THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 67

1
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh.
Ngân hàng công thương Việt Nam (NHCT VN) được thành lập năm 1988 sau
khi tách từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo nghị định 53/HĐQT ngày 26/06/1988
của hội đồng bộ trưởng chuyển hệ thống ngân hàng một cấp thành hai cấp, bao gồm
Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại. Là một trong bốn ngân hàng thương
mại nhà nước lớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần chủ đạo trong hệ thống ngân hàng,
có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 sở giao dịch, 141 chi nhánh và
trên 700 điểm giao dịch, với tổng tài sản trên 194.000 tỷ đồng, nguồn vốn huy động
160.000 tỷ đồng.
Chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên cũng ra đời và chính thức
hoạt động ngay từ những ngày đầu tiên thành lập NHCT VN, tháng 08 năm 1988.
Với cơ sở ban đầu, bộ máy tổ chức, tài sản được chuyển từ ngân hàng nhà nước sang,
cơ sở vật chất còn rất hạn chế, cán bộ đông nhưng trình độ còn nhiều bất cập; chỉ có
10,6% cán bộ có trình độ đại học. Tổng nguồn vốn huy động 8,1 tỷ đồng; dư nợ đầu
tư cho vay là 7,7 tỷ đồng.
Tính đến nay, sau khi đã tách 2 chi nhánh cấp II Lưu Xá và Sông Công (từ ngày
30/06/2006) thành 2 chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT VN, chi nhánh NHCT tỉnh
Thái Nguyên đã có quy mô và doanh số hoạt động tăng trưởng vượt bậc gấp hàng
trăm lần, trình độ năng lực cán bộ được nâng cao một cách rõ rệt.
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Trên bước đường đổi mới từ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ
chế thị trường cạnh tranh có nhiều biến động, phải đối mặt với nhiều gian nan thử

P. QUẢN LÝ RỦI RO
ĐIỂM GIAO
DỊCH
P. KHÁCH
HÀNG CÁ
P. KHÁCH
HÀNG DOANH
KHỐI HÀNH CHÍNHKHỐI TÁC NGHIỆPKHỐI KINH DOANH KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
P.HÀNH CHÍNH
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
Tổng số cán bộ của chi nhánh là 133 người trong đó:
- Trình độ trên đại học: 01 người chiếm 0,8%
- Trình độ đại học: 102/113 chiếm 77,1%
- Trình độ trung cấp: 29/113 chiếm 22,1%
Công tác chỉ đạo điều hành trong hoạt động kinh doanh là vô cùng quan trọng.
Ban lãnh đạo của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
- Ban giám đốc bao gồm 4 người, trong đó:
+ 1 giám đốc phụ trách chung
+ 3 phó giám đốc, phụ trách các mảng công việc chính
- Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,
các công việc và nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán xử lý, hạch toán các
giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT
VN, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
+ Phòng khách hàng DN: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng, các DN để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng, quản lý sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và

nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã có những cải tiến, cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp
với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Đến nay ngoài trụ sở chính tại số 62 đường
Hoàng Văn Thụ, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên có 2 phòng giao dịch và 10 điểm
giao dịch phân bố trên khắp địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn trung tâm của tỉnh Thái
Nguyên, nơi được đánh giá là có điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở
rộng địa bàn hoạt động kinh doanh như: đời sống dân cư ổn định, nhiều hộ kinh
doanh - buôn bán, lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư lớn, khách hàng đến giao dịch
đông. Đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động
của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt, trên địa bàn tập trung nhiều cơ
quan đầu não như: bưu chính viễn thông, công ty điện lực, công ty gang thép Thái
Nguyên và nhiều DN sản xuất kinh doanh, các trường đại học, cao đẳng…
Lợi thế so sánh về địa bàn hoạt động đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên mở rộng lĩnh vực kinh doanh, không chỉ dừng lại ở các dịch
vụ truyền thống mà còn tích cực đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, góp phần mang
lại thu nhập đáng kể cho chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
1.1.3 Công tác huy động vốn của chi nhánh.
Tiền gửi khách hàng đó là một trong nhưng kênh huy động vốn quan trọng của
NHTM. Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho vay của các doanh nghiệp,
các tổ chức và dân cư. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,
vấn đề huy động vốn không còn chỉ là một vấn đề với một ngân hàng cụ thể nào đó
mà chung cho toàn bộ các ngân hàng. Để gia tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện đó
các ngân hàng thường đưa ra và thực hiện nhiều hình thức khác nhau, đa dạng và rất
phong phú. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác này, chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên đã bố trí các cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn sâu vào
những vị trí quan trọng, thành lập tổ huy động vốn do đồng chí Phó giám đốc phụ
trách, giao kế hoạch cụ thể cho từng phòng ban nghiệp vụ ngay từ đầu năm, thường

1-Tiền gửi DN 125.000 179.000 143,2 - 295.000 -
2-Tiền gửi dân cư 920.000 971.000 105,5 - 1.060.000 -
a-Tiền gửi tiết kiệm 891.000 942.000 105,7 - 1.039.000 -
b-Tiền gửi kỳ phiếu,
trái phiếu
29.000 29.000 103,6 - 21.000 -
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm).
Đánh giá về sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh
qua bảng số liệu 1, chúng ta nhận thấy rằng:
Thứ nhất là công tác huy động vốn của chi nhánh luôn diễn ra theo chiều hướng
phát triển không ngừng. Trong 3 năm liên tiếp 2006, 2007, 2008, tổng nguồn vốn huy
động liên tục tăng nhanh và ổn định. Cụ thể, năm 2007, tổng nguồn vốn huy động
tăng 10% so với năm 2006; năm 2008 không những chi nhánh hoàn thành vượt mức
3,5% so với kế hoạch được giao mà tổng nguồn vốn huy động còn tăng mạnh; đạt
117,8% so với kết quả đạt được của năm 2007.
Thứ hai là đi sâu vào xem xét cơ cấu vốn huy động được, chúng ta có thể thấy
rõ sự thay đổi của từng thành phần. Nguồn vốn được hình thành cơ bản từ hai nguồn
là tiền gửi của doanh nghiệp (DN) và tiền gửi của dân cư. Tiền gửi tiết kiệm từ khu
vực dân cư liên tục tăng về số lượng tuyệt đối (từ 891.000 triệu đồng năm 2006 lên
942.000 năm 2007 và đến năm 2008 đã là 1.039.000 triệu đồng). Tuy nhiên khi xem
xét về tỷ trọng của nguồn này qua các năm thì lại có xu hướng giảm, cụ thể năm 2006
tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm tỷ trọng 85,2% so với tổng nguồn vốn huy động,
năm 2007 giảm xuống còn là 81,9% và năm 2008 là 76,6%.
Thứ ba là tiền gửi từ khu vực DN lại có xu hướng tăng cả về số lượng tuyệt đối
và tỷ trọng. Cụ thể, trong năm 2006 tiền gửi của DN đạt 125.000 triệu đồng; chiếm
12% so với tổng nguồn vốn huy động; năm 2007 đã đạt 179.000 triệu đồng; chiếm
15,6% và tăng 43,2% so với kết quả của năm 2006 (tương ứng mức tăng là 54.000

chí phải thấp hơn một chút) so với các chi nhánh ngân hàng khác, cũng như các tổ
chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, vô hình chung làm lợi nhuận của chi nhánh giảm đi
đáng kể. Để cân đối mối quan hệ giữa hai nhóm nguồn vốn này, chi nhánh cũng đã
tích cực triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các DN gửi tiền
tại chi nhánh. Kết quả của các biện pháp kể trên là tiền gửi của các DN tăng liên tục
cả về giá trị số lượng và tỷ trọng. Đồng thời sự chênh lệch về tỷ trọng của hai loại
nguồn vốn này cũng được rút ngắn một cách đáng kể, thể hiện: Năm 2006 là 85,2% -
12%; năm 2007 là 81,9% - 15,6%; năm 2008 là 76,6% - 21,8%. Xem xét tỷ trọng
nguồn tiền gửi dân cư và nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các DN qua các năm
nghiên cứu như trên để chúng ta thấy rõ hơn về sự thay đổi của chỉ tiêu này.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Điều này cũng cho thấy những nỗ lực của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
trong việc làm giảm lãi suất bình quân của các nguồn vốn huy động được. Các tổ
chức kinh tế, các DN sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn vay có chi phí sử
dụng thấp hơn của chi nhánh, đồng thời chi nhánh cũng gia tăng thêm được nhiều
khách hàng mới hơn bên cạnh các khách hàng truyền thống, điều này gián tiếp làm
gia tăng lợi nhuận trong hoạt động của chi nhánh. Tuy nhiên, chi nhánh cũng sẽ vẫn
tiếp tục phấn đấu để tìm ra được cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất phù hợp với định
hướng phát triển của chi nhánh nói riêng, toàn bộ hệ thống nói chung cũng như phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh, của đất nước.
Để có được những kết quả kể trên, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã có
nhiều cố gắng để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn huy động như mở rộng mạng
lưới hoạt động đến những khu vực đông dân cư, trung tâm thương mại nhằm huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như phục vụ nhu cầu vay vốn cho các hộ
kinh doanh với nhiều sản phẩm linh hoạt. Ngoài ra, nâng cao tinh thần trách nhiệm,
phục vụ khách hàng tận tình – chu đáo, tác phong làm việc văn minh, lịch sự, tiết
kiệm thời gian giao dịch, tạo tiện ích cao cho khách hàng… cũng là những biện pháp
thúc đẩy sự phát triển của công tác tín dụng.

doanh số cho vay là 998.000 triệu đồng thì đến năm 2007 con số này đã tăng lên
thành 1.097.000; tăng 10% so với năm 2006 (tương ứng mức tăng là 99.000 triệu
đồng). Đến năm 2008, doanh số này đạt 1.287.000 triệu đồng; tăng 17,3% so với năm
2007 (tương ứng với mức tăng là 189.000 triệu đồng) đồng thời về cơ bản chi nhánh
cũng hoàn thành chỉ tiêu của NHCT Việt Nam giao cho. Doanh số cho vay liên tục
tăng thể hiện ngày càng nhiều tổ chức, DN biết và tiếp cận dịch vụ của ngân hàng,
đồng thời vị thế của ngân hàng ngày càng được nâng cao trong quan hệ với các khách
hàng.
Thứ hai là trong cơ cấu dư nợ, chúng ta nhận thấy rằng dư nợ VNĐ chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong tổng dư nợ. Cụ thể: Năm 2006, tỷ trọng này chiếm 97,5%; năm
2007 tỷ trọng này là 96,5% và năm 2008 là 90,4%. Tỷ trọng này có dấu hiệu giảm
nhưng không rõ rệt. Lý giải cho vấn đề này là do trên địa bàn tỉnh cũng không có
nhiều DN hoạt động về lĩnh vực xuất - nhập khẩu vì vậy nhu cầu về ngoại tệ là không
nhiều.
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng dư nợ 1.001.586 1.097.000 1.317.000
Dư nợ quá hạn 685 670 6.318
+ Nợ cần chú ý 319 350 6.221
+ Nợ dưới tiêu chuẩn 33 20 8
+ Nợ nghi ngờ 286 260 45
+ Nợ có khả năng mất vốn 47 40 44
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 0,068 0,061 0,48
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
15

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả Kiều hối, mua - bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Năm 2008 thị trường ngoại hối có nhiều diễn biến phức tạp về tỷ giá cũng như
trạng thái ngoại tệ, trong thời gian ngắn từ trạng thái ngoại tệ dư thừa không có người
mua đột ngột trở nên khan hiếm. Tuy nhiên do chi nhánh đã chủ động được nguồn
ngoại tệ đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn và thanh toán L/C của khách hàng vì vậy
công tác thanh toán xuất - nhập khẩu của chi nhánh không bị ảnh hưởng nhiều.
Chúng ta xem xét một cách chi tiết công tác này qua bảng số liệu sau:
Bảng 4: Thanh toán và tài trợ thương mại của chi nhánh
(Đơn vị : nghìn USD)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
%
07/06
Thực
hiện
%
08/07
Lợi nhuận kinh doanh ngoại
tệ
36,806 40,486 110 65.588 162
L/C nhập 9.454,3 10.588,8 112 16.942,1 160
L/C xuất 2.852,8 3.052,3 107 3.418,8 112
L/C phát hành mới
12.066,
7
13.032 108 17.593,3 115
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A

Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Thứ ba, trong hoạt động kinh doanh, chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy
trình nghiệp vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản. Hơn nữa chi nhánh ngày càng chú
trọng nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa dư nợ và có các giải pháp mở
rộng tín dụng, xây dựng chiến lược khách hàng, cơ cấu đầu tư hợp lý. Đánh giá lại
kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây, ta có bảng số liệu
sau:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Bảng 5: Kết quả kinh doanh tóm lược của chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
%
07/06
Thực
hiện
%
08/07
Tổng thu nhập lũy kế 129.700 161.495 124,5 238.367 147,6
Tổng chi phí lũy kế 123.587 150.934 122 218.092 144,5
Chênh lệch thu nhập, chi phí 6.287 10.561 168 20.275 192
Thu dịch vụ ngân hàng lũy kế 3612 3.935 108,9 4.414 112,2
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
20

Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh tôi nhận thấy: hoạt động cho vay trung và
dài hạn được thực hiện theo đúng quy chế của NHCT VN. Khách hàng vay trung và
dài hạn chủ yếu là các doanh nghiệp, các nhân hoạt động trong các lĩnh vực như công
nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, giao thông vận tải và xây dựng.
1.2.1.2. Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên
Để đánh giá kết quả của hoạt động cho vay trung và dài hạn của chi nhánh,
chúng ta tiến hành xem xét diễn biến hoạt động vay vốn của khách hàng và cơ cấu
của các khoản vay này dựa vào bảng số liệu sau:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Bảng 6: Hoạt động cho vay trung dài hạn tại chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
% tăng
Thực
hiện
% tăng
1. Doanh số cho vay TDH
250.397 299.746 19,7 379.459 26,6
2. Doanh số thu nợ TDH
37.559 46.400,6 23,54 68.302,6 38,58
3. Dư nợ TDH


Đăng ký GD BĐ và lập HSTĐ
Tái thẩm định
Giải ngân
Quản lý sau khi giải ngân
Thu lãi, phí và nợ gốc
Thanh lý hợp đồng
Quản lý khoản vay
có vấn đề
HÌNH 2: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHUNG
Bắt đầu hoặc kết thúc
Điều kiện xét duyệt
Thủ tục tác nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Chú giải:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
25
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Đầu tư
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình thẩm định chung như sau:
Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn.
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng, cán bộ tín dụng
sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng cung cấp các thông tin về khách hàng, các
quy trình của ngân hàng mà khách hàng phải đáp ứng yêu cầu về điều kiện vay vốn
và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng xem xét cho vay vốn.
Đối với khách hàng đã có nhiều quan hệ tín dụng với ngân hàng, cán bộ tín
dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, tiến hành kiểm tra đối chiếu và tiếp
nhận hồ sơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status