Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..........................................................................................4
1.1 Sự cần thiết của đề tài……………………………………………………………...4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………….5
1.2.1 Mục tiêu chung……………………………………………………………………5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………………………5
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………………..5
1.3.1 Phạm vi không gian………………………………………………………………5
1.3.2 Phạm vi thời gian…………………………………………………………………5
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………5
1.4 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………..5
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………..5
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu…………………………………………………6
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN……………………………………………...7
2.1 Khái niệm tín dụng và một số khái niệm về hoạt động tín dụng…………………..7
2.1.1 Khái niệm tín dụng……………………………………………………………….7
2.1.2 Các khái niệm về hoạt động tín dụng………………………………………….7
2.2 Chất lượng tín dụng………………………………………………………………..7
2.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng………………………………………………….8
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng…………………………………….8
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG Á……………………10
3.1 Quá trình hình thành và phát triển………………………………………………..10
3.2 Tầm nhìn và sứ mệnh……………………………………………………………..11
3.2.1 Tầm nhìn………………………………………………………………………….12
3.2.2 Sứ mệnh…………………………………………………………………………..12
3.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng……………………………………………………12
3.4 Mạng lưới hoạt động và các công ty thành viên………………………………….13
3.4.1 Mạng lưới hoạt động……………………………………………………………13
3.4.2 Công ty thành viên………………………………………………………………13
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á qua 3

Bảng 2: Tình hình tín dụng tại ngân hàng Đông Á…………………………………...17
Bảng 3: Tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay của ngân hàng Đông Á từ năm 2007 –
2009…………………………………………………………………………………...19
Bảng 4: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng Đông Á trong giai đoạn
từ 2007 – 2009…………………………………………………………………..21
Bảng 5: Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của ngân hàng Đông Á từ 2007 – 2009……23
Bảng 6: Tình hình dư nợ theo cơ cấu ngành kinh tế của ngân hàng trong 3 năm 2007 –
2009…………………………………………………………………………………...24
Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng…………………………………...25
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á qua 3 năm từ 2007 –
2009…………………………………………………………………………………...15
Hình 2: Tình hình tín dụng tại ngân hàng Đông Á……………………………………18
Hình 3: Tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay từ 2007 – 2009……………………...20
Hình 4: Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2007 – 2009..27
Sơ đồ tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á…………………………..12
CHƯƠNG 1
GVHD: Thái Văn Đại Trang 3
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
GIỚI THIỆU
1.1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Suy thoái kinh tế thế giới năm 2009 đã ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của nền
kinh tế nước ta, ngành tài chính ngân hàng cũng không nằm ngoài tác động đó. Trong
xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay
đổi căn bản hệ thống ngân hàng, tuy khủng hoảng kinh tế đã qua nhưng những hậu quả
mà nó để lại đã tạo ra những thách thức lớn cho các ngân hàng trong nước. Vì vậy, hoạt
động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn
và cùng với nó, mức độ rủi ro cũng tăng lên. Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu,
đồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng. Do vậy mối lo
lắng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng chính là rủi ro tín dụng. Để
hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất và nâng cao chất lượng tín dụng các tổ chức

khái quát về ngân hàng.
− Đánh giá chất lượng tín dụng hiện nay của Ngân hàng.
− Đưa ra một số giải pháp nâng cao tín dụng.
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1.Phạm vi không gian
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
1.3.2.Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng: từ 01/2011 đến 04/2011.
Các số liệu thống kê dùng phân tích được trích từ năm 2007 đến năm 2009.
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng và chất lượng của hoạt động tín
dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á qua 3 năm 2007, 2008, 2009
1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phục vụ cho chuyên đề được thu thập từ các tài liệu như các bảng cân đối
kế toán, các báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm, tạp chí ngân hàng, tạp chí
kinh tế, các thông tin thị trường và các tài liệu liên quan đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng Đông Á.
1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu
1.4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics)
Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,
tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng
nghiên cứu.
GVHD: Thái Văn Đại Trang 5
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
1.4.2.2.Phương pháp so sánh
 So sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của các chỉ
tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng và quy mô của các hiện tượng kinh tế.
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có một

Mức độ của bộ phận
Mức độ của tổng thể
x 100%
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
− Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
− Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
− Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hang hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh
toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người đi vay).
Mặc dù “tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung
thống nhất của những định nghĩa này là: phản ánh một bên là người cho vay, còn bên
kia là người đi vay; quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp
luật hiện tại.
1.1.2.Các khái niệm về hoạt động tín dụng
− Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Để xác định đuợc dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
− Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều
7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-
NHNN.
− Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có
thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung.
1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.2.1.Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp
cho vay của một tổ chức tín dụng. Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ

tỷ lệ nợ xấu thấp mà không tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ xấu thấp
cũng không có ý nghĩa. Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi
nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
− Hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh
giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như
GVHD: Thái Văn Đại Trang 8
Tình hình nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động tín dụng
=
Lãi từ hoạt động tín dụng
Tổng thu nhập
Hiệu suất sử dụng vốn
=
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa. Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại có thể
biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình. Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ
trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa
có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
− Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Phản ánh tỷ lệ khoản tiền được trích lập dự phòng cho những khoản tổn thất có
thể xảy ra do khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
− Khả năng bù đắp rủi ro
Chỉ số này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng.
CHƯƠNG 3

Bank trở thành thành viên chính thức của Mạng thanh toán toàn cầu (SWIFT).
− Năm 2001: công ty thành viên của DongA Bank - Công ty Kiều hối Đông Á được
thành lập. DongA Bank tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng, xây dựng và áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động.
− Năm 2002: sau 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của DongA Bank tăng lên gấp 10
lần - với tổng vốn là 200 tỷ đồng. DongA Bank là một trong hai ngân hàng cổ
phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) để tài trợ
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm này, DongA Bank thành lập Trung tâm
thẻ Ngân hàng Đông Á, phát hành thẻ Đông Á.
− Năm 2004: vốn điều lệ DongA Bank là 350 tỷ đồng. DongA Bank chính thức
triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh toán tiền điện tự động qua ATM. Tổng
số cán bộ, nhân viên làm việc cho ngân hàng là 824 người.
− Năm 2005: DongA Bank thành lập hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối
hệ thống thẻ giữa các ngân hàng, hợp tác thành công với Tập đoàn China Union
Pay (Trung Quốc) và ký kết hợp đồng nguyên tắc liên kết kinh doanh tại Việt
Nam và Đài Loan giữa DongA Bank – Công ty cổ phần Mai Linh – Tập đoàn
Jampoo (Đài Loan).
− Năm 2006: cùng với mạng lưới 69 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,
DongA Bank khánh thành toà nhà hội sở tại 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận
Phú Nhuận, TP.HCM. DongA Bank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần dẫn
đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam. Ngân hàng triển khai
thêm hai kênh giao dịch - Ngân hàng Đông Á Tự Động và Ngân hàng Đông Á
Điện Tử và chuyển đổi thành công sang core - banking, giao dịch online toàn hệ
thống.
GVHD: Thái Văn Đại Trang 10
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
− Năm 2007: kỷ niệm 15 năm thành lập, DongA Bank chính thức thay đổi logo
cùng hệ thống nhận diện thương hiệu. Ngân hàng khánh thành và đưa vào sử
dụng nhiều trụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà hội sở, mở rộng mạng
lưới hoạt động với 107 chi nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh, thành. Thẻ ATM

với các dịch vụ Internet banking, Mobile banking, phone banking, SMS banking đem
GVHD: Thái Văn Đại Trang 12
Chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Á – Thực trạng và giải pháp
đến sự thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả cho Khách hàng. Với phương thức giao dịch
đa dạng, DongA Bank đem dịch vụ ngân hàng tới gần Khách hàng hơn, sẵn sàng phục
vụ nhu cầu giao dịch mọi lúc, mọi nơi.
3.4.2.Công ty thành viên
− Công ty Kiều hối Đông Á (DonggA Money Tranfer)
− Công ty Chứng khoán Đông Á (DongA Securities)
− Công ty Quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á (DongA Capital)
− Công ty Thẻ thông minh Vi Na (V.N.B.C.)
3.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 - 2009
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của các
ngân hàng thương mại, đây là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng. Nó
cho thấy được hiệu quả hoạt động của ngân hàng đó đã đạt được mục tiêu của mình hay
không và việc đạt được mục tiêu đó ảnh hưởng tốt hay xấu để từ đó tìm ra biện pháp
khắc những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho
ngân hàng ngày càng phát triển. Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại
một mặt phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi nhuận do ngân hàng đặt ra, một mặt họ
phải đối phó với những quy định chính sách của Ngân hàng Nhà Nước về tiền tệ ngân
hàng… Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đạt được lợi nhuận cao nhất
nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của
Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng mình.
Trong 3 năm 2007 - 2009, trước những thử thách và cơ hội trong điều kiện môi
trường kinh doanh diễn biến phức tạp, phải cạnh tranh với các ngân hàng thương mại,
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á với sự nổ lực của mình đã đạt được những kết
quả khả quan. Điều đó thể hiện qua bảng số liệu sau:
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 - 2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status