Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam - Pdf 67

i

\

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------------

LUẬN ÁN TIẾN SỸ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁM
ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO’S CHARACTERISTIC) ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TIÊU
BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

HOÀNG HẢI YẾN

Hà Nội, 2020


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----------------------

LUẬN ÁN TIẾN SỸ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁM
ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO’S CHARACTERISTIC) ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TIÊU
BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM


CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT...................................................................... 32
2.1. Tổng quan về giám đốc điều hành (CEO)................................................. 32
2.1.1. Các khái niệm về CEO.................................................................... 32
2.1.2. Vai trò của CEO trong hoạt động của doanh nghiệp.....................35
2.1.3. Yêu cầu đối với CEO....................................................................... 36
2.2. Khái quát chung về đặc điểm cá nhân của CEO...................................... 38
2.2.1. Khái niệm về đặc điểm cá nhân, đặc điểm cá nhân của CEO.......38
2.2.2. Một số thuộc tính cơ bản của đặc điểm cá nhân CEO...................39
2.2.3. Các hướng tiếp cận về đặc điểm cá nhân của CEO.......................40
2.3. Công ty gia đình niêm yết và vai trò của công ty gia đình niêm yết trong
phát triển kinh tế............................................................................................... 42
2.3.1. Tổng quan chung về công ty gia đình............................................. 42
2.3.2. Tổng quan khái niệm về công ty gia đình....................................... 43
2.3.1.1. Quan điểm về CTGĐ tại một số quốc gia trên thế giới................43


i

2.3.1.2. Tổng hợp khái niệm về CTGĐ..................................................... 48
2.3.3. Vai trò của công ty niêm yết sở gia đình......................................... 51
2.4. Hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết................................... 53
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.................................... 54
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường..................................... 55
2.5. Ảnh hưởng đặc điểm cá nhân của CEO lên hiệu quả hoạt động của công
ty sở hữu gia đình niêm yết............................................................................... 56
TÓM TẮT CHƯƠNG 2........................................................................................ 61
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................. 62
3.1. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và các biến nghiên cứu đề xuất...........62
3.1.1. Các giả thuyết nghiên cứu.............................................................. 62
3.1.2. Các biến nghiên cứu đề xuất........................................................... 70

5.1.8. Giả thuyết nghiên cứu H8............................................................. 131
5.1.9 Giả thuyết nghiên cứu H9.............................................................. 131
5.1.10. Thảo luận tổng hợp về kết quả nghiên cứu được rút ra từ việc luận

giải các giả thuyết nghiên cứu................................................................ 132
5.2.Xu hướng phát triển của các công ty sở hữu gia đình hiện nay.............134
5.3. Kiến nghị - đề xuất.................................................................................... 137
5.3.1. Kiến nghị - đề xuất cho các công ty gia đình................................ 137
5.3.2. Kiến nghị - đề xuất với nhà đầu tư............................................... 144
5.4. Những đóng góp của luận án................................................................... 145
5.4.1. Đóng góp về mặt lý luận................................................................ 145
5.4.2. Đóng góp về mặt thực tiễn............................................................. 147
5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................. 147
5.5.1. Hạn chế.......................................................................................... 147
5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo......................................................... 148
KẾT LUẬN..........................................................................................................149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
1. Viết tắt tiếng Việt
STT

Chữ viết tắt

Diễn giải


Doanh nghiệp

7

ĐH

Đại học

8

HĐQT

Hội đồng quản trị

9

KQTC

Kết quả tài chính

10

QTCT

Quản trị công ty

11

SĐH

Công nghệ thông tin

Sau đại học

Uỷ ban chứng khoán nhà nước


iv

2. Viết tắt tiếng nước ngoài
STT

Chữ viết tắt

Diễn giải

1

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các
Quốc gia Đông Nam Á

2

CEO

3

CE

8

EBIT

Earnings Before Interest and Taxes – Lợi nhuận trước
lãi vay và thuế

9

GDP

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

10

GNP

Gross National Product – Tổng sản phẩm quốc gia

11

GMM

Generalized Method of Moments – Phương pháp hồi
quy ước lượng

12

FEM


17

MD

Managing Director – Giám đốc quản lý

18

MVA

Market Value Added – Giá trị gia tăng của thị trường

Chief Executive Officer – Tổng giám đốc điều hành,
thường gọi là giám đốc điều hành
Chief Executive – giám đốc điều hành


v

19

MBA

Master of Business Administration – Thạc sỹ Quản trị
kinh doanh

20

OECD


ROS

Return On Sales – Lợi nhuận trên doanh thu

26

REM

Random Effect Model – Mô hình tác động ngẫu nhiên

27

VCCI

Vietnam Chamber of Commerce and Industry – Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Danh mục bảng
Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984)..........13
Bảng 2.1: So sánh đặc điểm của công ty gia đình và công ty phi gia đình...................50
Bảng 2.2: Tổng hợp các ảnh hưởng phổ biến của đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả

hoạt động của các công ty sở hữu gia đình niêm yết............................................................ 58
Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình............................................................ 71
Bảng 4.1: Cơ cấu CTGĐ theo lĩnh vực ngành nghề.............................................................. 83
Bảng 4.2 Mô tả sơ bộ về các đặc điểm của mẫu nghiên cứu............................................. 88

Biểu đồ 4.5: Thống kê giám đốc điều hành (CEO) kiêm nhiệm...................................... 93
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ thay đổi CEO tại các CTGĐ giai đoạn 2012 – 2018.......................94
Biểu đồ 4.7: Số lượng CEO có thâm niên làm việc trong cơ quan nhà nước..............95
Sơ đồ 01. Khung nghiên cứu của luận án..................................................................8
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu............................................................................... 77


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Theo tư tưởng quản trị truyền thống, giám đốc điều hành (Chief Excutive Officer
– CEO) chủ yếu làm công tác quản lý, thực hiện các chức năng quản trị để cụ thể hoá
chiến lược và mục tiêu do Hội đồng quản trị (HĐQT) giao, còn HĐQT đóng vai trò
lãnh đạo, hoạch định chiến lược của tổ chức. Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ 21, sự thất bại
của hàng loạt thương hiệu toàn cầu, mà điển hình General Motor, cho thấy khả năng
quản lý tốt của CEO là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thích nghi với sự biến động
chóng mặt của môi trường kinh doanh ngày nay. Vì vậy, trong mô hình quản trị doanh
nghiệp hiện đại, CEO đóng vai trò như đầu tàu cho sự phát triển, là chìa khoá mở ra
cánh cửa thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. CEO trong thế kỷ 21 không
chỉ cần có năng lực quản lý tốt mà còn phải là những nhà lãnh đạo xuất sắc, có thể cảm
nhận, dự báo và đánh giá chuẩn xác về biến động nhanh của môi trường kinh doanh
bên ngoài cũng như mầm mống vấn đề bên trong tổ chức và trực tiếp dẫn dắt doanh
nghiệp vượt qua những thách thức trên con đường phát triển.

Xét trên một khía cạnh khác, CEO thường là những cá nhân có năng lực đặc
biệt, chứng minh được bản lĩnh, khả năng của mình thông qua việc ra những quyết
định quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả hoạt động, sản xuất kinh doanh
của tổ chức, doanh nghiệp do họ điều hành. Mỗi cá nhân này lại mang những đặc
điểm khác nhau về nhân khẩu học, tâm lý học hành vi, kinh nghiệm, thâm niên công

động dần theo các chuẩn mực quốc tế, vai trò của đội ngũ quản trị mà đặc biệt là các
CEO càng được đề cao và nhắc đến nhiều hơn. Trong khoảng 10 năm trở lại đây,
thuật ngữ CEO, các câu chuyện về CEO, vai trò của các CEO trong sự phát triển
doanh nghiệp được đề cập và nhắc đến ngày càng nhiều. CEO ở Việt Nam hiện nay
đã trở thành một nghề được xã hội nhìn nhận và đánh giá cao. Nghiên cứu về phong
cách lãnh đạo, về đặc điểm của các CEO trong những năm gần đây cũng dần trở
thành một trong những lĩnh vực được nhiều học giả trong nước quan tâm theo đuổi.
Các chương trình đào tạo, tư vấn, các diễn đàn trao đổi về CEO chính là một trong
những minh chứng tiêu biểu nhất cho xu thế trên.
Tuy nhiên, các trao đổi và nghiên cứu về CEO hiện nay phần lớn chỉ là các
nghiên cứu tổng quan, mang tính chất giới thiệu và cung cấp thông tin đơn thuần. Cơ sở
lý luận còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về CEO cũng như vai trò của CEO
trong doanh nghiệp. Ngoài ra, các nghiên cứu về CEO hiện nay còn dựa chủ yếu vào
các lý thuyết có sẵn trên thế giới nên thực tế không tránh khỏi những điểm không


3

tương xứng, khác biệt khi áp dụng vào các tình huống mang đặc trưng Việt Nam.
Đó là lý do chính giải thích thực trạng thông tin về CEO vừa thừa vừa thiếu tại Việt
Nam hiện nay.
Từ thực tế đó, tác giả quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu tập trung vào tìm
hiểu về các đặc điểm cá nhân của CEO trong mối quan hệ ảnh hưởng tới hiệu quả
hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam. Thực
tế, trong quá trình đi tìm hiểu để làm rõ về khái niệm doanh nghiệp tiêu biểu trên
sàn chứng khoán, tác giả nhận thấy có nhiều cách hiểu khác nhau về phạm trù tiêu
biểu như: (i) tiêu biểu về quy mô doanh nghiệp (vốn, tài sản, tỷ trọng đóng góp vào
giá trị niêm yết của thị trường..), (ii) tiêu biểu về đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
(iii) tiêu biểu về cơ cấu, văn hoá tổ chức… hoặc sự bao hàm của một hoặc một vài
các dấu hiệu trên thì đều được xem là tiêu biểu. Nghiên cứu về ảnh hưởng của các

kinh doanh của các công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán
(TTCK) Việt Nam không?
✓ Mức độ ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân của CEO lên hoạt động của
các công ty gia đình niêm yết trên TTCK Việt Nam là như thế nào?
Để đạt được mục tiêu trên, luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
✓ Nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống hoá về các đặc điểm cá nhân của CEO và
ảnh hưởng của các đặc điểm này lên hoạt động của doanh nghiệp.
✓ Đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân của CEO đến hiệu quả hoạt
động của các CTGĐ đang niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
✓ Khuyến nghị một số giải pháp quản trị, điều hành nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho CEO nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân của CEO đến hiệu
quả hoạt động của các công ty gia đình (CTGĐ) niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung, luận án tập trung vào các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều
hành, trong các đặc điểm cá nhân luận án tập trung vào 2 nhóm đặc điểm chính: (1)
các đặc điểm nội tại của CEO – đặc điểm nhân khẩu học, (2) các đặc điểm cá nhân
CEO liên quan đến thâm niên và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp – đặc điểm công
tác.
Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân của CEO


5

đến hiệu quả hoạt động của các công ty gia đình niêm yết tại TTCK Việt Nam. Lí do


6

kinh tế trên phạm vi toàn thế giới. Sang đến giai đoạn 2009-2010, với chủ trương
kích cầu của chính phủ và dấu hiệu hồi phục nền kinh tế đã giúp cho TTCK Việt
Nam phục hồi đạt giá trị vốn hoá ổn định là 34% GDP. Đặc biệt năm 2017 được coi
là năm TTCK Việt Nam với bước phát triển nhảy vọt, đạt mức cao nhất sau gần 10
năm; mức vốn hoá thị trường đạt 3500 nghìn tỷ tương đương với 74,6% GDP tăng
73% so với cuối năm 2016, và vượt mức chỉ tiêu đặt ra cho năm 2020.
Về thời gian, luận án lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu từ 2012 -2018. Vì
trong giai đoạn trước 2012, các thông tin về báo cáo quản trị công ty (QTCT) chưa
được quan tâm đúng mức trên TTCK Việt Nam. Mặt khác, kể từ năm 2012 đến nay,
kinh tế vĩ mô mới có những bước tăng trưởng và phát triển ổn định, TTCK có
những bước phát triển tích cực. Vì những lí do đó, phạm vi thời gian nghiên cứu của
luận án lựa chọn là giai đoạn 2012 – 2018 để đảm bảo thông tin một cách đầy đủ từ
các BCTC, BCTN và báo cáo QTCT tạo nên một bằng dữ liệu cân đối, hợp lý nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận
Luận án kết hợp cách tiếp cận cả mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu. Cơ sở lý luận về đặc điểm của CEO sẽ được tìm hiểu và sử dụng để đánh giá
về ảnh hưởng thực tế của các đặc điểm này đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp do họ điều hành quản lý. Từ đó giúp trả lời câu hỏi liệu đặc điểm cá nhân
của CEO có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Việt Nam? Những tác động và ảnh hưởng đó được thể hiện như thế nào?
Ngoài ra, trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung tìm hiểu
về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành - CEO đến hiệu quả
hoạt động của các công ty gia đình (CTGĐ) niêm yết trên TTCK Việt Nam vì
CTGĐ là loại hình tổ chức doanh nghiệp hiện có nhiều đóng góp tích cực đến sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, đây là mô hình tổ chức doanh
nghiệp mang nhiều các đặc trưng tiêu biểu mà hiện nay ở Việt Nam còn rất ít các


8
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng hợp nghiên cứu tiêu biểu về

ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân
của CEO tới hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
Xây dựng mô hình định lượng để

đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm
cá nhân của CEO tới hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích định lượng để đánh giá

ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân
của CEO tới hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
Kiểm chứng thực nghiệm kết quả

Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Phân loại các đặc điểm cá nhân của
CEO theo 02 nhóm.
Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động (ROA,ROE)

Về mặt lý thuyết, luận án có một số đóng góp như sau:
Thứ nhất, khái quát hoá về các đặc điểm của CEO cũng như ảnh hưởng các
đặc điểm này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ các lý thuyết nghiên cứu
cho đến các hướng phân loại, các nhóm ảnh hưởng có thể có đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
Thứ hai, luận giải và chứng minh tính hợp lý của việc lựa chọn các CTGĐ là
loại hình doanh nghiệp tiêu biểu, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân biệt với
các loại hình tổ chức doanh nghiệp khác.
Về mặt thực tiễn, luận án có một số đóng góp như sau:
Thứ nhất, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng các đặc điểm
cá nhân của giám đốc điều hành tới hiệu quả hoạt động của các CTGĐ ở Việt Nam.
Thứ hai, khoanh vùng và chỉ ra những ảnh hưởng tiêu biểu có ảnh hưởng
mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ, gợi mở hướng dẫn chiếu so sánh
với các mô hình doanh nghiệp khác.
Thứ ba, đề xuất, khuyến nghị những giải pháp nhằm phát huy vai trò cùa giám
đốc điều hành cũng như tăng cường hiệu quả hoạt động của các CTGĐ nói riêng,
hướng tới cộng đồng doanh nghiệp nói chung.
6. Kết cấu của luận án
Luận án gồm 150 trang, 21 bảng, 08 biểu đồ và 02 sơ đồ triển khai nghiên cứu.
Ngoài danh mục từ viết tắt, danh mục bảng – biểu, mục lục, phần mở đầu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận án bao gồm 5 chương:


10

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân giám đốc điều
hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân giám đốc điều hành (CEO’s

đào tạo và giáo dục tiên tiến có liên quan đến chi phí nghiên cứu và phát triển cao hơn
(Datta và Guthrie, 1994). Thong và Yap (1995) đồng ý với quan điểm này và nhận thấy
rằng các doanh nghiệp nhỏ có nhiều khả năng áp dụng công nghệ thông tin (CNTT)
mới khi CEO có tính cách sáng tạo, tích cực đối với việc áp dụng CNTT và có kiến
thức CNTT lớn hơn. Các CEO trẻ tuổi có xu hướng chi nhiều hơn cho nghiên cứu và
phát triển khi họ có nhiều của cải đầu tư vào cổ phiếu công ty và có kinh nghiệm nghề
nghiệp quan trọng trong tiếp thị và kỹ thuật.


12

Bên cạnh việc áp dụng CNTT, các đặc điểm của CEO được chỉ ra còn ảnh hưởng
đến hàng loạt các mảng hoạt động khác của công ty. Herrmann và Datta (2002) đã tìm
thấy những đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến phương pháp và cách thức điều hành
hoạt động của CEO. Nhìn chung, các tác động trên thường được bộc lộ thông qua 4
mảng hoạt động chính của doanh nghiệp: quy trình kinh doanh, cách thức tổ chức hoạt
động, hoạt động liên doanh liên kết, và khâu quản lý các đơn vị nhanh/công ty con trực
thuộc. Ở 2 nhóm nhân tố chịu tác động đầu tiên, quy trình kinh doanh và cách thức tổ
chức hoạt động (về cơ bản không dựa trên cơ cấu vốn chủ sở hữu) nên mức độ ảnh
hưởng và rủi ro nhìn chung là có xu hướng thấp hơn so với hai nhóm nhân tố còn lại
(đa phần có ảnh hưởng trực diện đến cơ cấu vốn chủ sở hữu) và sức ảnh hưởng của
CEO. Đồng thời nghiên cứu trên cũng chỉ ra rằng, khi CEO đồng thời có thêm những
quyền lực trong HĐQT thì sức ảnh hưởng và chi phối của họ đến hiệu quả hoạt động lại
càng trở nên mạnh mẽ và rõ nét hơn. Hơn nữa, tính hợp pháp trong vị trí của họ cùng
với mức độ tự tin và kinh nghiệm cao hơn dẫn đến xu hướng kiểm soát quyền lực.
Trong trường hợp này, các CEO thường có xu hướng tự tin rất cao vào phương pháp
điều hành hoạt động kinh doanh của họ, không ngại chấp nhận rủi ro cao hơn để có lợi
nhuận cao hơn. Các CEO có nền tảng học vấn, kinh nghiệm có nhiều khả năng có
mong muốn kiểm soát và hiệu quả cao hơn, do đó cũng có xu hướng chuyên quyền
hơn. Bên cạnh đó, kinh nghiệm và thâm niêm công tác cũng là những đặc điểm của

trưng tính cách. Các nhóm hành vi này tác động đến các quyết định của CEO trong
quá trình điều hành doanh nghiệp, từ đó tác động đến các kết quả điều hành, các mặt
hoạt động của doanh nghiệp. 2 tác giả đã phân chia các đặc điểm của CEO ra thành
02 nhóm chính được thể hiện tại bảng 1.1 của luận án, bao gồm:
Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984)
TT
1

2

Nhóm đặc
điểm
Đặc
nhân
học

Mô tả chi tiết

Đặc trưng

điểm Tuổi, quốc tịch, giới
khẩu tính, quê quán, văn
hoá môi trường sống,
….

Nhóm đặc điểm cơ bản, có ảnh
hưởng trực tiếp, mang tính nền
tảng đến hành vi của CEO. Tác
động đến khả năng nhận thức, tư
duy, năng lực làm việc …

bên liên quan như cổ đông, ban giám đốc, chủ nợ, nhà cung cấp, người tiêu thụ,
v.v… trong việc ra quyết định kinh doanh hoặc đầu tư.
Richard và Wei (2010) đã chỉ ra rằng việc xây dựng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
hoạt động của công ty (firm performance) có tầm quan trọng đáng kể, bởi giúp ý
nghĩa trong việc phản ánh sự thay đổi trong hiệu qủa hoạt động của doanh nghiệp
được xem là một nội dung nghiên cứu chưa bao giờ lỗi thời. Nhóm tác giả cũng
nhận định rằng khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có thể được xem là
một cấu trúc đa chiều gồm nhiều khía cạnh khác nhau như: hiệu quả kinh doanh,
danh tiếng, cân bằng trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp và sự sống còn của tổ
chức… Vì vậy, theo Hult và các cộng sự (2008) tuy phổ biến hiện nay có nhiều cách
tiếp cận và đo lường khác nhau về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng tựu
chung lại có ba tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động thường sử dụng là hiệu quả tài
chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance) hoặc
hiệu quả tổng hợp (overall performance).
Tuy có nhiều cách tiếp cận và đo lường khác nhau về khái niệm trên nhưng một
trong những khía cạnh được nghiên cứu và xem xét rộng rãi nhất là khía cạnh tài chính,
tức thành quả của việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của công ty. Đồng thời, đây cũng
là khía cạnh được lựa chọn xem xét phân tích phổ biển bởi sự rõ ràng và cụ thể về mặt
số liệu thể hiện. Thông thường, để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo
khía cạnh tài chính (hiệu quả tài chính – financial performance) các nhà


15

nghiên cứu thường phổ biến sử dụng một trong hai cách đo lường: (i) sử dụng các
chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kế toán (Profit Indicator) như tỷ lệ lợi nhuận trên
tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên doanh thu (ROS), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE); (ii) dùng các chỉ tiêu mang tính thị trường như Tobin’s Q và tỷ suất sinh lợi
thị trường.
Cùng quan điểm trên, Sajid (2012) cũng dẫn ra rằng hiệu quả hoạt động công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status