PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TIỆC TẠI NHÀ
HÀNG HOA SEN I
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Du lịch Kim Liên
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần Du lịch Kim Liên.
Địa chỉ : số 7 Đào Duy Anh - Đống Đa –Hà Nội.
Điện thoại : (84-4) 8.522.522 -5.740.129 – 8.524.930
Fax : (84-4)5.770.346 -8.524.919
E-mail : [email protected]
Website :http://www.kimlientourism.com.vn
Tên giao dịch: Kim Liên tourism Hotel Jointstock company.
Vốn điều lệ : 44.000.000.000 vnđ.
Tổng giá trị : 81.000.000.000 vnđ.
ĐKKD : Số 0103022620 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
ngày28/02/2008.
Công ty nằm ở số 7 Đào Duy Anh, quận Đống Đa,Hà Nội. Trước đây có
tên là làng Kim Liên,phường Phương Mai,quận Đống Đa, Hà Nội, mà tiền thân
của làng Kim Liên là làng Kim Hoa. Công ty được mệnh danh là chúa đất giữa
thủ đô với diện tích đất rộng lớn, lại nằm ở trung tâm thủ đô, nơi có nhiều
trường đại học và bệnh viện lớn như: trường đại học Bách Khoa, trường đại học
Kinh Tế Quốc Dân bệnh viện Bạch Mai, cùng nhiều thắng cảnh đẹp như: công
viên Thống Nhất, chùa Kim Liên, đình Kim Liên…
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
* Từ 1961-1992: Khách sạn là đơn vị phục vụ Chuyên gia trực thuộc Cục
chuyên gia, phủ Thủ tướng, nay là Văn phòng Chính phủ.Lúc đó khách sạn gồm
10 nhà 4 tầng với trên 600 phòng.
- Đến 12/5/1961: Hợp nhất khách sạn Bạch Mai và khách sạn Bạch
Đằng thành khách sạn Bạch Mai. Từ đó công ty đã quyết định lấy ngày 12/5 là
ngày truyền thống của công ty.
- Năm 1962-1963: Với những bước đi đầu tiên,mặc dù còn gặp nhiều khó
khăn cả về vốn, nguồn nhân lực lẫn kinh nghiệm, cộng với sự trì trệ của nền
phòng ở, phòng họp, nhà hàng, bể bơi,trang thiết bị cho khách sạn Kim Liên 1
và đã được Tổng cục Du lịch công nhận là khách sạn 3 sao, còn khách sạn Kim
Liên 2 chủ yếu vẫn phục vụ khách nội địa.
- 12/2000: Khách sạn Kim Liên 1 đoạt giải nhất Hội thi Lễ tân ngành Du
lịch toàn quốc. Đồng thời được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động hạng
Nhất, giải Nhất Liên hoan Du lịch Hà Nội.
* Từ 2001-2005: Trong giai đoạn này công ty đã tích cực đổi mới cơ chế
quản lý,không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn đảm bảo kỉ cương kỉ
luật, tích cực mở rộng thị trường,xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tổ chức các
hoạt động và phong trào thi đua, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh…Thực hiện theo khẩu hiệu “khách trước tiên, chất lượng trước tiên”.
+ Năm 2001: Kỉ niệm 40 năm truyền thống của khách sạn Kim Liên.
+ Năm 2002: Nhận thức được vai trò của Du lịch với doanh nghiệp,nó
không chỉ đem lại nguồn khách ổn định mà nó còn mở ra một thị trường mới.
Đồng thời nó cũng làm năng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vì thế,
Đảng uỷ và lãnh đạo công ty đã thành lập Trung tâm Lữ hành quốc tế. Đây là
quyết định đúng đắn và có tính chiến lược đối với doanh nghiệp.
+ Năm 2003: Tuy chịu ảnh hưởng của dịch SARS nhưng công ty vẫn giữ
vững được truyền thống và đoạt Huân chương Lao động hạng Ba do Tổng
Liên đoàn Lao động tặng.
+ Năm 2004: Được nhà nước trao tặng huân chương Lao động hạng Ba.
+ Năm 2005: Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên đã thực sự trở thành
“điểm đến an toàn và thân thiện”.
+ 4/2005: Đồng chí Phan Đức Mấn đựoc nhà nước phong tặng danh hiệu
Anh hùng Lao động thời kì đổi mới.
- Đến 4/2006: Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên đã được nhà nước
trao tặng danh hiệu “Đơn vị Anh hùng Lao động thời kì đổi mới”.
- Sau đó đến 29/02/2008: Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên chính
thức trở thành công ty cổ phần với số vốn điếu lệ là 44 tỉ đồng.
Công ty hiện đang trên con đường cổ phần hoá.Mặc dù còn gặp nhiều khó
Được thành lập cách đây 48 năm công ty đã có những bước thăng trầm
nhất định, xong công ty luôn là tấm gương Anh hùng Lao động, đã đứng vững
trên thị trường du lịch Việt Nam, đã khẳng định được vị thế của mình.
Công ty luôn luôn đổi mới không ngừng, phát huy tinh thần sáng tạo. Đến
nay công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực:
*Kinh doanh nhà hàng:
Do có lợi thế về khuân viên, cùng với hệ thống nhà hàng đạt tiêu chuẩn
cao. Do đó, kinh doanh ăn uống chính là thế mạnh của công ty. Hàng năm công
ty đã phục vụ nhiều khách trong và ngoài nước, phục vụ nhiều tiệc cưới. Hàng
năm doanh thu từ lĩnh vực này chiếm khoảng trên 30% tổng doanh thu của
công ty.
* Kinh doanh dịch vụ khách sạn:
Ngoài kinh doanh nhà hàng là nguồn thu chính của công ty, thì kinh doanh
dịch vụ phòng ngủ cũng là lĩnh vực kinh doanh quan trọng và nó chiếm doanh
thu tương đương với lĩnh vực ăn uống .
* Dịch vụ bổ sung: Công ty có phòng tập thể dục với trang thiết bị hiện đại ,bể
bơi thông minh ,sân tennis rộng, phòng karaoke, phòng xông hơi…
*Dịch vụ khác:
- Bán đồ lưu niệm: Bán những món quà tuy giá trị không lớn nhưng nó mang
đậm bản sắc văn hoá,các món quà được các nghệ nhân làm một cách tinh xảo.
-Kinh doanh dịch vụ vẩn chuyển,hướng dẫn,phiên dịch,bảo vệ sức khoẻ,
thông tin;
-Cung ứng lao động cho các tổ chức nước ngoài;
-Kinh doanh lữ hành nội địa,quốc tế;
-Bán lẻ thuốc lá nội;
-Dịch vụ thương mại,chuyển giao công nghệ và các dịch vụ điện tử khác;
-Kinh doanh hàng nông,lâm ,thuỷ sản,các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây
dựng, hàng điện tử, điện lạnh, các thiết bị điện tử.
2.1.5 Thị trường chính
2.1.5.1 Phân đoạn thị trường
thống các chương trình du lịch đa dạng, sinh động, mới lạ, mang tính khám phá.
Du khách đến với công ty luôn luôn cảm thấy thoải mái, thư giãn và hài lòng
với thái độ phục vụ nhiệt tình cởi mở của đội ngũ nhân viên. Hiện nay, công ty
ngày càng mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đẩy
mạnh công việc đầu tư cơ bản, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, mở rộng quy mô
và năng lực hoạt động kinh doanh, thường xuyên bổ sung trang thiết bị cho
khách sạn, nhà hàng, trung tâm lữ hành quốc tế để sản phẩm ngày càng hoàn
hảo hơn.
- Chính sách giá: Cạnh tranh bằng giá cả là một trong những vũ khí đầy
mãnh lực trong thời đại kinh tế hiện nay. Do Kim Liên là khách sạn được xếp
hạng ba sao, chính vì thế đối tượng phục vụ chủ yếu cuả khách sạn là những
khách có khả năng thanh toán trung bình hoặc khá. Vì thế cạnh tranh về giá là
vũ khí hữu hiệu của công ty. Có thể nói, sự hấp dẫn và thu hút khách của công
ty chính là do khách sạn có chính sách giá khá thấp so với các khách sạn cùng
loại trên địa bàn Hà Nội.
Bên cạnh mức giá thấp, công ty còn áp dụng chính sách giá mềm dẻo linh
hoạt. Công ty có nhiều mức giá khác nhau, cho tường đối tượng khác nhau, tuỳ
thuộc vào thời vụ, lượng khách, chủng loại dịch vụ mà công ty có những mức
giá phù hợp. Ngoài ra, các công ty lữ hành đến công ty còn được hưởng tỷ lệ
chiết khấu cho khách và tỷ lệ hoa hồng nhất định.
Bảng 2.1: Giá phòng của Khách sạn Kim Liên 1 Năm 2008.
Đơn vị:1000đ.
Stt Phòng Single Tiwn Triple
1 KL Suite 365 365
2 Suite 892 892
3 Deluxe 946 103
4 Superior 630 788
5 Standard A 470 551 630
6 Standard B 425 504 583
ở Pháp, Trung Quốc , Thái Lan…Năm 2004, công ty đã có bước đột phá trong
công tác quảng bá thương hiệu trên thị trường nước ngoài với việc khai trương
văn phòng công ty tại thủ đô Bắc Kinh, công ty đã tổ chức thành công chương
trình quảng bá thương hiệu, xúc tiến kinh doanh tại ba thành phố lớn của nước
bạn là Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu. Chương trình quảng bá của công ty
thu hút được nhiều hãng lữ hành quốc tế và sự quan tâm của lãnh đạo ngành du
lịch nước bạn và được đánh giá cao về tính hấp dẫn cũng như tính chuyên
nghiệp trong tổ chức. Với công tác quảng bá như vậy, lượng khách Trung Quốc
đến công ty ngày một gia tăng.
Với chính sách Marketing như vậy công ty công ty đã và đang xây dựng
một thương hiệu mạnh của ngành Du lịch, góp phần nâng cao vị thế của du lịch
Việt Nam trên thế giới và khu vực.
2.2 Các điều kiện kinh doanh
2.2.1 Nguồn vốn
Nguồn vốn là yếu tố không thể thiếu khi mới thành lập của một doanh
nghiệp, nó là điều kiện cần thiết cho sự phát triển các hoạt động của doanh
nghiệp đồng thời đem lại sự phồn thịnh cho doanh nghiệp. Nguồn vốn tạo cơ
hội cho doanh nghiệp phát triển nhanh hơn, tăng thị phần trên thị trường. Sử
dụng nguồn vốn hiệu quả giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường,
tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Du lịch Kim liên – Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên
tiền thân là Khách sạn Bông Sen Vàng Hà Nội thuộc Tổng Cục Du lịch Việt
Nam. Chính vì trước đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung Ương
thuộc Tổng Cục Du lịch Việt Nam, mãi cho đến 29/02/2008 mới chính thức cổ
phần hoá, cho nên nguồn vốn của công ty từ: Hoạt động kinh doanh của công
ty mang lại. Ngoài ra còn có cả nguồn vốn của Tổng Cục Du lịch Việt Nam
thông qua các dự án đầu tư. Bên cạnh đó công ty còn hợp tác kinh doanh với
các tổ chức và công ty khác.
Do công ty ngày càng mở rộng cả về quy mô lẫn lĩnh vực kinh doanh.
Chính vì thế tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng cao. Trong đó vốn chủ
* Bộ phận lưu trú: Công ty có hệ thống khách sạn lớn, với 3 khách sạn:
Kim Liên 1; Kim Liên 2 và Kim Liên 3. Khách sạn hiện có 420 phòng, trong đó
có 327 phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao.
Hệ thống khách sạn lớn với trang thiết bị, tiện nghi hiện đại, cách bái trí
thông minh có thể đáp ứng một khối lượng khách lớn.
- Kim Liên 1: Khách sạn bao gồm nhà 4,8,9 với 183 phòng đạt tiêu chuẩn
quốc tế 3 sao.Diện tích phòng 24m2-42m2 ,tiện nghi trong phòng hiện đại đựơc
bài trí ấn tượng tạo cho khách cảm giác ấm cúng.Tiện nghi trong phòng đầy đủ
với ti vi vệ tinh gồm các kênh trong và ngoài nước, điện thoại IDD, điều hoà
nhiệt độ,tủ lạnh –minibar, bồn tắm, bình nóng lạnh, một số phòng còn có cả
máy sấy tóc, cân sức khoẻ, két an toàn,máy tập thể dục, bếp gas, tủ tường, sa
lông bành, có phòng khách, điện thoại trong phòng tắm.
- Kim Liên 2: Khách sạn có 256 phòng,trong đó có 144 phòng được xếp
hạng tiêu chuẩn quốc tế 3 sao, còn lại là 2 sao.Khác với Kim Liên 1,Kim Liên 2
không được như thế nhưng các phòng đều có trang thiết bị hiện đại, giá cả phải
chăng.Kim Liên 2 bao gồm nhà 1,2 5,6,10.
- Kim Liên 3: Khách sạn nằm cách biệt hẳn với 2 khách sạn trên, đó là
hai khu biệt thự riêng biệt được thiết kế theo phong cách của Pháp- nơi tập
trung cơ quan văn phòng chính phủ, đại sứ quán và các tổ chức nước ngoài tại
Hà Nội. Khách sạn có tổng diện tích là 700m2,thoáng đãng, có gara ôtô, an ninh
nơi đây được đảm bảo 24/24,hệ thống điện nước ổn định.
* Bộ phận nhà hàng:
Đây là bộ phận lớn và quan trọng của công ty. Hàng năm, doanh thu
trong lĩnh vực này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu của công ty.
Hệ thống nhà hàng được trang bị bằng những trang thiết bị hiện đại, sang
trọng, lịch sự. Toàn bộ nhà hàng gồm có 7 nhà hàng là:
-Nhà hàng Hoa Sen 1: Gồm có hai tầng chuyên để phục vụ tiệc cưới và
hội nghị với lượng khách lên tới 1000 người.
Hai tầng được thiết kế khá giống nhau, nhưng ở tầng 2 không có quầy
bar. Ở tầng, phía bên trái cửa ra vào có một quầy bar đựoc thiết kế hợp lý, thuận
hội thảo,hội nghị lớn nhỏ, tiệc cưới, tiệc trà. Với trang thiế bị hiện đại, đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp. Do đó nhà hàng có thể phục vụ được700 khách cùng
một lúc.
- Nhà hàng Hoa Sen 9: Nhà hàng có trang thiết bị hiện đại, có bar uống
cocktail. Nhà hàng chuyên phục vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo với lượng khách
lên tới gần 400 khách một lúc.
Như vậy, với hệ thống 7 nhà hàng, hiện đại, chuyên nghiệp, diện tích nhà
hàng rộng lớn. Bộ phận nhà hàng đã trở thành bộ phận quan trọng không thể
thiếu của công ty.
* Bộ phận lễ tân:
Là bộ mặt đại diện cho công ty. Chính vì thế, bộ phận Lễ tân được trang
trí rất đẹp và lịch sự tạo được sự chuyên nghiệp cho công ty. Bộ phận Lễ tân
bao gồm hai khu: Khu Lễ tân 1 và khu Lễ tân 2.
Khu vực Lễ tân ở Kim Liên 1:Ngay lối vào là các chậu cảnh được đặt xen
kẽ, tiền sảnh rộng 115m2, quầy lễ tân rộng13m2.
Trang thiết bị ở quầy lễ tân được trang bị hiện đại, được bố trí hợp lý,
trang thiết bị bao gồm: Một két giữ đồ cho khách; Điều hoà hai chiều; Hệ thống
đồng hồ gồm nhiều múi giờ; Điện thoại để thông tin nội bộ; Bốn máy tính nối
mạng; Một máy fax; Một máy in laser; Một bộ bàn ghế cho khách ngồi đợi; Một
tủ chìa khoá phòng; Một ti vi với 10 kênh quốc tế; Một phòng khách rộng
17m2 có điều hoà, bàn ghế cho khách ngồi chờ làm thủ tục; Két sắt; Máy soi
tiền giả.
Khu vực Lễ tân 2: Tiền sảnh của khu vực này rộng 105m2, quầy lễ tân
rộng 10m2. Trang thiết bị trong phong gồm có: Bốn máy tính nối mạng, điện
thoại, điều hoà, ti vi, đồng hồ, bàn ghế.
* Dịch vụ bổ sung:
Hệ thống máy tính cục bộ, hệ thống các kiôt, các cửa hàng lưu niệm, các
cửa hàng sách, phương tiện vận chuyển hiện đại, bể bơi thông minh, Phòng
massage kết hợp với phương pháp trị liệu hiện đại, Phòng Karaoke với hệ thống
âm thanh hoành tráng, hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn, xe ôtô 15, 25-
KẾ HOẠCH, TỔNG HỢP THỐNG KÊ
QUẢN LÝ TÀI SẢN
THỰC PHẨM
NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ TÀI SẢN
BẢO VỆSỬA CHỮACÂY CẢNH VỆ SINH NGOẠI CẢNHAIT
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰKẾ HOẠCHMUA HÀNG KHOKĨ THUẬTGIẶT LÀ NỘI BỘ AN NINH
KIỐTG/LÀ(K/DOANH)
PHÓ TỔNG GIÁM ĐÓC
TỔNG GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN THƯ KÝ
DỊCH VỤ KHÁC
KẾTOÁN
KIỂM TRA NỘI BỘ
BAN KIỂM SOÁT
BANĐẦU TƯ
NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
THU NGÂN
KẾ TOÁN
VĂN PHÒNGCÁC HOA SEN
Trang trí, âm thanh
THỊ TRƯỜNGTHỊ TRƯỜNGLẾ TÂNLƯU TRÚBÃI XE Ô TÔSÂN TENNISBỂ BƠI
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
* Ban Kiểm soát: Kiểm tra toàn bộ hệ thống tài chính và thực hiện các quy
chế của công ty, kiểm tra các vấn đề trong công ty.
* Tổng Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành
viên và pháp luật hiện hành.
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của
công ty, đề xuất các chiến lược kinh doanh cũng như đầu tư với hội đồng thành
cây cảnh.
* Bộ phận Kế toán:
- Theo dõi,cập nhật hàng hoá xuất nhập của công ty.
- Thực hiện thu chi, vào sổ các hoá đơn chi tiêu của công ty.
- Lập chứng từ, báo cáo định kì tình hình kinh doanh cho Ban Giám đốc.
Đồng thời, tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tài chính của công ty
- Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình kinh doanh của công ty, đề
ra phương án kinh doanh tối ưu cho công ty.
* Bộ phận thu ngân:
- Thu tiền của khách, kiểm tra tiền.
- Bàn giao tiền vào cuối ca.
- Phối hợp với kế toán.
* Bộ phận Lễ tân.
- Là bộ mặt của công ty, đại diện cho công ty tiếp xúc với khách hàng, là
cầu nối giữa khách với các bộ phận khác của công ty.
- Định hướng tiêu dùng cho khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm
dịch vụ của công ty.
- Trung tâm điều phối mọi hoạt động của các bộ phận.
- Tham mưu, cung cấp thông tin cho Giám đốc để điều chỉnh kế hoạch,
chiến lược kinh doanh của công ty.
* Bộ Phận Thị trường:
- Thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nguồn khách.
- Kí hợp đồng giữa doanh nghiệp với các hang, các công ty du lịch để khai
thác nguồn khách, thu hút khách
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về thị trường khách du lịch.
- Thực hiện chính sách khuyến khích kinh doanh.
- Nghiên cứu các chính sách marketing.
* Bộ phận Lưu trú:
- Chăm lo sự nghỉ ngơi của khách, đảm bảo an toàn cho khách trong thời
gian lưu trú tại khách sạn.
* Phân theo trình độ:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn năm 2008.
Stt Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ
1 Tiến sĩ, Thạc sĩ 7 0,60%
2 Đại học 135 18,6%
3 Trung cấp 257 35,70%
4 Sơ cấp 258 36,50%
5 Trung học phổ thông 63 8,6% ( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân Sự)
Do yêu cầu về trình độ ở các bộ phận không giống nhau.Có những bộ
phận đòi hỏi có trình độ học vấn cao nhưng có những bộ phận chỉ đòi hỏi sơ cấp
về trình độ. Nhìn chung, trình độ học vấn của lao động trong công ty không cao.
Trong đó trung cấp chiếm 35,7%, tương ứng với 257 nhân viên, trình độ sơ cấp
chiếm 36,5%. Hầu hết lao động này là lao động trực tiếp như nhân viên phục vụ
tiệc cưới, nhân viên buồng phòng. Trình độ trung học phổ thông chiếm 8,6%
tương ứng với 63 nhân viên, lao động này thường tập trung vào các bộ phận lao
động chân tay, có sức khỏe như coi xe, giặt là, cây cảnh, vệ sinh ngoại cảnh,
bảo vệ. Đối với lao động có trình độ đại học, mặc dù lao động này đã tăng nhiều
nhưng đến nay cũng chỉ chiếm 18,6% tương ứng là 135 người, lao động này
thường tập trung vào quản lý, điều hành các bộ phận. Chiếm tỷ lệ ít nhất là lao
động có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, lao động này thường tập trung vào vị trí quản lý
cấp cao, như thành viên trong Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Giám
đốc.
Cơ cấu lao động liên tục thay đổi, nhất là khi xã hôị ngày càng phát triển
thì nó càng đòi hỏi cao về chất lượng, do đó trình độ lao động sẽ ngày càng đòi
hỏi cao hơn.
* Phân theo giới tính:
Tình hình lao động theo giới tính luôn luôn thay đổi. Tuy nhiên sự thay
Bảng 2.5: Tình hình lao động theo độ tuổi của công ty năm 2008
Stt Chỉ tiêu Số lượng(người) Tỷ lệ(%)
1 Tuổi từ 18-30 410 56,9
2 Tuổi từ 30-45 283 39,3
3 Tuổi từ 45-60 27 3,8
( Nguồn: Phòng Hành chính Nhân Sự)
Do đặc điểm của lao của ngành dịch vụ là cường độ làm việc cao, chịu áp
lực công việc lớn mà lao động trong ngành nói chung và trong công ty cổ phần
Du lịch Kim Liên nói riêng có lao động trẻ khá cao. Một số bộ phận tiếp xúc
trực tiếp với khách thường yêu cầu nhân viên là những người có độ tuổi không
quá 30, đó phải là những người trẻ khoẻ, đầy nhiệt huyết… Chính vì thế những
bộ phận này thường dành cho những sinh viên mới ra trường. Lao động này
chiếm tỷ lệ cao nhất trong công ty, số lượng lao động ở độ tuổi từ 18-30 lên tới
410 người, chiếm 56,9% trong tổng số lao động. Chiếm tỷ lệ ít hơn là lao động
ở độ tuổi từ 30-45, những người này thường là những người đã có kinh nghiệm
và thường tập trung ở các các quản lý của công ty, lao động này chiếm 39,3%,
tương ứng với 283 lao động trong tổng số 720 lao động của công ty. Chiếm tỷ lệ
thấp nhất là độ tuổi từ 45 trở lên, đây hầu hết là các lãnh đạo cấp cao.
Có thể nói, lao động của công ty rất đa dạng, số lượng lao động tương đối
nhiều. Tuy nhiên, lao động ở công ty vẫn chưa thực sự hợp lý, gây ra tình trạng
sắp xếp người vào các bộ phận chưa chính xác từ đó tạo ra tình trạng nhàm chán
cho nhân viên, không kích thích được nhân viên làm việc hết mình.
2.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Bảng 2.6: Bảng tổng kết kết qủa kinh doanh của công ty qua các năm.
Đơn vị: 1000Đ.
Stt Chỉ tiêu Năm2005 Năm2006 Năm2007 Năm2008
1 Tổng DT
Tốcđộtăngliên hoàn(%)
118.235.642 117.163.774
6 Nộp Ngân sách 7.526.162 9.757.811 8.136.766 10.463.569
7 Lợi nhuận 8.680.000 9.931.550
114
11.362.694
114,07
13.189.723
116,08
8 Thunhập BQ/Người LĐ 2.250 2.300 2.350 2.400 (Nguồn: Phòng Hành chính Nhân Sự)
Nhận Xét:
Qua bảng tổng kết trên ta thấy, tình hình kinh doanh của các năm tương
đối tốt. Mặc dù tổng doanh thu của các năm tăng giảm không điều , nhưng lợi
nhuận giữa các năm đều tăng. Điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng nguồn vốn
và nguồn lao động rất hiệu quả.
Doanh thu năm 2006 giảm gần 10%, nhưng trên thực tế lợi nhuận của
năm 2006 tăng 14%, tức là tăng 1.251.550.000 đồng so với năm 2005. Doanh
thu giảm là do doanh thu từ các dịch vụ khác giảm tương đối mạnh, giảm
16,91%, tương ứng nó đã làm giảm 8.049.054.000 đồng so với năm 2005, còn
doanh thu từ dịch vụ buồng và dịch vụ ăn uống vẫn tăng.Trong đó, doanh thu từ
dịch vụ buồng tăng15,64% tương ứng vói tăng 5.203.161.000đồng. Công suất
sử dụng buồng bình quân đạt 84,52% ,trong đó khách sạn Kim Liên 1đạt
79,11%, Khách sạn Kim Liên 2 đạt 88,38% (Bảng 2.7). Công suất sử dụng
buồng bình quân của năm 2006 tuy có giảm nhưng doanh thu từ dịch vụ buồng
vẫn tăng là tổng ngày khách tăng . Đặc biệt là ngày khách quốc tế tăng, ngày
khách quốc tế tăng từ 32.435 ngày khách năm 2005 lên đến 33.333 ngày khách
năm 2006, tức là tăng 2,77% . Đối với ngày khách nội địa thì tốc độ tăng chậm
hơn, chỉ tăng lên 0,38% so với năm 2005, tương ứng với 929 ngày. ( Bảng2.8)
Bên cạnh đó, doanh thu từ dịch vụ ăn uống tăng 4,75% , tương ứng với
mạnh. Nếu như công suất sử dụng buồng của năm 2007 là 87,29%,.Trong đó,
khách sạn Kim Liên 1 công suất sử dụng buồng đạt 82,50%, khách sạn Kim
Liên 2 đạt 90,62%, thì sang đến năm 2008 công suất sử dụng phòng chỉ đạt
73,12%, khách sạn Kim Liên 1 chỉ đạt 65,42%, còn khách sạn Kim Liên 2 đạt
74% ( Bảng2.7). Vào một số thời điểm dịch vụ buồng phòng của khách sạn Kim
Liên 1 gần như đóng cửa. Tổng số ngày khách giảm mạnh chỉ còn 276.047
ngày, tương ứng với 0,85%. Ngày khách quốc tế giảm 2,3% ( giảm 774 ngày ),
ngày khách nội địa giảm 0,65% làm cho số ngày giảm 1583 ngày trong tổng số
ngày khách. (Bảng2. 8).
Doanh thu trong dịch vụ ăn uống vẫn tăng, so với năm 2007, năm 2008
dịch vụ ăn uống tăng 1,38% , đóng góp vào tổng doanh thu của công ty
42.801.720.000đồng, doanh thu của dịch vụ ăn uống không chịu tác động lớn
bởi khủng hoảng kinh tế. Mặc dù doanh thu của dịch vụ ăn uống không tăng
nhiều nhưng trong nền kinh tế hiện nay thì nó đã có đóng góp lớn để giữ công ty
được ổn định.
Bên cạnh sự đóng góp của dịch vụ ăn uống là sự đóng góp của các dịch
vụ khác. Trong những năm gần đây doanh thu của các dịch vụ khác không
ngừng tăng lên. So với năm 2007, doanh thu của nó tăng lên 1,68%, tức là nó đã
đóng góp 43.230.065.000đồng,chiếm 35,39% vào tổng doanh thu của công
ty.Doanh thu của công ty tuy giảm nhưng thu nhập bình quân của người lao