Trường THCS Anh Hùng Wừu
Từ ngày 23/11/2009 đến ngày 27/11/2009
Thứ
Môn học Tiết Tên bài dạy Thiết bò dạy học
H
A
I
23/11
Chào cờ
15
Chào cờ tuần 15
Toán
71
Chia số có 3 cs cho số có 1 cs
TN-XH
29
Các hoạt động thông tin liên lạc Bì thư, điện thoại
Tập đọc
43
Hũ bạc của người cha Phiếu, bảng phụ
Kể chuyện
44
Hũ bạc của người cha
B
A
24/11
Thể dục
29
Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục
PTC
Còi
Ă
M
26/11
Thể dục
30
Bài thể dục phát triển chung Còi, kẻ sân chơi
Toán
74
Giới thiệu bảng chia
Bảng trong sgk
Mó thuật
15
Tập nặn tạo dáng-Nặn con vật Tranh
TLV
15
Nghe kể: Giấu cày- GT tổ em Bảng phụ
S
Á
U
27/11
Toán
75
Luyện tập
Đạo đức
15
Q.tâm, g.đỡ hàng xóm …giềng(tt) Phiếu học tập
Chính tả
30
N-V: Nhà rông ở Tây Nguyên Bảng phụ
Âm nhạc
Hs đặt theo cột dọc.
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghó và thực
hiện phép tính trên.
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từng bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
nào của số bò chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm,
ta chia đến hàng chục. 4 chia 3 được
mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghó và thực hiện
chia hàng đơn vò.
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu
Hs đặt tính theo cột dọc và tính.
Hs: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
trăm của số bò chia.
6 chia 3 bằng 2.
4 chia 3 được 1.
Một Hs lên bảng làm. Cả lớp theo dõi,
nhận xét.
648 chia 3 = 216.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
2009
Trường THCS Anh Hùng Wừu
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên. Một số Hs nhắc lại cách thực
hiện phép chia.
=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép
chia hết.
236 5 * 23 chia 5 được 4, viết 4.
20 47 4 nhân 5 bằng 20 ; 23 trừ
36 20 bằng 3.
35 * Hạ 6 ; được 36; 36 chia 5
1 được 7 viết 7; 7 nhân 5
bằng 35 ; 36 trừ 35 bằng 1 .
236 chia 5 bằng 47, dư 1.
-Số dư bé hơn só chia.
Bài 1:Tính
Hs lên bảng làm.
b) 457 4 578 3 489 5
4 114 3 192 45 97
05 27 39
4 27 35
17 08 4
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
216
3
0
18
18
3
04
6
648
4
218
0
32
32
-Gọi 1 em chữa bài, lớp nhận xét.
-GV nhận xét kết luận bài làm đúng.
• Bài 3: Viết (theo mẫu)
Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu, hướng
dẫn HS tìm hiểu bài mẫu.
? Muốn giảm một số đi một số lần ta làm
thế nào?
- Phát phiếu cá nhân.
- Thu 5 bài nhanh nhất chấm, chữa bài.
16 6
1 2
Bài 2: Bài toán.
Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải .
Một Hs lên bảng làm.
HS nhận xét .
Bài giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng.
+Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm.
- Làm bài vào phiếu. 1 HS làm bảng
phụ.
Số đã cho
432m
888kg 600giờ 312 ngày
Giảm 8 lần
432m:8=54m
888kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ 312ngày : 8 = 39 ngày
Giảm 6 lần
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
. Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm đôi.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu
hỏi:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện thành phố
chưa?
+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở
nhà bưu điện?
+Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?
+ Nếu không có hoạt động của bưu điện
thì chúng ta có nhận được thư tín, bưu
phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện
thoại được không?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp.
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm.
*Kết luận:
*Mục tiêu:
+Kể được một số hoạt động diễn ra
ở nhà bưu điện tỉnh.
+ Nêu được ích lợi của hoạt động
bưu điện trong đời sống.
Hs thảo luận nhóm đôi theo nội
dung yêu cầu.
+ Ví dụ: Gửi thư, Gọi điện thoại,
Gửi bưu phẩm,…
Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận nhóm mình.
Cách tiến hành.
- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs
một ghế.
- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bò chuyển
thư
+ Có thư “ chuyển thường”.
Hs lắng nghe.
để gọi điện mà không cần đến
bưu điện, gọi điện nhanh và thuận
tiện hơn.
Phải bảo vệ, giữ gìn, không được
phá hỏng, nghòch ngợm.
* Mục tiêu:
+ Biết được ích lợi của các hoạt
động hoạt động phát thanh, truyền
hình.
Hs thảo luận theo nhóm theo nội
dung yêu cầu.
+Đài truyền hình và phát thanh là
những cơ sở thông tin liên lạc phát
tin tức trong và ngoài nước.
+ Đài truyền hình, phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin
về văn hoá, giáo dục, kinh tế,…
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình.
+ Hs cả lớp nhận xét.
+ Lắng nghe.
- Phải thường xuyên đọc báo, nghe
đài xem ti vi và cả sử dụng Internet
43,44
I.MỤC TIÊU:
A. Tập đọc.
- Nắm được nghóa của các từ ngữ trong bài: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành
dụm.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo
ra mọi của cải.
-Đọc đúng các kiểu câu.
-Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm mồi,
vất vả, thản nhiên ……
-Biết phân biệt các câu kể với lời nhân vật (ông lão).
-Giáo dục Hs biết yêu q lao động.
B. Kể Chuyện.
-Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện.
-Biết dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu truyện.
-Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II/ CHUẨN BỊ:
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: SGK, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Nhớ Việt Bắc.
- Gv gọi 2 em lên đọc thuộc lòng 10 dòng thơ đầu bài Nhớ Việt Bắc .
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?
+Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Gv nhận xét, ghi điểm cho các em.
2Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu
trong đoạn.
Hs đọc từng đoạn trước lớp.
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài.
- 1 HS đọc phần chú giải.
Hs giải thích các từ khó trong bài.
người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành
dụm.
Hs đọc từng đoạn trong nhóm. Lắng
nghe, góp ý bổ sung cho bạn.
Đọc từng đoạn trứơc lớp.
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
+ Một Hs đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện
gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2.
Thảo luận câu hỏi:
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem
những đồng tiền ấy có phải tự tay con
mình kiếm ra không. Nếu thấy tiền của
mình vứt đi mà con không xót nghóa là
Hs đọc đoạn 3.
-Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được
hai bát gạo. Ba tháng anh dành dụm
được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền
mang về.
Hs đọc đoạn 4, 5.
-Người con vội thọc tay vào bếp lửa để
lấy tiền ra, không hề sợ phỏng.
-Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc
tiền. Anh rất quý những đồng tiền mình
làm ra.
-Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng,
cảm động trước sự thay đổi của con
trai.
-Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng
tiền.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
H:Em hãy nêu nội dung chính của bài?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5.
- Gv cho Hs thi đọc đoạn 4,5 trong
nhóm
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau thi đọc
đoạn 4,5 của bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
+ Bài tập 1:
- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức
lửa, người con thọc tay vào lửa lấy tiền
ra.
+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hũ
bạc cho con và cùng với lời khuyện.
Hs đứng lên nói.
Bài tập 2:Kể lại toàn bộ câu chuyện.
5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu
chuyện.
Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
Hs nhận xét.
3.Tổng kết– dặn dò.
-Về luyện đọc lại câu chuyện. Tập kể lại cho người thân nghe.
-Chuẩn bò bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.
-Nhận xét tiết học.
*Rút kinh nghiệm:
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
Thể dục: 27
I.MỤC TIÊU:
-Ôn bài thể dục phát triển chung đã học.Yêu cầu thực hiện đôïng tác tương đối
chính xác .
-Học trò chơi “Đua ngựa”.Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động.
- HS có thói quen rèn luyện thân thể.
II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :
-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
-Chuẩn bò còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1/Phần mở đầu:
-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học.2-3p
-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.1p
Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạc
nhỏ”.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu.
Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi hoặc
các từ chứa tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, âm giữa vần i/iê.
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ CHUẨN BỊ :
* GV: Bảng phụ viết BT2.
Bảng lớp viết BT3.
* HS: VBT, bút.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Nhớ Việt Bắc.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc.
- Gv nhận xét bài cũ.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa.
b.Hướng dẫn các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hướng dẫn Hs nghe - viết.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bò.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
viết.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Khi thấy người cha ném tiền vào lửa,
người con đã làm gì?
+ Hành động của người con giúp người
cha hiểu ra điều gì?
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?
2.Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4
Hs.
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức,
phải đúng và nhanh.
-Các nhóm lên bảng làm.
- Gv nhận xét, chốt kết quả.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân.
- Gv dán 6 băng giấy lên bảng. Mời mỗi
nhóm 6 Hs thi tiếp sức.
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc.
- Gv chốt lại lời giải đúng.
Hs viết vào bảng con.
sưởi lửa, ném, thọc tay, làm lụng.
Học sinh nêu tư thế ngồi.
Học sinh viết vào vở.
Học sinh soát lại bài.
Hs tự chữa lỗi.
Bài 2:Điền vào chỗ trống ui hay uôi?
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi.
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp
sức.
Hs nhận xét.
- Củng cố về giải bài toán có lời văn.
Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo. {(bài 1 cột 1,2,4);
2,3}
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu, phiếu cá nhân.
* HS: VBT, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).
-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.
-Ba Hs đọc bảng chia 9.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số.
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? . Yêu
cầu Hs đặt theo cột dọc.
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghó và thực
hiện phép tính trên.
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từng bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
nào của số bò chia?
+ 56 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1.
Hs đặt tính theo cột dọc và tính vào
giấy nháp.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng
bước thực hiện phép tính của mình.
bằng 0.
0 chia 8 bằng 0.
Viết 0 vào thương sau số 7.
Hs tìm.
560 : 8 = 70.
Hs thực hiện lại phép chia trên. Trình
bày cách chia.
*56 chia 8 được 7, viết 7. 8 nhân 7
bằng 56, 56 trừ 56 được 0.
* Hạ 0, 0 chia 8 được 0.viết 0, 0 nhân
8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0.
Vậy 560 :8=70
Hs đặt phép tính dọc vào vào giấy
nháp. Một Hs lên bảng đặt, trình bày:
* 63 chia 7 được 9, viết 9. 9 nhân 7
bằng 63, 63 trừ 63 bằng 0.
*Hạ 2, 2 chia 7 được 0, viết 0. 0 nhân
7 bằng 0, 2 trừ 0 bằng 2.
Vậy 632 : 7 = 90 ( dư 2)
-Số dư luôn bé hơn số chia.
Bài 1:Tính
a.
120
0
0
00
8
08
4
480
Trường THCS Anh Hùng Wừu
* Nhận xét, ghi điểm cho HS.
Bài 2:
Yêu cầu đọc đề bài và phân tích bài
toán.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở.
-Gọi 1 em lên bảng lên bảng làm bài,
lớp nhận xét.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi.
Hs thi đua tính nháp, ghi kết quả vào ô
trống ở phiếu bài tập.
b.
Bài 2:Bài toán
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
Tóm tắt:
1 năm :365 ngày
1 năm :… tuần lễ?(1 tuần lễ: 7 ngày)
Giải:
Ta có 365 : 7 = 52 (dư 1)
490
5
80
0
0
00
40
400
6
120
5
0
05
12
12
6
725
S
Trường THCS Anh Hùng Wừu
Hs biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Bài cũ: Hũ bạc của người cha
-Gọi học sinh đọc bài Hũ bạc của người cha.
H:Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
H:Câu chuyện cho em hiểu điều gì?
- GV nhận xét bài cũ.
2.Bài mới:
+ Đoạn 1: (5 dòng đầu): nhà rông rất
chắc và cao.
+ Đoạn 2: (7 dòng tiếp): gian đầu của
nhà rông.
+ Đoạn 3: (3 dòng tiếp) : gian giữa với
bếp lửa.
+ Đoạn 4: (còn lại) : công cụ của gian
thứ 3.
4 Hs tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp.
Hs giải nghóa từ khó .
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
4 Hs thi đọc 4 đoạn nối tiếp trong bài.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc
đúng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đoạn 1. Trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Gv gọi 1 Hs đọc thầm đoạn 2.
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí
như thế nào?
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 3, 4.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo tổ. Câu
hỏi:
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
buôn làng..
+Nhà rông rất độc đáo, lạ mắt.
+Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hoá
của người Tây Nguyên…
Nội dung: Đặc điểm của nhà rông
Tây Nguyên và những sinh hoạt công
đồng của người Tây Nguyên gắn với
nhà rông.
Hs lắng nghe.
4 Hs thi đọc 4 đoạn trong bài. Lắng
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
nhóm.
- Gv cho một vài Hs đọc lại cả bài.
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc
hay.
nghe, nhận xét, góp ý cho nhau.
Một vài Hs lần lượt nối nhau đọc lại
cả bài.
Hs nhận xét.
3. Củng cố– dặn dò .
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi.
- Chuẩn bò bài:Đôi bạn.
- Nhận xét tiết học./.
Tự nhiên xã hội: 30
I/ MỤC TIÊU: Giúp Hs biết:
Kể tên một số hoạt động nông nghiệp của tỉnh (thành phố) nơi các em đang
sinh sống.
Nêu được ích lợi của các hoạt động nông nghiệp.
Biết yêu hoạt động nông nghiệp.
- Gv mời một số Hs lên kể trước lớp.
- Gv nhận xét.
- Gv giới thiệu thêm một số hoạt động ở
các vùng miền khác nhau như: trồng
ngô, khoai, sắn, chè, chăn nuôi trâu, bò,
dê.
H:Vậy những hoạt động nào được gọi là
hoạt động nông nghiệp?
* Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp.
Các bước tiến hành.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể cho nhau
nghe về hoạt động nông nghiệp ở nơi
các em đang sống.
- Gv yêu cầu một số cặp Hs lên trình
bày.
- Gv nhận xét.
H:Những sản phẩm đó dùng để làm gì?
* Hoạt động 3: Triển lãm góc hoạt động
nông nghiệp.
- Gv chia lớp thành 3 nhóm. Phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy khổ A
o
.
- Từng nhóm bình luận về tranh của các
nhóm .
- Gv chấm điểm cho các nhóm và nhận
xét, tuyên dương.
4.Chăn nuôi gà.
-Bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, phát triển đời sống vật chất, tạo
B / Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con.
C/ Các hoạt động:
1. Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3.
- Gv nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa.
b.Hướng dẫn các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1. Giới thiệu bảng nhân :
- Gv treo bảng nhân như trong SGK lên
bảng.
- Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột
trong bảng.
- Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng,
cột đầu tiên của bảng.
Hs quan sát.
Bảng có 11 hàng và 11 cột.
Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
3 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
4 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
phép nhân trong bảng nhân 3.
Hs thực hành tìm tích của 3 và 4.
+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng
đầu tiên), tìm số 4 ở hàng đầu tiên
(hoặc cột đầu tiên) ; Đặt thước dọc
theo hai mũi tên, gặp nhau ở ô thứ 12.
Số 12 là tích của 3 và 4.
-Tích của 5 và 8 là 40
-Tích của 6 và 9 là 54
Bài 1:Dùng bảng nhân để tìm số thích
hợp ở ô trống
Học sinh làm bài.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
Trường THCS Anh Hùng Wừu
5 7
6 6
4 9
7 8
Bài 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân
để tìm một thừa số khi biết tích và thừa
số kia.
-Gọi học sinh lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở.
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
Bài 2: Số ?
HS lên bảng tìm.
cả bao nhiêu huy chương ta phải tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.
- Một Hs lên bảng sửa bài.
Tóm tắt:
8 huy chương
Huy chương vàng:
Huychươngbạc: ?huychương
-Giáo viên chấm bài, nhận xét.
Bài 3: Bài toán.
Hs thảo luận nhóm đôi. .
-Ta tìm số huy chương bạc.
- Thực hiện theo yêu cầu.
Giải:
Số huy chương bạc có là:
83=24(huy chương)
Số huy chương có tất cả là:
8+24=32 (huy chương )
Đáp số: 32 huy chương.
-Đối chiếu kêùt quả chữa bài.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3
30
42
28 72
Trường THCS Anh Hùng Wừu
3.Củng cố – dặn dò.
H:Nêu cách tìm tích trong bảng nhân?
-Dặn học sinh về nhà làm bài trong vở bài tập in.
-Chuẩn bò : Giới thiệu bảng chia.
-Nhận xét tiết học.
*Rút kinh nghiệm:
nhóm.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo
nhóm.sau khi Hs trình bày kết quả. Gv
nhận xét.
- Gv chốt lại: Gv nhìn vào bảng đồ nơi
cứ trú của một số dân tộc đó, giới
thiệu kèm theo một số y phục dân tộc
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv làm bài cá nhân vào VBT.
- Gv dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu
văn, mời 4 Hs lên bảng điền từ thíc
hợp vào mỗi chỗ trống trong câu. Từng
em đọc kết quả.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Hoạt động 2: Thảo luận.
. Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài, quan
sát tranh vẽ.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm.
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả
lên bảng.
Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận
xét, kết luận lời giải đúng.
. Bài tập 4.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
nước ta?
Các em trao đổi viết nhanh tên các
d)Nước Việt Nam cong cong như hình
chữ S.
Bài 4:Tìm những từ ngữ thích hợp với
mỗi chỗ trống.
Dương Thò Cẩm Nhung Lớp 3