Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển, đặc biệt sự kiện Việt Nam trở thành thành
viên của tổ chức thương mại quốc tế tạo nhiều cơ hội phát triển các ngành kinh tế.
Thị trường ngân hàng tài chính ngày một trở nên mang tính toàn cầu hoá cao độ. Sự
chu chuyển dòng tiền ngày càng gia tăng không chỉ về tốc độ, số lượng mà còn cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. Những biến động về kinh tế, chính trị ngày càng lớn và khó
dự doán. Cơ chế thị trường cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả. Nhưng để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh
tranh ngày càng gay gắt.Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp nên cũng không nằm
ngoài quy luật đó.
Hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại là đòn bẩy cho
các hoạt động kinh doanh khác. Tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt động
chính và tạo ra thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại. Với vai trò là người
dẫn vốn lớn nhất trong nền kinh tế, tín dụng ngân hàng đang ngày càng phát huy hiệu
quả. Bên cạnh những thành công đạt được thì trong xu thế hội nhập, ngân hàng
thương mại đang phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài.
Thêm vào đó là các rủi ro như biến động tỷ giá, giá vàng tăng mạnh, các loại hình
kinh doanh còn nhiều hạn chế đã và đang làm hiêụ quả hoạt động của ngân hàng
chưa cao.
Trong bối cảnh đó, việc các ngân hàng duy trì và quản lý một cách tích cực
cũng như tăng cường đa dạng hoá hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro đã trở
thành vấn đề nóng bỏng. Công tác thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng
quyết định có cho khách hàng vay vốn hay không? Vay mức bao nhiêu và có khả
năng thu hồi vốn không và do đó nó ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của Ngân hàng.
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng bên cạnh những ưu điểm còn
có nhiều hạn chế, việc nhìn nhận lại, đánh giá và đưa ra và đưa ra những ý tưởng mới
luôn được quan tâm. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương Hoàn
Kiếm , được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Đinh Đào Ánh Thủy
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
số 218/ CT ban hành ngày 13/07/1987 của HDBT, thực hiện điều lệ của NHCT Việt
Nam, ngày 26/3/1988, NHCT HK chính thức tách ra khỏi NHCT thành phố Hà Nội
để trở thành NHCT HK như ngày nay. Cùng với sự thay đổi đó, NHCT Hoàn Kiếm
từ một quỹ tiết kiệm chuyển từ số 10 Lê Lai về 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm bây
giờ. Cho đến ngày 27/3/1993 dưới sự thành lập của Ngân hàng Nhà nước đã xóa bỏ
Ngân hàng Công thương Hà Nội, từ đó Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm trở
thành trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Như vậy NHCT Hoàn Kiếm
không thành lập riêng mà được thành lập theo quyết định số 67.Ngân hàng Công
thương Hoàn Kiếm thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, cho vay,
đầu tư, cung cấp các dịch vụ ngân hàng như: thanh toán thẻ, chi trả lương, chuyển
tiền, chi trả kiều hối.Trải gần 20 năm xây dựng ,hoạt động và trưởng thành, Ngân
hàng Công thương Hoàn Kiếm đã gặp không ít khó khăn, thậm chí va vấp trong buổi
đầu của quá trình chuyển đổi nền kinh tế. Nhưng đến nay Ngân hàng Công thương
Hoàn Kiếm đã đạt được những thành tựu đáng kể, dần khẳng định được vị trí của
mình trong nền kinh tế thị trường, không những đứng vững trong cạnh tranh mà còn
phát triển và ngày càng mở rộng hơn với hiệu quả và lợi nhuận cao.
Giám đốc
Phó giám đốc2
Phó giám đốc3
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
Phó giám đốc4
Phòng kế toán giao dịch
Phòng tài trợ thương
mại
Phòng khách hàng
Cá nhân
Phòng khách hàng
Tốc độ tăng liên hoàn(%) 4.9 3.33 18.28 -2.73
Phân loại theo thời gian
Ngắn hạn 300300 360000 232500 220000 220000
Trung và dài hạn 643500 630000 725400 880000 850000
Phân loại theo thành phần
kinh tế
214500 270000 204600 220000 292000
DN quốc doanh 617760 657000 651000 890000 779000
DN ngoài quốc doanh 214500 270000 204600 220000 292000
Phân loại theo tiền tệ 617760 657000 651000 890000 779000
Cho vay VNĐ 240240 243000 279000 210000 291000
Cho vay ngoại tệ 17160 9000 63 63 0
(Nguồn: Tổng hợp kết quả kinh doanh của ngân hàng công thương Hoàn Kiếm)
Theo số liệu trong bảng, ta thấy rằng dư nợ tín dụng ngày càng tăng thêm,
trong đó cơ cấu dư nợ chuyển dịch theo hướng cho vay trung và dài hạn, xét về loại
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
hình doanh nghiệp thì cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm gần 33% dư
nợ trong năm.. tập trung váo các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sản phẩm có khả
năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới. Công tác thu hồi nợ đọng
được chú trọng, …
1.3.2. Hoạt động dịch vụ
Doanh số thanh toán và tài trợ thương mại cho hoạt động xuất nhập khẩu đạt
55 triệu USD.
Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 96 triệu USD. Lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh ngoại tệ đạt 400 triệu đồng.
Doanh số các dịch vụ ngoại hối đạt trên 6 triệu USD, tăng 125% so với năm trước.
Doanh số thanh toán trong nước đạt 36.643 tỷ đồng, tăng 19% so với năm trước.
mức nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho CBCNV. Trong năm, đã tổ chức các Đại
hội đảng bộ. Đoàn thanh niên thành công tốt đẹp. Ban giám đóc hối hợp với các tổ
chuc công đoàn, đoàn thanh niên đã phát đọng được nhiều phong trào trong cơ quan
như phong trào huy động vốn, phong trào phát triển thẻ...góp phần quan trọng hoàn
thành nhiệm vụ kinh doanh
1.3.3.1. Hoạt động cho vay
Đến ngày 31/12/2005, tổng dư nợ đầu tư và cho vay đạt 913 tỷ đồng, tăng
2.19% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:
- Dư nợ ngắn hạn 35%, trung và dài hạn 65% tổng dư nợ.
- Dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước chiếm 69%. Ngoài quốc doanh chiếm
31% tổng dư nợ.
Chi nhánh đã quán triệt nghiêm túc sự chỉ đạo của NHNN và NHCTVN về
việc nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, khắc phục tình trạng tăng trưởng tín
dụng nóng. Ngay từ đầu năm, chi nhánh đã đưa ra quan điểm định hướng cụ thể nhằm
minh bạch hoá chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, kiểm soát
tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý của Chi nhánh.
Để đạt được định hướng đó, Chi nhánh đã thực hiện rà soát, sàng lọc 100%
đội ngũ khách hàng và dư nợ đã có, lựa chọn tiếp tục đầu tư đối với các khách hàng
làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với Ngân hàng.
1.3.3.2. Thanh toán quốc tế
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm đã được phép thực hiện nghiệp vụ
Thanh toán quốc tế từ tháng 7/1999. Việc triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc tế là
một thành công lớn của Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm trong năm qua. Đây là
một mắt xích để đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng, tạo điều kiện để NHCT phát
triển hoạt động ngân hàng một cách toàn diện đưa NHCT lên vị thế một ngân hàng đa
năng.
2. Khái quát chung về công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1. Khái niệm , mục đích, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư
2.1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là các bước công việc được thực hiện xen kẽ của cấp
có thẩm quyền trong tiến trình đầu tư, trên cơ sở các tài liệu có tính chất pháp lý, các
giait trình kinh tế kỹ thuật đã được thiết lập “ thẩm tra lại”, “đánh giá lại” về cá mặt
như: tính pháp lý, tính hợp pháp, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính
hiện thực đứng trên giác độ một doanh nghiệp, một tổ chức và trên giác độ toàn bộ
nền kinh tế nhằm hợp pháp hóa dự án và điều chỉnh tiến trình thực hiện đầu tư.
Có rất nhiều quan điểm về thẩm định dự án đầu tư, song đứng trên giác
độ chủ thể là Ngân hàng thì thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra xem xét một
cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, nhằm đánh
giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án có khả năng trả nợ hay không để
từ đó ra quyết định cho vay.
2.1.2. Mục đích
- Đánh giá tính phù hợp của dự án: Mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục
tiêu kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương.
- Đánh giá tính hợp pháp của các tài sản, tài chính hình thành nên vốn đầu tư.
- Đánh giá tính hợp pháp và thống nhất của dự án
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai
phương diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
- Đánh giá tính khả thi, tính hiện thực của dự án: Một dự án cho dù đã đảm
bảo được bốn mục đích trên nhưng kế hoạch tổ chức thực hiện không rõ ràng, cán bộ
tổ chức thực hiện không có năng lực, triển khai thực hiện gặp ách tắc, môi trường
pháp lý không thông thoáng thì dự án cũng có thể không hoặc khó thực thi
2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
99
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
2.2.2.2. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
a) Đánh giá tình hình tài chính
Cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ tiêu sau:
* Kiểm tra khả năng tự chủ tài chính
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
đời sống
- Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả
thi khắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn
định để trả nợ ngân hàng
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1111
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
- Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn lớn hơn 6 tháng tại Ngân hàng công
thương
* Phân tích tài chính khách hàng: thông qua các chỉ tiêu
- Chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động
- Chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận (áp dụng trong doanh nghiệp đã cổ phần hóa)
b) Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
* Các điều kiện về sản xuất
- Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ
sản xuất hiện tại
- Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỉ lệ sử dụng thiết bị
- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng trên % giá trị sản phẩm chưa
thực hiện được
- Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm
- Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp sử dụng và những thay
biến động về nhân sự lãnh đạo của công ty.
- Ai là người ra quyết định thực sự trong doanh nghiệp, ban lãnh đạo có khả
năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính không, việc ra quyết định có
phải được tập trung vào một người và cách thức quản lý của họ hay không?
2.2.3. Thẩm định dự án đầu tư
Khi nhận được hồ sơ gửi tới cán bộ tín dụng kiểm tra lại các nội dung sau:
*Thẩm định mục tiêu và điều kiện pháp lý của dự án:
Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của đất
nước, mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phuơng trong thời kỳ phát triển kinh tế.
Xem xét tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư( sở trường, uy tín kinh
doanh và khả năng tài chính). Đây là nội dung quyết định phân lớn đến việc đình
hoãn hay hủy bỏ dự án.
*Thẩm định sản phẩm, thị trường:
Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoàn
trả vốn vay ngân hàng của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường, đồng thời thị trường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chất lượng sản
phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án .
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1313
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
Vì vậy thẩm định ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường của dự án
Nội dung thẩm định bao gồm :
- Thẩm định về phương án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính, phụ; những sản phẩm này có thực
sự đáp ứng được yêu cầu của thị trường không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học... các đặc điểm kỹ thuật, mỹ thuật ưu việt
của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trường.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng gì?
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
không ?
- Thẩm định về qui mô công suất :
Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ số sử
dụng tài sản cố định thấp, lâu hoàn vốn. Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, không
chiếm được thị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu tư.
Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trường và khả năng
cung cấp nguyên vật liệu (NVL) cũng như khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực .
Thẩm định về công nghệ sản xuất :
Chủ đầu tư đã đưa ra bao nhiêu phương án lựa chọn công nghệ, ưu nhược
điểm chính của từng phương án, lý do nào dẫn đến lựa chọn phương án hiện tại .
Hiệu quả của công nghệ: Tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao năng
lượng, suất đầu tư....
Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của NVL đầu vào.
Phương án được lựa chọn có phù hợp với khả năng về vốn đầu tư , có phù hợp với điều
kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không? (điều kiện NVL, năng lượng, tay nghề công
nhân, khí hậu ) Tính tiên tiến của công nghệ? Công nghệ sạch hay không ?
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc tế
và khu vực. Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể dùng công nghệ thích hợp với
trình độ và thực tiễn của Việt Nam nhưng những công nghệ này phải ưu việt hơn các
công nghệ hiện có trong nước.
Công nghệ được đưa vào Việt Nam như thế nào ? Các hợp đồng chuyển giao
công nghệ - thiết bị được tiến hành ra sao ? ( Thời gian, giá cả, các điều kiện kèm
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1515
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
theo, phương thức thanh toán...) . Nếu có khả năng, cán bộ Ngân hàng còn có thể xem
sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
Công nghệ có đòi hỏi phải kèm theo Know-how ( bí quyết nhà nghề, bí quyết
kỹ thuật ) hay không?
Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lượng và nước là
rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công nghiệp luyện
kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống...Do đó, trong khâu lập và
thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
-Về năng lượng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lượng nào: điện, than, dầu FO,DO,
khí đốt... Dạng năng lượng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lượng với đòi hỏi của sản
xuất. Trong điều kiện Luật Môi trường đã được áp dụng rộng rãi vào các ngành sản
xuất thì cần phải xem xét năng lượng sử dụng có phải là năng lượng sạch hay không?
Khuyến khích sử dụng các loại năng lượng ít gây ô nhiễm môi trường.
Để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục và ổn định, cần dự kiến đầy đủ các
chi phí đầu tư và sử dụng năng lượng như: mua và lắp đặt trạm biến áp, đường dây, hệ
thống điện, tính toán chính xác điện năng tiêu thụ cho mỗi ngày sản xuất. Dự kiến mức sử
dụng than, dầu mỗi ngày, từ đó xác định nhu cầu dự trữ về than, dầu cần thiết...
Dự kiến các phương án dự phòng (máy phát điện ,bãi than, kho dầu...).
-Về nước cho sản xuất và sinh hoạt :
Thẩm định nhu cầu sử dụng nước theo từng mục đích (làm nguyên liệu cho
sản xuất, làm mát thiết bị, tẩy rửa, chạy lò hơi, dùng cho sinh hoạt...), từ đó cân đối
nhu cầu sử dụng với nguồn cung cấp (của công ty kinh doanh nước sạch, nước sông,
nước giếng khoan) và có biện pháp xử lý nước nguồn hợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng.
Cần chú ý đến vấn đề nước thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý sạch
trước khi hoàn nguyên ra môi trường tự nhiên. Xác định các chi phí đầu tư xây dựng
hệ thống cấp thoát nước xử lý, chi phí dùng nước thường xuyên.
* Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo
điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân được thuận lợi và an
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1717
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
1818
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một chương
nêu rõ tác động của dự án đến môi trường.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường .... các tài liệu này phải được Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
* Thẩm định nội dung tài chính của dự án:
Điều quan trọng quyết định của công tác thẩm định là các chỉ tiêu tài chính,
thể hiện ở giá trị hiện tại ròng, tỷ suất thu hồi vốn nội bộ, thời hạn thu hồi vốn…
- Giá trị hiện tại ròng
- Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa
giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của
vốn đầu tư .
n C
i
NPV = - C
0
+ ∑ -----------------
i=1 ( 1 + r )
i
Trong đó :
Ci là các luồng tiền ròng dự tính trong tương lai.
C
0
là vốn đầu tư ban đầu
r là tỉ lệ chiết khấu
Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu tư là việc làm không
đơn giản. Có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bù đắp rủi ro.
1
và r
2
- r
1
< 5%.
Thay vào để tìm NPV
1
và NPV
2
sao cho NPV
1
>0 và NPV
2
<0
+ Dùng công thức nội suy toán học để tìm IRR.
NPV
1
IRR = r
1
+ ( r
2
- r
1
) . ------------------
NPV
1
- NPV
2
HV
là thời gian hoàn vốn giản đơn. Chỉ tiêu này cho phép tính toán
nhanh nhưng không xét đến thời giá của đồng tiền nên tính chính xác thấp.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
- Công thức:
T T
∑B
i
(1+r )
-i
- ∑ C
i
(1+ r )
-i
= 0
i = 0 i = 0
Trong đó : T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Phương pháp tính: lập bảng hoặc dùng máy tính PC.
- Ý nghĩa:
T: cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù chi phí vốn đầu tư, đối với
hoạt động đầu tư nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động và rủi ro thì thu
hồi nhanh vốn đầu tư là vấn đề được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm
-. Phương pháp chỉ số doanh lợi ( Profitability Index – PI )
Chỉ số doanh lợi phản ánh tổng giá trị hiên tại được tính dựa vào mối quan hệ
tỉ số giữa thu nhập ròng so với đầu tư ban đầu . PI phản ánh khả năng sinh lời của dự
án trên mỗi đơn vị tiền tệ được đầu tư.
PV
PI = ---------
P
Trong đó : PV là thu nhập hiện tại ròng PV = P + NPV
Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
*Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể
chấp nhận được.
*Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư
công nghệ quốc gia, quốc tế.
* Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
2222
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
* Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
* Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí sản xuất…của ngành theo các định mức kinh tế- kỹ thuật hiện hành.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)
* Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của
Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
* Các chỉ tiêu mới phát sinh
2.2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng
quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
2.2.4.2.1. Thẩm định tổng quát:
Là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản thể hiện tính đầy đủ,
tính phù hợp, tính hợp lý của một dự án.
Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm
quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước. Xác định các
căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được bộ máy quản lý dự án dự
kiến. Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ tục quy
định cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lược phát triển kinh tế chung.
2.2.4.2.2 Thẩm định chi tiết
Là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể
Lưu hồ sơ và tài liệu có liên quan
Chưa rõ
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
2424
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Quyên. Đầu tư 45B
Chưa đủ điều kiện thẩm định
3.1 Thẩm định khách hàng
3.1.1. Đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Tư cách pháp nhân: có đầy đủ tư cách pháp nhân; đối với các đơn vị hạch toán
trực thuộc yêu cầu phải có Giấy uỷ quyền đi vay vốn của Công ty mẹ hoặc Bảo lãnh
của Công ty mẹ.
- Tình hình sản xuất kinh doanh: sản xuất kinh doanh phải có lãi 2 năm liền kề,
đối với các doanh nghiệp chưa thành lập được 2 năm tình hình sản xuất kinh doanh
từ lúc thành lập cho đến thời điểm vay vốn phải có lãi;
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
2525