Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực việt nam - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------

VÕ THU PHỤNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC
VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------

VÕ THU PHỤNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC
VIỆT NAM

Chuyên ngành Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN

Luận án này cũng không thể hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ của Chủ tịch
kiêm Tổng giám đốc Nguyễn Thành Duy cùng tập thể lãnh đạo và các đồng nghiệp
thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty Điện lực TP.HCM, Tổng
công ty miền Bắc, Tổng công ty miền Trung và cơ quan chủ quản EVN đã luôn hỗ
trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi luôn biết ơn người mẹ quá cố của tôi, người đã sinh thành
dưỡng dục tôi, luôn mong ước tôi tiếp tục con đường học vấn và tất cả những người
thân của tôi đã luôn bên cạnh tôi trong những năm tháng tôi viết luận án này.


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Đóng góp mới của luận án ................................................................................. 5
7. Cấu trúc luận án ................................................................................................. 7
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC LIÊN QUAN
ĐẾN CÁC NHÂN TỐ CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
1.1 Các nghiên cứu trƣớc liên quan đến các nhân tố của kiểm soát nội bộ ảnh

2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ ....................................... 30
2.1.2 Các khái niệm ............................................................................................. 31
2.1.2.1 Kiểm soát nội bộ ............................................................................ 31
2.1.2.2 Hiệu quả hoạt động ......................................................................... 34
2.1.3 Báo cáo COSO 2013 ................................................................................... 36
2.1.3.1 Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 2013 ............... 37
2.1.3.2 Công cụ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO
2013 ................................................................................................ 39

2.2 Lý thuyết nền tảng về kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ .. 39
2.2.1 Lý thuyết Chaos .......................................................................................... 39
2.2.2 Lý thuyết ủy nhiệm ..................................................................................... 40


2.2.3 Lý thuyết quyền biến................................................................................... 41
2.2.4 Lý thuyết doanh nghiệp............................................................................... 41
2.2.5 Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ................................ 42

2.3 Tổng quan về doanh nghiệp nhà nƣớc...................................................... 44
2.3.1 Đặc điểm DNNN Việt Nam ............................................................... 45
2.3.2 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công ích Hoa
Kỳ ....................................................................................................... 47
2.3.3 Đặc điểm DNNN Trung Quốc và hiệu quả hoạt động tại các DNNN
Trung Quốc......................................................................................... 48
2.3.4 Thực trạng về hiệu quả hoạt động của DNNN Việt Nam .................. 49
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu..................................................... 53
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 53
3.1.2 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu ........................................... 55
3.1.2.1 Nguồn dữ liệu ................................................................................... 55

4.2.3.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................... 99
4.2.3.2.2 Phân tích EFA .............................................................. 105
4.2.3.3 Nghiên cứu chính thức định lượng ............................................... 110
4.2.3.3.1 Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình ....... 112
4.2.3.3.2 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt
động của EVN .............................................................. 121
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA EVN
5.1 Kết quả chính và ý nghĩa của nghiên cứu ........................................................ 125
5.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................ 125
5.1.2

Ý nghĩa của nghiên cứu ............................................................................. 129


5.2 Đề xuất quan điểm và định hƣớng hoàn thiện các nhân tố của hệ thống
kiểm soát nội bộ ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của EVN ...................... 130
5.2.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................... 130
5.2.2 Định hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của EVN .............................................................................. 132
5.2.2.1 Định hướng hoàn thiện môi trường kiểm soát .............................. 132
5.2.2.2 Định hướng hoàn thiện cơ chế đánh giá và đối phó rủi ro ........... 135
5.2.2.3 Định hướng về hoạt động kiểm soát ............................................. 136
5.2.2.4 Định hướng về thông tin và truyền thông ..................................... 137
5.2.2.5 Định hướng cho hoạt động giám sát ............................................. 138
5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................................... 138
5.4 Kết luận................................................................................................................ 138
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo

Tổng công ty Điện lực miền Trung

EVN HCMPC

Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

EVN NPC

Tổng công ty Điện lực miền Bắc

EVN SPC

Tổng công ty Điện lực miền Nam

GS

Giám sát

HĐKS

Hoạt động kiểm soát

HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐTV

Hội đồng thành viên


Vật tư thiết bị


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

CFA

Confirmatory Factor Analysis

CICA

Canadian Institute of Chartered Accountants

COCO

Criteria of Control committee

COSO

The National Commission on Fraudulent Financial
Reporting hay còn gọi là Treadway Commission

CPC

Communist Party of China

CSRC

Institutions

IPO

Initial Public Offering

MBNQA

The Malcoln Baldrige National Quality ward

NIST

The National Institute of Standards and Technology

OPEC

Organization of Petroleum Exporting Countries

P.E.S.T

Political.Economis. Sociocultrural.Technological

ROA

Return on total assets

ROE

Return on common equyty


Bảng 4.4 Kết quả khảo sát hoạt động kiểm soát tại EVN ........................................... 79
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát hoạt động thông tin & truyền thông tại EVN ................... 80
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát hoạt động giám sát tại EVN ............................................. 82
Bảng 4.7 Các biến phát hiện từ phân tích tài liệu, BCTC, phỏng vấn sâu chuyên gia
...................................................................................................................... 87
Bảng 4.8 Tổng hợp các biến quan sát thuộc môi trường kiểm soát ............................ 89
Bảng 4.9 Tổng hợp các biến quan sát thuộc hoạt động đánh giá rủi ro ...................... 91
Bảng 4.10 Tổng hợp các biến quan sát thuộc hoạt động kiểm soát............................. 92
Bảng 4.11 Tổng hợp các biến quan sát thuộc Thông tin và truyền thông ................... 93
Bảng 4.12 Tổng hợp các biến quan sát thuộc hoạt động giám sát............................... 94
Bảng 4.13 Đo lường hiệu quả hoạt động tại EVN ....................................................... 94
Bảng 4.14 Tổng hợp các biến đo lường từ nghiên cứu định tính ................................ 96
Bảng 4.15 Thang đo các nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động tại EVN .................................................................................. 96
Bảng 4.16 Đặc điểm mẫu khảo sát sơ bộ ..................................................................... 99
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá chất
lượng thang đo ........................................................................................................... 101
Bảng 4.18 Kết quả phân tích EFA ............................................................................ 107
Bảng 4.19 Bảng tổng hợp các nhân tố tham gia vào nghiên cứu định lượng chính
thức

.................................................................................................................... 111

Bảng 4.20 Đặc điểm mẫu khảo sát chính thức .......................................................... 111
Bảng 4.21 Kết quả tương quan (MTKS) ................................................................... 113
Bảng 4.22 Kết quả tương quan (ĐGRR) ................................................................... 114
Bảng 4.23 Kết quả tương quan (HĐKS).................................................................... 114


Bảng 4.24 Kết quả tương quan (TTTT) ..................................................................... 114

phát triển luôn phải xác định mục tiêu và thiết lập các biện pháp để đạt được mục
tiêu. Ba mục tiêu chính mà một tổ chức cần đạt được, đó là: tính hữu hiệu và hiệu
quả của hoạt động, báo cáo tài chính đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và các quy
định.
Một tổ chức luôn gồm nhiều bộ phận, quá trình hoạt động của tổ chức cũng
chính là quá trình gắn kết tất cả các bộ phận thành một khối thống nhất để thực hiện
mục tiêu chung cho toàn đơn vị cũng như mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng
bộ phận. Trong quá trình hoạt động, luôn tiềm ẩn rủi ro có những yếu kém hoặc sai
phạm do các nhà quản lý, nhân viên hay do bên thứ ba thực hiện gây ra thiệt hại hay
làm giảm hiệu quả hoạt động của tổ chức. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
là một trong những biện pháp rất quan trọng vì chúng giúp ngăn ngừa, phát hiện các
sai phạm và yếu kém nhằm giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả nhằm giúp tổ
chức đạt được mục tiêu. Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình do các nhà quản
lý và mọi nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm
hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu nêu trên.
Chủ đề KSNB và ảnh hưởng KSNB đến tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động
đã được quan tâm rất sớm, hàng loạt các nghiên cứu trên thế giới về đặc điểm chung
của các doanh nghiệp có hệ thống KSNB yếu kém và ảnh hưởng của chúng đến giá
trị doanh nghiệp, như nghiên cứu của Ge và McVay (2005), Doyle (2005),
Ashbough-Skaife cùng cộng sự (2006), Bryan và Lilien (2005), Lin và Wu (2006),
Shenkir và Walker (2006), Hammersley (2007). Nghiên cứu tác động của từng nhân
tố đến tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, như nghiên cứu của Hooks cùng cộng
sự (1994), Ezzamel cùng cộng sự (1997), Lannoye (1996), Lannoye (1999), Walker
(1999), Steihoff (2001), Cohen (2002), Springer (2004)và Hevesi (2005). Tại Việt
Nam, nghiên cứu ứng dụng hệ thống KSNB trong một đơn vị cụ thể ở các ngành


2

được nhiều tác giả quan tâm, như: Công trình của Ngô Trí Tuệ và các cộng sự



3

nhiều hoạt động rủi ro cao nhưng chưa được phòng ngừa như rủi ro về tỷ giá, rủi ro
về lãi suất, rủi ro trong quy hoạch dài dạn, rủi ro do rã lưới hệ thống… Bất cập nêu
trên tại EVN nói riêng và DNNN nói chung, theo nghiên cứu của các tác giả như
Trần Ngọc Thơ (2011), Vũ Thành Tự Anh (2012), Ngô Ngọc Trai (2013), là do yếu
kém quản trị doanh nghiệp, do lợi ích nhóm.
Dù đã có nhiều nghiên cứu về nguyên nhân đưa đến các bất cập trong DNNN
như đã nêu trên, nhưng các nghiên cứu trước tại Việt Nam chỉ dừng lại ở nguyên
nhân là từ quản trị công ty, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến nguyên nhân là do
yếu kém từ hệ thống KSNB. Trong khi đây là một trong những nguyên nhân quan
trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị mà các nghiên cứu trên thế giới
đã chứng minh. Đây có thể xem là khoảng trống trong nghiên cứu, đặc biệt là trong
lĩnh vực sản xuất và phân phối điện như EVN. Bên cạnh đó, tính đến nay, chưa có
nghiên cứu đầy đủ về KSNB tại EVN, chưa phát hiện các nhân tố nào là nhân tố
chủ chốt thuộc hệ thống KSNB tác động đến tính hiệu quả hoạt động tại EVN. Do
đó, người viết đã chọn đề tài này để tập trung nghiên cứu về các nhân tố thuộc hệ
thống KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
-

Khám phá các nhân tố thuộc hệ thống KSNB và đánh giá mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến tính hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện
lực Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

thủ các quy định (ba mục tiêu cơ bản của KSNB là: tính hữu hiệu và hiệu quả của
hoạt động, BCTC và tuân thủ các quy định) hay hoạt động khác của đơn vị.
Nghiên cứu này được thực hiện tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm
các Tổng công ty phân phối điện Bắc, Trung, Nam, Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh và
các đơn vị trực thuộc các tổng công ty. Đối tượng khảo sát là nhà quản lý cấp cao,
các chuyên viên cao cấp. Ngoài ra, luận án còn tiến hành khảo sát hệ thống văn bản
và phỏng vấn các các chuyên gia trong ngành để nắm bắt tình hình thực tế về hệ
thống KSNB và khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại EVN.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến 2015.

5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án này là phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, với mô
hình thiết kế hỗn hợp khám phá. Trong đó, phương pháp định tính nhằm khám phá
các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động tại EVN và phương pháp định lượng
nhằm kiểm định các nhân tố đã được xác định. Cụ thể là: Phương pháp định tính
được tiến hành qua việc kết hợp ba phương pháp thu thập dữ liệu: (1) phân tích các
quy định của nhà nước về quy chế hoạt động của doanh nghiệp nói chung, điều lệ tổ


5

chức hoạt động của EVN nói riêng, các văn bản và báo cáo của EVN; (2) tham khảo
ý kiến chuyên gia kinh tế (qua tài liệu thứ cấp), phân tích báo cáo tài chính của
EVN qua 6 năm (2009-2014); (3) phỏng vấn sâu các chuyên gia tại EVN. Các nhân
tố được xác định trong bước nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng trong bước
nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình này.
Để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động của
EVN, tác giả thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp và gởi khảo sát qua mail, phương
pháp chọn mẫu phi xác suất được lựa chọn. Bảng khảo sát dựa trên bảng câu hỏi từ

(EVN). Điều này có thể giúp cho các nhà nghiên cứu tiếp tục bổ sung vào hệ thống
thang đo sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo trong các giai đoạn hoặc hoàn cảnh
khác nhau.
-

Về phương diện ứng dụng:

Thứ nhất, phát hiện quan trọng nhất qua nghiên cứu định tính là đã khám phá
20 yếu tố thuộc kiểm soát nội bộ mới ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của EVN.
Đây cũng chính là các bất cập thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ làm cho hoạt động
của EVN kém hiệu quả. Hai mươi yếu tố này kết hợp với 29 yếu tố thuộc Báo cáo
COSO được xác định có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của EVN, hình thành
nên bộ thang đo các biến đo lường về các nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ tác động
đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thứ hai, qua kiểm định đã phát hiện được 49 biến đo lường thuộc 10 nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Dựa trên kết quả
kiểm định này, luận án xây dựng mô hình về các nhân tố đặc thù thuộc hệ thống
kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, và quan trọng hơn là luận án đã xác định được các nhân tố thuộc thành phần
đánh giá rủi ro và giám sát chưa được Tập đoàn Điện lực Việt Nam thiết kế và thực
hiện. Điều này đã dẫn đến hoạt động kiểm soát của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
chưa được thiết kế đầy đủ, chưa giúp Hội đồng thành viên và nhà quản lý đạt được
hiệu quả kinh doanh như mong đợi.
Cuối cùng là, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện
lực Việt Nam. Trong đó, nhân tố “Vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên”
đóng vai trò quan trọng nhất, kế đến là, nhân tố “Người quản lý chịu trách nhiệm
nhận định và phân tích rủi ro” và nhân tố “Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam” là các nhân tố có xu hướng ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt
động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này sẽ gợi ý cho hội

liệu, quy trình ghi chép và phân tích dữ liệu cho từng bước nghiên cứu (định tính và
định lượng). Sau đó, thiết kế quy trình nghiên cứu của luận án và trình bày mô hình
nghiên cứu lý thuyết của luận án.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu


8

Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu trong bước nghiên cứu định tính
và bước nghiên cứu định lượng.
Chương 5: Kết luận và các định hướng hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm
nâng cao tính hiệu quả hoạt động của EVN. Cuối cùng nêu rõ ý nghĩa, hạn chế của
nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


9

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ CÁC NHÂN
TỐ CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
1.1. Các nghiên cứu về các nhân tố của KSNB ảnh hƣởng đến tính hiệu quả
hoạt động của đơn vị
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Chủ đề KSNB và ảnh hưởng KSNB đến tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động
nói chung và tính hiệu quả hoạt động của đơn vị nói riêng đã được quan tâm rất
sớm, và được thực hiện thông qua rất nhiều nghiên cứu (Phụ lục 1_Tóm tắt các
nghiên cứu trước trên thế giới về KSNB). Các dòng nghiên cứu tiêu biểu có thể kể
ra bao gồm:
-




10

thống KSNB và hiệu quả hoạt động tài chính thông qua nghiên cứu hồ sơ của các
bộ phận kiểm toán nội bộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ thuận chiều
giữa tính hữu hiệu của hệ thống KSNB với hiệu quả hoạt động, KSNB được xem
xét dựa trên các nhân tố như môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và các hoạt
động kiểm soát, và hiệu quả hoạt động được đo lường bằng chỉ số tài chính như tỷ
số thanh khoản, và các biện pháp phòng ngừa rủi ro hoạt động tài chính.
Kuo và Ho (2008) sử dụng kỹ thuật phân tích SFA (SFA_stochastic frontier
analysis) để đo lường tác động KSNB đến hiệu quả sử dụng quỹ (UFO_university
operation fund system) của 34 trường đại học công tại Đài Loan (1992-2000). Kết
quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố KSNB với hiệu
quả hoạt động.
Nghiên cứu của Kakucha (2009) đánh giá mức độ hiệu quả của KSNB và
ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động tài chính, sử dụng một mẫu nghiên
cứu là các doanh nghiệp nhỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy KSNB có ảnh hưởng
thuận chiều với hiệu quả hoạt động và có quan hệ nghịch chiều với thời gian thành
lập.
Nghiên cứu của França cùng các cộng sự (2010), đánh giá tác động của
thông tin truyền thông (thông tin bất cân xứng) đến hiệu quả hoạt động của 30
trường đại học tại Brazil, ông sử dụng hai mô hình DEA (DEA_data envelopment
analysis và phân tích hồi quy OLS để đánh giá) khác nhau nhưng bổ sung cho nhau.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa KSNB với hiệu quả
hoạt động. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, cơ sở chính của trường đại học phải cải
thiện cơ chế kiểm soát để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Dechow cùng các cộng sự (2011), đã nghiên cứu đặc điểm của các doanh
nghiệp mà BCTC không trung thực thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều
thấp. Ông đi đến kết luận KSNB yếu kém ảnh hưởng hiệu quả hoạt động, đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status