Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Chơng I
Tình hình kinh doanh phục vụ khách du lịch của
Công ty cổ phần dịch vụ du lịch trần quý cáp
1.1. Khái niệm chất lợng phục vụ
Rất khó có thể định nghĩa đợc chất lợng phục vụ. Thờng thì ngời ta coi chất l-
ợng nh là sự đạt tới những nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên một nền
tảng ổn định trong sự nỗ lực để thu hút đợc những khách hàng mới và duy trì
khách hàng đang có của khách sạn. Thông qua quá trình phục vụ, hàng hoá và
dịch vụ đợc thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch. Chính vì vậy
chất lợng phục vụ du lịch đợc coi là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá hoạt động
của ngành cũng nh của khách sạn. Để có thể định nghĩa đợc chất lợng phục vụ là
gì trớc hết ta hãy tìm hiểu khái niệm chất lợng.
Chất lợng nói chung là sự phù hợp với nhu cầu. Nói đến chất lợng của một sản
phẩm hay một dịch vụ nào đó tức là nói đến mức độ phù hợp nhất định với những
yêu cầu đặt ra cho nó, mà những yêu cầu này không chỉ đánh giá trên những tiêu
chuẩn định mức bằng số lợng mà phải đánh giá nó qua quá trình thực tế sử dụng.
Nh vậy, theo quan điểm kinh tế học thì chất lợng đồng nghĩa với giá trị sử dụng
của hàng hoá dịch vụ làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Chất lợng không chỉ là phù hợp với đặc tính kỹ thuật, với giá thấp, mà chất l-
ợng còn là điều làm cho khách hàng thoả mãn, thích thú, tạo thêm nhu cầu, mong
muốn và chờ đợi.
Chất lợng không chỉ là sự thoả mãn khách hàng trong lúc tiêu thụ nó. Chất l-
ợng còn là sự cung cấp thông tin cho khách hàng nhanh chóng, dễ dàng, cung cấp
đúng lúc, hớng dẫn sử dụng rõ ràng, hoá đơn không sai sót, thái độ phục vụ niềm
nở, nhiệt tình, thủ tục đơn giản.
1
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Nh vậy, có thể định nghĩa về chất lợng phục vụ khách sạn nh sau: Chất lợng
phục vụ khách sạn là mức phục vụ mà khách sạn lựa chọn nhằm thoả mãn khách
hàng mục tiêu của mình. Chất lợng phục vụ gồm 3 yếu tố sau :
diễn ra trùng nhau. Vì vậy nó phụ thuộc rất nhiều vào sự phục vụ khách và thái độ
của nhân viên. Nhân viên khách sạn phục vụ khách hầu hết về tất cả các mặt. Họ
cũng đảm nhiệm hầu hết các hoạt động mang tính hai chiều với khách (nhân viên
khách nhân viên). Nhân viên khách sạn là ngời trực tiếp tham gia vào quá
trình phục vụ khách do đó có thể gây ra những biến động lớn về chất lợng phục vụ.
Trạng thái tình cảm của họ có thể thay đổi ngay trong thời gian làm việc tuỳ theo
hoàn cảnh cá nhân của từng ngời. Họ có thể đem đến cho khách sự hài lòng, thoả
mãn và hứng thú khi tiêu dùng dịch vụ hoặc cũng có thể ngợc lại đem đến cho
khách sự thất vọng trong khi sử dụng.Vì vậy, để có đợc chất lợng phục vụ cao đòi
hỏi nhân viên phục vụ trong khách sạn đặc biệt là nhân viên phục vụ trực tiếp phải
có trình độ nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của mình.
Mặt khác, phải vui vẻ, niềm nở, nắm bắt đợc sở thích, tâm lý của khách, biết chia
sẻ cùng khách, biết đem lại cái mà khách mong đợi thậm trí trên cả sự mong đợi.
Đồng thời phải có sự khéo léo, mền dẻo để phục vụ theo đặc tính của từng ngời.
- Chất lợng phục vụ phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật (điều kiện vật chất
cấu thành lên dịch vụ)
Đối với bất kỳ một sản phẩm hay một dịch vụ nào muốn tạo ra chúng phải có
các yếu tố cơ sở vật chất nhất định. Yếu tố vật chất trực tiếp tham gia vào quá trình
tạo ra các sản phẩm dịch vụ trong khách sạn, điều này thể hiện rất rõ ở bộ phận
buồng, nếu thiếu đi các thiết bị đồ dùng nh : giờng, tủ, bàn ghế thì không thể
tạo ra dịch vụ này. Tiêu chuẩn đánh giá chất lợng dịch vụ bao gồm cả tiêu chuẩn
chất lợng của các thiết bị tiện nghi phục vụ trong khách sạn. Khách sẽ cảm thấy
hài lòng, thích thú khi sử dụng những thiết bị hiện đại, đẹp, thuận tiện, an toàn.
Khách sẽ không thể hài lòng khi bỏ tiền ra mà phải sử dụng những trang thiết bị,
đồ dùng đã cũ và lạc hậu, không thuận tiện cho ngời tiêu dùng. Mặt khác, cơ sở
3
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại sẽ giúp cho quá trình phục vụ khách dễ dàng và tiện
lợi hơn, dẫn đến năng suất lao động tăng lên.
- Chất lợng phục vụ đòi hỏi tính nhất quán cao ở mọi lúc mọi nơi và cho mọi
1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan.
- Sự cảm nhận của khách hàng về chất lợng phục vụ khi họ tiêu dùng sản phẩm
của khách sạn
- Môi trờng tự nhiên của các khách sạn
- Bên cạnh những yếu tố trên, chất lợng phục vụ còn chịu sự tác động của các
yếu tố nh: sự biến động của tài chính tiền tệ, các chính sách du lịch của mỗi quốc
gia
Tóm lại, chất lợng phục vụ chỉ đạt hiệu quả mong muốn chỉ khi nào các nhóm
yếu tố trên tác động một cách đồng bộ theo hớng tích cực.
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng phục vụ.
- Chất lợng của cơ sở vật chất kỹ thuật (điều kiện thực hiện các dịch vụ và
hàng hoá). Chất lợng của cơ sở vật chất kỹ thuật đợc đánh giá thông qua các chỉ
tiêu:
- Mức độ tiện nghi của các trang thiết bị
- Mức độ an toàn của các trang thiết bị
- Mức độ thẩm mỹ của các trang thiết bị
- Số lợng, chủng loại, chất lợng dịch vụ hàng hoá
- Chất lợng của đội ngũ lao động tại khách sạn ( phơng thức thực hiện các
dịch vụ hàng hoá)
5
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Tuỳ theo tính chất, đặc thù của từng hoạt động mà xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu nh trên. Qua đó có thể đánh giá một cách chính xác
chất lợng phục vụ của từng cơ sở, từng khu.
1.3.4. Tổ chức đánh giá chất lợng phục vụ.
Không giống nh các ngành khác sản phẩm đo lờng đợc bằng các đơn vị cụ thể
nh kg, m Ngành kinh doanh khách sạn là một ngành kinh doanh tổng hợp, đa
dạng nên rất khó có thể có một bộ đơn vị chuẩn để đo lờng các tiêu chuẩn chất l-
ợng dịch vụ của mình. Nhng việc đánh giá là một việc làm hết sức cần thiết của
mỗi cơ sở kinh doanh. Để tổ chức đánh giá chất lợng phục vụ một cách chính xác
mình một gam màu chủ đạo, tạo lên một bản sắc riêng và một hình ảnh đặc trng
cho mỗi khách sạn. Màu sắc phải đánh vào tâm lý của mỗi khách sạn. Màu sắc đôi
khi còn phải phù hợp với không gian.
+ Mức độ vệ sinh: Không gian, môi trờng bên ngoài và trong khách sạn phải
thoáng đãng, mát mẻ hợp vệ sinh. Đảm bảo không có nguồn bệnh trong khách
sạn, không khí trong khách sạn phải là mùi của không khí trong lành tự nhiên,
không có mùi của các loại côn trùng gây lên và phải đảm bảo không có mùi nớc
hoa xịt buồng vì mỗi khách có một sở thích khác nhau về mùi nớc hoa, do đó
nhiều khi mỗi loại nớc hoa có thể làm cho khách này vừa lòng nhng lại làm cho
khách khác khó chịu
Vệ sinh là cái dễ cảm nhận và dễ đợc cảm nhận nhất, vệ sinh còn là thớc đo để
đánh giá sự an toàn. Khách sạn mà mất vệ sinh nghĩa là không đảm bảo về chất l-
ợng phục vụ và sẽ mất khả năng thu hút khách.
+ Mức độ an toàn: Các trang thiết bị trong khách sạn ngày càng đợc các nhà
đầu t quan tâm, chi phí về thiết bị an toàn đợc coi là chi phí chất lợng. Trong mỗi
7
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
khách sạn phải thiết kế an toàn phải có đờng thoát hiểm, bố trí sắp đặt các trang
thiết bị một cách an toàn đạt mức độ tối đa, đảm bảo không có rủi ro, trục trặc nào
xảy ra vì an toàn là sự quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý khách sạn.
- Sự đa dạng của sản phẩm, số lợng, chủng loại, chất lợng dịch vụ hàng hoá.
Nói đến sự đa dạng của sản phẩm tức là nói đến số lợng, chủng loại của sản
phẩm nhiều hay ít. Thông thờng, một khách sạn có 3 dịch vụ chính là:
+ Dịch vụ lu trú: Số lợng, chủng loại buồng
+ Dịch vụ ăn uống: Số lợng, chủng loại các món ăn, cơ cấu thực đơn
+ Dịch vụ bổ sung: bể bơi, tennis, karaoke, vui chơi giải trí
Những khách sạn mà dịch vụ càng phong phú thì chất lợng của nó càng cao
hơn vì nó đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng, phong phú của khách hàng
- Chất lợng của đội ngũ lao động (chất lợng của phơng thức thực hiện dịch vụ
của khách sạn)
chênh lệch giữa hai đại lợng tâm lý, sự cảm nhận sau khi tiêu dùng và sự mong đợi
trớc khi tiêu dùng. Muốn cho chất lợng phục vụ cao, nhà quản lý phải tìm mọi
cách để tăng P càng lớn hơn E càng tốt. Tức là khách du lịch càng có cảm nhận
tích cực, càng có cảm tình và hài lòng với khách sạn thì chất lợng càng tốt và ngợc
lại.
Sự thoả mãn của khách hàng bị ảnh hởng bởi sự so sánh giữa sự mong chờ và
mức độ mà khách hàng nhận đợc.
- Nếu P>E: tức là sự cảm nhận của khách du lịch nhận đợc lớn hơn sự mong
chờ của khách thì chất lợng phục vụ đợc đánh giá là rất tốt. Bởi vì, khách sạn đã
9
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
mang đến cho khách nhiều hơn sự mong đợi, họ cảm thấy thoả mãn và nếu có dịp
quay lại điểm du lịch thì khả năng lựa chọn khách sạn đó là rất lớn.
- Nếu P=E: tức là sự cảm nhận của khách hàng nhận đợc giống nh sự mong
chờ thì chất lợng đợc đánh giá là bình thờng vì những gì khách nhận đợc hoàn toàn
trong dự định, phỏng đoán từ trớc. Mặc dù khách không thất vọng song cũng
không ấn tợng mạnh mẽ về khách sạn. Do đó, xu hớng quay lại với khách sạn lần
sau là rất nhỏ.
- Nếu P<E: tức là sự cảm nhận của khách nhận đợc thấp hơn sự mong chờ thì
chất lọng đợc đánh giá là kém bởi khách thất vọng vì mong chờ nhiều hơn thực tế
nhận đợc.
Khách hàng là một yếu tố quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp. Vì vậy, để biết đợc khách hàng thực sự cảm nhận thế nào về chất l-
ợng phục vụ của khách sạn thì nhất thiết phải thăm dò ý kiến của khách hàng.
Những nhân tố có thể ảnh hởng đến sự cảm nhận của khách hàng:
+ Kinh nghiệm từng có với khách sạn
+ Truyền miệng thông tin nhận đợc từ những khách hàng khác
+ Những thông tin mà khách hàng đa đến cho thị trờng quảng cáo bán hàng
Để xem khách hàng có bằng lòng với chất lợng phục vụ của khách sạn hay
không thì việc đặt vị trí của mình vào vị trí ccủa khách hàng vẫn là một phơng
D
Trong đó: H: hiệu quả tổng hợp
D: doanh thu thuần
C: chi phí thuần
Nếu H>1: hoạt động kinh doanh đợc đánh giá là có hiệu quả
Nếu H<1: hoạt động kinh doanh bị lỗ, không có hiệu quả.
11
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Chỉ tiêu này cho ta biết nếu bỏ một đồng chi phí thì thu lại đợc một đồng
doanh thu. Điều này cho thấy, sự đầu t vào chất lợng của khách sạn nh thế nào, có
cân đối, hợp lý hay cha?
Ngoài ra, còn có một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế khác
Lợi nhuận
Chỉ tiêu doanh lợi =
____________________
x 100%
Chi phí
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động =
_________________________
Số lao động
1.3.6. ý nghĩa của việc hoàn thiện và nâng cao chất lợng phục vụ.
a. ý nghĩa kinh tế.
Hoàn thiện và nâng cao chất lợng phục vụ sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế. Đây là
ý nghĩa quan trọng nhất vì mục đích cuối cùng của mọi giải pháp trong kinh doanh
là hiệu quả kinh tế. Chất lợng phục vụ tăng sẽ làm thoả mãn nhu cầu ngày càng
cao của khách du lịch. Khi đợc phục vụ tốt họ sẽ tin tởng và yên tâm, đồng thời sẽ
khuyến khích các khách hàng đến với khách sạn. Nh vậy, nâng cao chất lợng phục
vụ không những giữ chân đợc khách hàng hiện tại mà còn góp phần tăng lợng
khách hàng tiềm năng trong tơng lai. Nó sẽ tác động đến số lợng khách, ngày lu
ớc, con ngời và ngành du lịch Việt Nam. Đây là cách tuyên truyền tốt nhất, có sức
thuyết phục với khách về Việt Nam.
Bên cạnh đó, chất lợng phục vụ cao sẽ tạo khả năng thu hút khách quốc tế,
tăng sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cờng mối quan hệ giao lu kinh tế, văn hoá, khoa
học kỹ thuật giữa các dân tộc, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát
triển phù hợp với xu thế chung của nền kinh tế thế giới
13
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Chơng II
Thực trạng chất lợng phục vụ tại Công ty cổ phần
dịch vụ du lịch trần quý cáp
2.1. Quá trình hình thành và phát triển .
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp hiện nay (tiền thân là Khách
Sạn Bạch Mai, đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Khách Sạn: Khách Sạn Bạch
Mai và Khách Sạn Bạch Đằng), trớc đây là đơn vị trực thuộc Cục Chuyên Gia, Phủ
thủ Tớng (nay là Văn phòng Chính Phủ). Công ty đợc thành lập ngày12/05/1961
theo quyết định số 49/TC- CCG và quyết định đổi tên doanh nghiệp QĐ54/QĐ-
TCDL ngày 16/10/1996 của Tổng Cục Du Lịch
- Tên gọi đầy đủ: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
- Địa chỉ: 14 Nguyễn Nh Đổ - Quận Đống Đa Hà Nội
- Điện thoại: (04)7470935
- Fax: 7470934
- Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp (Số 454/QĐ-TCDL
16/10/1996) .
2.2. Đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1. Cơ cấu kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý
Cáp nói riêng và kinh doanh Khách sạn nói chung thì nguồn khách là một vấn đề
quan trọng vì hầu hết các doanh thu đều bắt nguồn từ việc đáp ứng nhu cầu của
khách. Việc nghiên cứu thị trờng hay nguồn khách là cơ sở để khách sạn tổ chức
Hiện nay, khách đến công ty chủ yếu là tự đến và thông qua các hãng lữ
hành, khách đến chủ yếu là tiêu dùng dịch vụ lu trú. Tuy nhiên khách đến thông
15
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
qua các hãng lữ hành còn ít. Vì vậy công ty nên qua tâm đến vấn đề này để có thể
khai thác tốt hơn các khách của hãng lữ hành.
Nhìn chung, lợng khách đến với khách sạn tăng do cơ sở vật chất của khách
sạn đã đợc sửa chữa, nâng cấp, cũng nh chất lợng phục vụ của đội ngũ lao động đ-
ợc nâng cao cùng với nghệ thuật thu hút khách của công ty và lòng say mê yêu
nghề của cả một tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.2.2. Độ dài thời gian lu trú bình quân của khách tại Khách sạn
Bảng 3: Thời gian lu trú bình quân của khách tại Công ty Cổ phần dịch vụ
du lịch Trần Quý Cáp
Năm 1999 2000 2001 2002
Khách
Tổng số
NK
Số NK
bquân
Tổng số
NK
Số NK
bquân
Tổng số
NK
Số NK
bquân
Tổng số
NK
Số NK
Qua bảng trên ta thấy: Chi tiêu bình quân 1 ngày khách cho dịch vụ lu trú
của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp là tơng đối thấp so với các
khách sạn khác trên địa bàn Hà Nội do nguồn khách chủ yếu của công ty là khách
nội địa có khả năng thanh toán thấp, số lợng khách quốc tế và khách nội địa có
khả năng thanh toán cao đến với khách sạn không nhiều.
2.3. Đặc điểm lao động tại Công ty Cổ phần dịch vụ du
lịch Trần Quý Cáp
17
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý
Cáp
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2001
1 Tổng số lao động
Trong đó:
- Lao động nữ
- Lao động nam
Ngời
Ngời
Ngời
454
268
186
2 Hợp đồng lao động Ngời 394
3 Hợp đồng ngắn hạn Ngời 60
4 Số lao động trực tiếp Ngời 369
5 Số lao động gián tiếp Ngời 85
6 Trình độ đại học Ngời 101
7 Trình độ trung cấp Ngời 130
8 Trình độ ngoại ngữ Ngời 189
9 Độ tuổi trung bình Ngời 37
Mặc dù vậy xu hớng trẻ hoá đội ngũ lao động trong ngành Du Lịch- Khách
sạn vẫn là chủ yếu và cần thiết vì rằng Du Lịch-Khách sạn là dịch vụ cao cấp .
2.4. Điều kiện kinh doanh của Công ty.
Tổng số vốn đầu t của Công ty là: 5.500.000.000đ
- Vốn cố định: 4.800.000.000đ
- Vốn lu động: 700.000.000đ
-Doanh nghiệp đã sử dụng lãi kinh doanh để cải tạo, nâng cấp nhà, buồng.
Công ty cổ phần dịch vụ du lịch Trần QuýnCáp đợc xây dựng trên mặt bằng
rộng 15.000 m
2
gồm 3 dãy nhà. Nhng do khâu thiết kế ban đầu có nhiều khâu
19
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
không đồng bộ, bất hợp lý nên cần bổ sung và cải tạo. Công ty cổ phần dịch vụ du
lịch Trần Quý Cáp đã đợc Tổng Cục Du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn 2 sao.
2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
20
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện 1998 Thực hiện 1999 Thực hiện 2000 Thực hiện 2001 Thực hiện
2002
1.Tổng số lợt khách:
- Lợt khách quốc tế
- Lợt khách nội địa
LK
+ Tổng doanh thu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 18% trong đó doanh thu
lu trú tăng 6%, doanh thu ăn uống tăng 15% và doanh thu các dịch vụ khác tăng
16%.
+ Tổng chi phí của năm 2000 là 39.240 triệu , mà tổng chi phí của năm 2001
là 43.800 triệu, tăng so với năm 2000 là 4.560 triệu tơng đơng 11.6%. Do năm
2001 khách sạn đã nâng cấp sửa chữa , mua sắm trang thiết bị hiện đại hơn và do
trong năm này khách sạn đang đầu t xây mới một nhà gồm 39 buồng.
+ Lãi ớc tính khoảng 1.800 triệu tăng so với năm 2000 là 8,7% và tăng 6% so
với kế hoạch. Song khả năng đạt đợc mức lãi này là khó khăn, bởi vì chi phí đầu
vào tăng nhng giá buồng không tăng.
+ Nộp ngân sách tăng 11,3%.
+ Công suất sử dụng buồng của khách sạn năm 2001 đạt 87% vợt kế hoạch
7%.
2.6. Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch
Trần Quý Cáp.
2.6.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
23
Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Trần Quý Cáp:
Qua mô hình trên ta thấy:
Khách sạn đợc quản lý theo cơ cấu trực tuyến, với chế độ một thủ trởng và
mang tính tập trung.
Giám đốc
Hành chính Kế toán
Phó giám đốc I Phó giám đốc II
TT
CN
TT
DL
Kim
Chịu trách nhiệm chung công tác đối nội, đối ngoại trong hoạt động kinh
doanh của Công ty, công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, kế hoạch hoá.
+ Phó Giám đốc Công ty (2 ngời : 1 phụ trách các phòng chức năng, 1 phụ
trách các tổ đội sản xuất ).
Giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thởng và kỷ luật,
công tác đầu t xây dựng cơ bản, công tác bảo đảm an toàn.Theo dõi, mua sắm,
thay đổi trang thiết bị, tổ chức kiểm tra thực hiện các nội quy, quy chế dân chủ: kỷ
luật lao động, thi đua khen thởng, nâng bậc... phụ trách các đơn vị tu sửa, giặt là,
bảo vệ nhà hàng các kiốt cho thuê (các dịch vụ bên ngoài Công ty). Ngoài ra, các
Phó Giám đốc còn giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác đầu t, liên
doanh, liên kết, tiêu chuẩn định mức sản phẩm, vật t, nguyên liệu, công tác bảo hộ,
bảo hiểm, vệ sinh, vui chơi giải trí, đào tạo và việc cổ phần hoá...
+ Phòng tổ chức hành chính:
Làm công tác lao động tiền lơng, quản lý hành chính, quản lý cán bộ công
nhân viên trong đó quyền hạn đề bạt nâng lơng, tuyển dụng đào tạo nâng cao trình
độ tay nghề và giải quyết tiền lơng cho cán bộ công nhân viên .
+ Phòng kế hoạch:
Tham mu cho giám đốc công ty về xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm,
xây dựng chi tiêu kế hoạch, cơ cấu doanh số, định mức chi phí, định mức và điều
chỉnh giá một cách linh hoạt, thực hiện thiết kế xây dựng trong Công ty.
+ Phòng kế toán thu ngân:
Quản lý tài sản cố định và tài sản lu động cũng nh về vốn . Theo dõi, ghi chép
chi tiêu của Công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán hiện hành của
nhà nớc. Xác định lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách cùng với việc trích quỹ tái
đầu t từ lợi nhuận ròng, tỷ lệ trích % lợi nhuận do Giám đốc quyết định. Cùng với
25