Luận văn tốt nghiệp: “Thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNN&PTNT tỉnh Nam Định” - Pdf 67

Luận văn tốt nghiệp: “Thanh toán không
dùng tiền mặt tại NHNN&PTNT tỉnh Nam
Định”
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 1 CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
I. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC THANH
Lúc này thanh tóan bằng tiền mặt đã tỏ rõ sự linh hoạt của nó. Quá trình thanh
toán bằng tiền mặt không gặp phải một trở ngại nào.
Nhưng theo quy luật của sự phát triển kinh tế – xã hội, công việc không chỉ
bó hẹp trong một lãnh thổ, một quốc gia mà xuyên khắp quốc gia trên cả thị
trường thế giới với một khối lượng hàng hóa lớn, nhiều chủng loại đa dạng và
phong phú. Lúc này thanh toán bằ
ng tiền mặt đã nảy sinh hàng loạt những điểm
bất lợi cho công việc thanh toán như thời gian, chi phí, vận chuyển. Đến lúc này
hệ thống thanh toán hiện đại qua Ngân hàng hay còn gọi thanh toán không dùng
tiền mặt phần nào giải quyết được những bất lợi của thanh toán bằng tiền mặt nói
trên. Người ta không còn phải mất thời gian vào in tiền, vận chuyển tiền và bảo
quản tiền…mà thay vào đó chỉ việ
c trích chuyển vốn từ tài khoản đơn vị này sang
tài khoản đơn vị khác, hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau giữa các tổ chức và đơn vị.
Để thực hiện quá trình này phải có ít nhất ba chủ thể tham gia, đó là bên mua, bên
bán và Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính với chức năng là trung tâm
thanh toán của nền kinh tế. Các Ngân hàng Thương mại hoàn toàn có khả năng tổ
chức các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp để thu hút nguồn
vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phầ
n lớn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế,
ổn định giá cả, đẩy lùi lạm phát,đẩy nhanh lưu thông hàng hóa, tăng thu nhập
quốc dân. Vì có tính ưu việt như trên nên công tác thanh toán không dùng tiền
mặt ngày càng được khách hàng ưa chuộng, không ngừng phát triền và không thể
thiếu được trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Do đó thanh toán không dùng
tiền mặt ra đời là một tất yếu khách quan của lịch sử loài người.
Tóm lại thanh tóan không dùng tiề
n mặt là một nghiệp vụ trung gian của
Ngân hàng, đây chính là cách thức mang lại hiệu quả cao nhất cho cả hai bên: đơn

ở đó ngân hàng tiến hành cung
ứng một lượng tiền thích hợp cho nền kinh tế.
* Đối với doanh nghiệp
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh
tóan, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh.
Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt gửi tại Ngân hàng, việc thanh toán
đảm bảo sự an toàn về vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp tránh được những
rủi ro đáng tiếc có th
ể xảy ra trong quá trình thanh toán.
 Xét trên góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 4 Đối với nền kinh tế việc tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong
lưu thông góp phần tiết kiệm chi phí. Đồng thời giúp Ngân hàng TW có khả
năng điều tiết cung ứng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu thông qua việc tăng
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng, đảm bảo ổn định sức mua
của đồng tiền.
Có thể thấy, trong xu thế m
ở cửa của nước ta hiện nay thanh tóan không
dùng tiền mặt có những vai trò trực tiếp cũng như gián tiếp ảnh hưởng tới 3 thành
phần quan trọng của nền kinh tế đó là : Doanh nghiệp, Ngân hàng và Nhà nước .
Thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp các thành phần
này đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế
nước ta ngày càng phát triển.
II. NỘI DUNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT QUA NGÂN HÀNG
1. Khái niệm và nguyên tắc chung về thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh tóan bằng séc thanh toán
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi( UNC)- chuyển tiền
- Thanh tóan bằng uỷ nhiệm thu (UNT)
- Thanh tóan bằng thư tín dụng
- Thanh tóan bằng thẻ thanh toán
- Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán ( hiệ
n nay không còn áp dụng)
Tùy theo hoàn cảnh phát sinh giao dịch, các đơn vị hay khách hàng của
Ngân hàng có thể sử dụng một trong các thể thức thanh toán nêu trên.
Để công tác thanh tóan không dùng tiền mặt qua Ngân hàng có thể thực
hịên nhanh chóng, chính xác thì các bên mua, bên bán và Ngân hàng phải tuân
thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất
: Khách hàng có quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao
dịch và thực hiện thanh tóan tại một Ngân hàng có cung cấp dịch vụ thanh toán.
Thứ hai
: Việc mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước và thực hiện
thanh tóan qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp mở và thanh
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 6 toán bằng ngoại tệ phải được thực hiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của Chính
phủ Việt Nam ban hành.
Thứ ba
: Để đảm bảo thanh toán đầy đủ kịp thời các chủ tài khoản (bên trả
tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản.
Thứ tư
: Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước phải có trách nhiêm :

Séc được hạch toán theo nguyên tắc ghi Nợ trước Có sau. Các tờ Séc sau khi
được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản thì Ngân hàng sẽ
ghi Nợ tài khoản người phát hành Séc , ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng
Séc.
2.1.1 Séc tiền mặt
.
Séc tiền mặt chỉ được lĩnh tiền mặt tại đơn vị thanh toán ( ngân hàng, kho
bạc…)Người phát hành séc ghi tên người lĩnh tiền mặt trên tờ séc , trong đó ghi
đầy đủ các yếu tố quy định. Khi nhận séc, kế toán phải kiểm tra chặt chẽ các nội
dung ghi trên séc, kể cả mẫu chữ ký.
Nếu Séc hợp lệ, hợp pháp, kế toán ghi :
Nợ : Tài khoản tiền gửi người phát hành séc
Có : Tài khoản 1011- tiền mặt.
2.1.2 Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản không được phép lĩnh tiền mặt.Trên tờ séc ghi đậm chữ
séc chuyển khoản hoặc gạch 2 đường chéo song song ở phía trên bên trái.
Loại séc chuyển khoản này chỉ được thanh toán trong phạm vi giữa các
khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh ngân hàng ( một kho bạc) hoặc
khác chi nhánh ngân hàng (hoặc kho bạc) nhưng các ngân hàng, các kho bạc này
có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của mỗi tờ séc là 15 ngày, kể từ ngày ký phát
hành, đến ngày n
ộp vào ngân hàng.
Quy trình thanh toán
Để thanh toán được số tiền trên các tờ séc, người thụ hưởng lập 2 liên bảng
kê nộp séc theo từng ngân hàng, từng kho bạc phục vụ bên trả tiền( mỗi ngân
hàng mỗi kho bạc lập một bảng kê riêng) để nộp vào ngân hàng hoặc kho bạc nơi
mình mở tài khoản hoặc nơi bên trả tiền mở tài khoản
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh

+ 1 liên bảng kê séc làm chứng từ ghi Có tài khoản bên thụ hưởng.
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 9 + 1 liên bảng kê séc làm báo Có cho bên thụ hưởng.
Kế toán ghi :
Nợ : TK 5012- thanh toán bù trừ của các Ngân hàng thành viên
Có : TK tiền gửi người thụ hưởng
Nếu bên thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng (KB) nơi mình mở tài khoản,
sau khi kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp các tờ séc, ngân hàng hoặc kho bạc
trực tiếp chuyển các tờ séc và bảng kê cho Ngân hàng (KB) phục vụ bên trả
tiền, để xử lý theo thủ tục nói trên.
2.2 Thanh toán bằng UNC- chuyển tiền

2.2.1 Thanh toán bằng UNC

UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích
một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng
sau khi mua hàng hóa , dịch vụ , nộp thuế…
UNC được áp dụng để thanh toán cho người thụ hưởng ở cùng Ngân hàng,
khác Ngân hàng, khác tỉnh, khác hệ thống Ngân hàng…
Quy trình thanh toán:
Tại Ngân hàng bên mua: Sau khi nhận được hàng hóa, dịch vụ của đơn vị
bán, đơn v
ị mua phải lập 4 liên UNC theo mẫu đúng nội dung quy định , có dấu ,
chữ ký của chủ tài khoản.
Trong trường hợp người mua, người bán mở tài khoản tại hai Ngân hàng
thương mại khác nhau thì tùy theo hình thức thanh toán mà Ngân hàng bên mua

2.Đơ
n vị mua nộp UNC vào Ngân hàng phục vụ mình
3a.Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản đơn vị mua và báo Nợ bên mua
3b.Ngân hàng bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN, bù trừ hoặc liên
hàng, gửi giấy báo Có tới Ngân hàng bên bán
4.Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán.
_Tại Ngân hàng bên bán:
Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận được từ Ngân hàng bên mua mà ghi Nợ:
+ Nếu nhận được bảng kê 11, ghi nợ TK 1113
Đơn vị mua Đơn vị bán
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 11 + Nếu nhận được bảng kê 12, ghi nợ TK5012
+Nếu nhận được giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212- liên hàng đến năm
nay
Ghi Có TK đơn vị bán
2.2.2.Thanh toán bằng Séc chuyển tiền

Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng
trong đó người đại diện đứng tên trên tờ Séc trực tiếp cầm và chuyển nộp Séc vào
Ngân hàng trả tiền để lĩnh tiền mặt hay chuyển khoản , để chi trả cho người cho
người cung cấp hàng hóa dịch vụ. Séc chuyển tiền được thanh toán giữa các Ngân
hàng, các địa phương nhưng cùng hệ thống Ngân hàng thương mại.

4a.Ngân hàng trả tiền lập giấy báo Nợ liên hàng gửi cho Ngân hàng chuyển
tiền
4b.Ngân hàng trả tiền cho người đại diện đơn vị chuyển tiền
Quy trình hạch tóan
Muốn được cấp séc chuyển tiền , đơn vị phải lập 3 liên UNC ghi nội dung
mục đích , họ tên số chứng minh thư người cầm séc nộp vào ngân hàng phục vụ
mình.
Ngân hàng phát hành séc yêu cầu người cầm séc ký tên vào mặt sau cuống
séc rồi giao cả
2 liên (bản chính và bản điệp) cho người cầm séc.
* Hạch toán khi cấp séc : Sau khi trao séc kế tóan ghi
Liên 1 UNC ghi Nợ TK tiền gửi đơn vị chuyển tiền
Liên 2 UNC báo Nợ cho đơn vị chuyển tiền
Liên 3 UNC ghi Có TK 4661 –ký quỹ đảm bảo thanh toán séc
* Hạch toán khi thanh tóan: Để được thanh toán séc chuyển tiền , người
cầm séc phả nộp cả 2 liên séc chuyển tiền vào Ngân hàng trả tiền , Ngân hàng trả
tiền lập giấy báo Nợ liên hàng, gửi Ngân hàng cấp séc . Xử lý chứ
ng từ và hạch
toán như sau:
- Liên 1 giấy báo Nợ liên hàng và bản điệp séc chuyển tiền gửi Ngân hàng
cấp séc
- Liền 2 giấy báo Nợ liên hàng gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu liên hàng
- Liên 3 ghi Nợ TK 5211 – liên hàng đi năm nay
Bản chính séc cầm tay dùng để ghi Có TK 4640- chuyển tiền phải trả ,
đứng tên người cầm séc
Sau đó trả tiền cho khách hàng theo yêu cầu, nếu trả tiền mặt ghi:
Nợ TK 4640 – chuyển tiền phải trả
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 13

ĐƠN VỊ BÁN ĐƠN VỊ MUA
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
Luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Giao Linh
– Lớp 5A03 14 4a.NH bên mua ghi Nợ TK và báo Nợ cho người mua
4b.Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán
5. Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho người bán
Quy trình hạch toán
Đơn vị bán hàng phải lập 4 liên UNT kèm theo hóa đơn giao hàng có vào
Ngân hàng phục vụ mình
Trường hợp 2 đơn vị mở tài khoản tại 2 Ngân hàng
* Hạch tóan tại Ngân hàng bên mua : Ngân hàng bên mua lập 2 liên bảng
kê 11 nếu thanh toán qua 2 Ngân hàng Nhà nước, 2 liên bảng kê số 12 nếu thanh
tóan bù trừ, lập giấy báo liên hàng nếu thanh toán liên hàng. Đồng thời kế toán
ghi:
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 1113, nếu bảng kê 11
Có TK 5012, nếu bảng kê 12
Có TK 5211, nếu lập giấy báo liên hàng
* Hạch toán tại Ngân hàng bên bán: Khi nhận được UNT , ngân hàng bên
bán phải tách riêng liên 4 UNT để theo dõi , lưu tại Ngân hàng mình, còn các liên
1,2,3 gửi tới Ngân hàng bên mua để ghi Nợ TK đơn vị mua
Khi UNT được bên mua thanh toán ,tùy theo hình thức thanh tóan mà Ngân
hàng bên bán nhận được các chứng từ phù hợp để :
Ghi Nợ :- Nếu nhận được bảng kê 11, ghi Nợ TK 1113
-Nếu nhận được bảng kê 12, ghi Nợ TK 5012
-Nếu nhận được giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status