cá nhân của CEO. Cụ thể,
Hambrick và Mason, trong nghiên cứu của mình, đã bước đầu khẳng
định rằng các hành vi của mỗi CEO là mặt phản ánh ra của một loạt
các yếu tố đặc điểm cá nhân như: tuổi tác, trình độ học vấn, thâm
niên công tác, đặc trưng tính cách. Các nhóm hành vi này tác động
đến các quyết định của CEO trong quá trình điều hành doanh nghiệp,
từ đó tác động đến các kết quả điều hành, các mặt hoạt động của
doanh nghiệp.
Tổng hợp các nghiên cứu, các đặc điểm cá nhân của CEO có
thể được chia thành 02 nhóm chính gồm: (i) Đặc điểm nhân khẩu
học, (ii) Đặc điểm công tác.
1.2. Tình hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ lâu đã là một chủ đề
được giới nghiên cứu quan tâm tìm hiểu bởi đây là thước đo nhằm
đánh giá hiệu quả của các biện pháp và công cụ mà doanh nghiệp đã
và đang sử dụng trong vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. theo Hult và các cộng sự (2008) tuy phổ biến hiện nay có nhiều
nghiệp.
1.3. Tình hình nghiên cứu về công ty gia đình
Công ty gia đình là loại hình tổ chức kinh tế sơ khai có nhiều
đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế. Hơn nữa, đây cũng là loại
hình doanh nghiệp mang nhiều đặc thù riêng biệt. Vì vậy, các nghiên
cứu về CTGĐ đã bắt đầu được triển khai từ giữa thế kỷ 20. Về cơ
bản, các nghiên cứu về lĩnh vực CTGĐ đã và đang triển khai chủ yếu
vẫn tập trung vào việc bóc tách bản chất của loại hình doanh nghiệp
này thông qua việc tìm ra một định nghĩa đủ thấu đáo và thuyết phục.
Có thể liệt kê ra một số các nghiên cứu về chủ đề này của các tác giả
như Litz (1995), Wortman (1995), Shanker và Astranchan (1996),
Wall (1998)…Các tác giả trên tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau
về bản chất của loại hình doanh nghiệp này nhưng đều tập trung vào
các yếu tố cơ bản cấu thành nên tính chất cơ bản của loại hình doanh
nghiệp trên như: tỷ lệ sở hữu gia đình, quyền kiểm soát, số lượng
thành viên gia đình trong ban điều hành….
Tại Việt Nam, dưới thực tế về mức độ đóng góp của CTGĐ vào sự
phát triển chung của nền kinh tế trong những năm vừa qua mà trong
7
thời gian gần đây đã không ít các học giả tiến hành nghiên cứu để tìm
hiểu về loại hình doanh nghiệp này.
Hệ thống các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã một
lần nữa tái khẳng định sự tiêu biểu về tính chất của loại hình doanh
nghiệp này, cũng như sự phù hợp khi luận án lựa chọn các CTGĐ
như là nhóm doanh nghiệp điển hình để phân tích, tìm hiểu.
1.4. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm cá
nhân của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp
một tập đoàn, công ty, tổ chức hay một cơ quan, đưa ra các quyết
định chiến lược của tổ chức, đồng thời CEO phải báo cáo và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị của tổ chức đó. Thuật ngữ tương
đương của CEO có thể là giám đốc quản lý (MD – Managing
Director – MacKenzie 2006) và giám đốc điều hành (CE – Chief
Executive).
Hiện nay, trên thế giới, tồn tại đồng thời một số cách tiếp cận
khác nhau về CEO – giám đốc điều hành. Các cách tiếp cận này nhìn
chung bị chi phối, ảnh hưởng bởi văn hoá kinh doanh, mô hình tổ
chức điều hành doanh nghiệp…
Cách tiếp cận thứ nhất: Theo quan điểm về song trùng lãnh
đạo, ở một số công ty thì CEO đồng thời là chủ tịch hội đồng quản
trị.
Cách tiếp cận thứ hai: Phổ biến ở một số nước trong Liên minh
châu Âu, có hai ban lãnh đạo riêng biệt tồn tại trong hoạt động của
các tổ chức, một ban lãnh đạo phụ trách công việc kinh doanh hằng
ngày và một ban giám sát phụ trách việc định hướng cho công ty
(được bầu ra từ các cổ đông).
2.1.2. Vai trò của CEO trong hoạt động của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức của từng doanh nghiệp mà CEO sẽ chịu
trách nhiệm đảm về các vai trò khác nhau trong hoạt động của các tổ
chức. Về cơ bản, vai trò của CEO mang tính chất như là người quyết
định sự sống còn tồn tại của các doanh nghiệp do họ đảm nhận vị trí
điều hành.
Giám đốc phải điều hành (CEO) triển khai công việc kinh
doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều
lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội
đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây
CEO
Theo Holland (1960), “các đặc điểm cá nhân của con người là
tập hợp của các bộc lộ tính cách, phong thái tâm lý cá nhân quy định
10
cách thức hành động và sự phản ứng của cá nhân đối với môi trường
xung quanh.
Theo quan điểm của tâm lý học hành vi, nhà tâm lý học
Lêochiev (1962) đã chỉ ra rằng: “Sự phát triển tâm lý tính cách của
con người gắn liền với sự phát triển của các hoạt động của con người
trong thực tiễn đời sống của nó, trong đó một số hoạt động đóng vai
trò chính (chủ đạo), một số hoạt động khác giữ vai trò phụ (bổ trợ).
Các nghiên cứu về tâm lý học đã chỉ ra rằng: Không phải các
đặc điểm cá thể của con người mà chỉ là các đặc điểm quy định con
người như là một thành viên của xã hội nói lên bộ mặt tâm lý – xã
hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân. Những thuộc tính
này tạo nên đặc điểm khác biệt của mỗi cá nhân thường được biểu
hiện trên ba cấp độ: cấp độ bên trong cá nhân (tính cách, thói quen tư
duy…); cấp liên cá nhân (cách giao tiếp, ứng xử, khả năng tạo ảnh
hưởng…) và cấp độ biểu hiện ra hoạt động và các sản phẩm của nó
(kết quả công việc).
2.2.2. Một số thuộc tính cơ bản của đặc điểm cá nhân CEO
Theo Phạm Minh Hạc (1999), đặc điểm cá nhân của mỗi người
bị chi phối tác động bởi 4 thuộc tính căn bản: Tính ổn định, tính
thống nhất, tính tích cực và tính giao lưu của các đặc điểm cá nhân.
Đồng thời, các đặc điểm cá nhân của CEO cũng mang đầy đủ các
thuộc tính cơ bản của đặc điểm cá nhân.
Hệ thống các đặc tính này tác động, tạo ảnh hưởng đến phong
cách thói quen xử lý, giải quyết các tình huống phát sinh trong công
sản chung, và đó là lúc các vấn đề quản trị công ty nảy sinh. Đại đa
số các công ty gia đình đều gặp khó khăn trong việc giải quyết vấn đề
quản trị trên. (Ward, 1988).
Mang nhiều ưu điểm nổi bật, độc đáo nhưng tính đến nay, câu
hỏi liệu một công ty có phải là công ty gia đình hay không vẫn luôn
là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu (Peter, 2005).
Hiện nay vẫn còn tồn tại rất nhiều các cách định nghĩa khác nhau về
công ty gia đình phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau như văn hoá,
môi trường pháp lý, tôn giáo, hoạt động sản xuất – kinh doanh. Các
cách định nghĩa với các tiêu chí khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hành vi
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.3.2. Tổng quan khái niệm về công ty gia đình
Dựa trên cơ sở tổng quan nghiên cứu định nghĩa CTGĐ ở các
nước trên thế giới và tổng hợp các cách tiếp cận của các nhà nghiên
12
cứu, xuất phát từ đòi hỏi thực tế về tính cấp thiết phải thiết lập một
định nghĩa CTGĐ phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, để đưa ra một định nghĩa về
CTGĐ một cách đầy đủ theo quan điểm chủ quan của luận án cần
làm rõ CTGĐ trên 2 góc độ:
Về mặt định lượng: Số lượng các thành viên gia đình sáng lập
và tham gia vào hoạt động quản trị công ty và tỷ lệ kiểm soát sở hữu
của các thành viên gia đình. Về số lượng các thành viên gia đình, đa
số các định nghĩa đều xác định có hơn một thành viên gia đình tham
gia vào hoạt động kinh doanh, nằm trong ban điều hành công ty và
thông thường đó là thành viên sáng lập công ty (Villalonga và Amit
(2006), Rutherford và cộng sự (2008)….
Về mặt định tính: CTGĐ phản ánh mối quan hệ giữa các thành
đề xuất
3.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống 9 giả thuyết
nghiên cứu gồm:
- 6 giả thuyết nghiên cứu phản ánh ảnh hưởng các đặc điểm nhân
khẩu học của CEO đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
H1: Tuổi của CEO có mối quan hệ thuận chiều tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
H2: Trình độ học vấn của CEO có mối quan hệ thuận chiều tới
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
H3: Văn bằng Luật của CEO có mối quan hệ thuận chiều tới
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
H4: CEO mang giới tính nữ có ảnh hưởng tích cực tới hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp.
H5: Tồn tại mối liên hệ giữa quê quán của CEO tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp..
H6: Thâm niên công tác trong môi trường nhà nước của CEO
có mối quan hệ thuận chiều tới hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
- 3 giả thuyết nghiên cứu phản ánh ảnh hưởng các đặc điểm công
tác của CEO đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
H7: Quyền kiêm nhiệm của CEO có mối quan hệ thuận chiều
tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
H8: Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của CEO có mối quan hệ thuận
chiều tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
14
H9: Sự thay đổi nhân sự ở vị trí CEO có mối quan hệ thuận
chiều tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Và các tác động tương quan chéo giữa đặc điểm thâm niên công
15
Với dữ liệu sơ cấp, luận án tiến hành thu thập dữ liệu bằng
hình thức phỏng vấn sâu với quy mô mẫu bằng 10 để điều tra, kiểm
chứng kết quả phân tích của mô hình phân tích định lượng.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp phỏng vấn sâu là một kỹ thuật nghiên cứu định
tính được thực hiện bằng các cuộc phỏng vấn sâu với từng cá nhân
với một số lượng ít những người trả lời nhằm đánh giá góc nhìn của
họ về một vấn đề, chương trình hoặc tình huống cụ thể (Boyce và
Neale, 2006).
Luận án tiến hành phỏng vấn 10 chuyên gia bao gồm 07
chuyên gia là các nhà lãnh đạo điều hành doanh nghiệp (bao gồm cả
các công ty gia đình lẫn những công ty thường); 03 chuyên gia là
những nhà nghiên cứu về cùng chủ đề ở các trường Đại học, các Viện
nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của luận án cùng với nội dung phỏng
vấn chuyên gia là cơ sở để tác giả đưa ra một số khuyến nghị và đề
xuất ở chương 5.
3.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được hình thành trên cơ sở phân tích tổng
quan tài liệu trong và ngoài nước kết hợp với việc xác định những
đặc trưng hoạt động của công ty gia đình để chỉ ra mối quan hệ giữa
các đặc điểm cá nhân của CEO đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Phương trình hồi quy phục vụ nghiên cứu của tác giả đề xuất
như sau:
3
Công nghiệp
9
4
Vật liệu cơ bản
8
5
Các dịch vụ hạ tầng
3
6
Công nghệ
1
7
Y tế
1
TỔNG CỘNG
57
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
4.1.2. Một số vấn đề đặt ra trong Quản trị công ty gia đình ở
Việt Nam
17
Có thể kể đến 03 nội dung tiêu biểu:
- Thành phần và cơ cấu HĐQT trong công ty gia đình ở Việt
Nam chưa hiệu quả
- Vấn đề kế nhiệm và kế hoạch chuyển giao giữa các thế hệ
trong công ty gia đình
- Sự thiếu chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh ở các
công ty gia đình.
27.000
66.000
OwnerShare
399
0.137
0.150
0.000
0.612
GROWTH
399
0.141
0.242
-0.819
1.316
TTS
399
12.4
37.7
14.2
32.9
(Nguồn: tác giả tự tính toán & tổng hợp)
Ngoài ra, do đặc thù các biến định tính về đặc điểm không có
nhiều ý nghĩa về giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất. Luận án sẽ sử
dụng phương pháp tính toán tần suất qua các năm để phân tích các
biến về đặc điểm các nhân của CEO mà không tính các chỉ số thống
kê như các biến định lượng
4.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy
4.3.1. Kết quả phân tích cho ROA
Kết quả phân tích dữ liệu chỉ ra ảnh hưởng của các đặc điểm cá
nhân của CEO đến tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA). Trong đó:
có của đặc điểm cá nhân như sự tự tin, kinh nghiệm … giúp tạo ảnh
hưởng tích cực tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Ngược lại, khi kết hợp với biến CHANGE, các đặc điểm mô tả
trình độ học vấn, chuyên môn (biến EDU và LAW) cũng như biến
AGE không phát huy tác dụng. Vì vậy, có thể kết luận rằng tại các
CTGĐ hiện nay, việc thay đổi CEO thường bị chi phối bởi nhiều yếu
tố khác chứ không chỉ đơn thuần bởi đặc điểm của CEO.
4.3.4. Kết quả phân tích khi sử dụng các biến tương tác tới
ROE.
Với ROE, khi kết hợp với biến OWNERSHARE, các biến
AGE, GENDER, LAW, QQ, AGE, STATE được gia tăng ảnh hưởng.
19
Vì vậy, có thể thấy rằng các đặc điểm cá nhân của CEO giúp gia tăng
ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các CTGĐ khi xét trên phương
diện vốn chủ sở hữu. Đồng thời, khi kết hợp với biến mô tả đặc điểm
công tác CHANGE, kết quả cũng khá tương đồng.
Từ đó, có thể kết luận rằng, đặc điểm cá nhân của CEO gồm
các đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm công tác có ảnh hưởng trực
tiếp và gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của của các CTGĐ hiện
đang niêm yết trên TTCK Việt Nam.
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng và định tính của luận
án, có thể rút ra một số kết luận về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân
của giám đốc điều hành tới hiệu quả hoạt động của các CTGĐ niêm
yết trên TTCK như sau:
nhận ra sự cần thiết của sự thay đổi, do tác động tích cực của thể chế,
đặc biệt hệ thống pháp luật bảo vệ quyền sở hữu tài sản thừa kế.
Trong khi quản trị tốt sự thay đổi, chúng ta không quên phát huy và
cập nhật các giá trị văn hóa gia đình để các doanh nghiệp gia đình
ngày càng đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước.
5.3. Kiến nghị - đề xuất
5.3.1. Kiến nghị - đề xuất cho các công ty gia đình
- Xây dựng cơ chế quản trị công ty gia đình hiệu quả: nhằm
đảm bảo sự tách bạch trong quản lý điều hành, cũng như gia tăng
thêm quyền lực cho CEO để đảm bảo thúc đẩy hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
- Tăng cường bồi dưỡng năng lực, nâng cao trình độ học vấn
cho đội ngũ CEO: bằng việc trang bị thêm các kiến thức về quản trị,
luật..giúp nâng cao năng lực quản lý điều hành cho CEO.
- Cân nhắc ưu tiên tuyển mộ và sử dụng giám đốc điều hành
(CEO) có kinh nghiệm/thâm niên làm việc trong môi trường cơ quan
nhà nước
- Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ giúp phát huy năng lực
của đội ngũ giám đốc điều hành
- Tạo thêm nhiều cơ hội lãnh đạo cho CEO nữ, cân nhắc lựa
chọn nữ giới trong các vị trí điều hành cấp cao của doanh nghiệp
21
- Hình thành cơ chế đánh giá, lựa chọn CEO dựa trên hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá cụ thể, khoa học: hướng tới việc coi CEO như
một nghề nghiệp có tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng như các chức danh
nghề nghiệp khác.
- Gia tăng vai trò của CEO trong mô hình CTGĐ
5.3.2. Kiến nghị - đề xuất với nhà đầu tư
hình. Kết quả cho thấy mô hình GMM được sử dụng phù hợp trong
cả 2 trường hợp biến phụ thuộc phản ánh hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp là ROA và ROE. Nghiên cứu định tính với kỹ thuật
phỏng vấn sâu các chuyên gia có kinh nghiệm và chung mối quan
tâm về chủ đề CEO giúp hỗ trợ xây dựng văn bản, cung cổ thêm kết
quả nghiên cứu và đưa ra một số gợi ý khuyến nghị nhằm phát huy
các ảnh hưởng tích cực của đặc điểm giám đốc điều hành tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
Một số kết luận nghiên cứu được rút ra từ luận án:
–
Đặc điểm cá nhân của CEO cũng như giống như đặc
điểm của con người là tổng hoà sự kết hợp của nhiều các đặc điểm
khác nhau, giúp tạo nên các đặc trưng tâm lý tính cách của mỗi cá
nhân, chi phối thói quen tiếp cận, xử lý vấn đề, ra quyết định
–
Các đặc điểm cá nhân của CEO nhìn chung là sự kết hợp
của 02 nhóm đặc điểm chính (i) các đặc điểm nhân khẩu học như giới
tính, độ tuổi, trình độ nhận thức văn hoá…. (ii) các đặc điểm công tác
liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.
–
Trong nhóm các đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giới
tính và trình độ học vấn là những đặc điểm có nhiều ảnh hưởng rõ nét
nhất tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
–
CEO nữ hiện nay tuy mới chỉ là thiểu số trong hàng ngũ
các cán bộ quản lý điều hành cao cấp trong doanh nghiệp nhưng lại là
lực lượng chiếm ưu thế trong tương quan so sánh về kết quả hoạt
động của doanh nghiệp.
–
Kinh nghiệm làm việc trong cơ quan nhà nước là một
Financial Performance and Stock Market Reaction, External
Economics Review 2013, No 59, pages 60-72.
2. Cao D.K, Hoàng H.Y và Trần M.N (2016), Impact of
CEO’s characteristics on firm performance: The case of Vietnam,
External Economics Review 2016.
3. Hoàng Hải Yến (2020), Quản trị công ty niêm yết sở hữu
gia đình tại Việt Nam - góc nhìn từ thực tiễn, Tạp chí Quản lý và
Kinh tế quốc tế, số 125, trang 61-71.
4. Hoàng Hải Yến (2020), Vai trò của nữ giám đốc điều hành
tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: nghiên cứu điển hình tại
các công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,
Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế, số 126, trang 118-130