Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội : Luận văn ThS. Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 85 02 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------

Nguyễn Thị Nga

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN THẢI GÂY Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ
ĐOẠN CHẢY QUA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------

Nguyễn Thị Nga

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN THẢI
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ
ĐOẠN CHẢY QUA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số

: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả

Nguyễn Thị Nga

Đại học Khoa học Tự nhiên

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1-TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................3
1.1. Tổng quan về tài nguyên nước..........................................................................3
1.1.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới .....................................................3
1.1.2. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam.......................................................4
1.2. Tổng quan về tình hình ô nhiễm nước sông trên thế giới và Việt Nam ........5
1.2.1. Tình hình ô nhiễm nước sông trên thế giới .......................................................6
1.2.2. Tình hình ô nhiễm nước sông ở Việt Nam.........................................................6
1.3. Khái quát một số đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực sông Nhuệ ..9
1.3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................9
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................13
Chương 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................18
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................18
2.2. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................19

3.3. Đề xuất mô hình quản lý nguồn thải vào sông Nhuệ ...................................51
3.3.1. Kiểm soát chất lượng nước liên vùng nhằm đảm bảo chức năng của sông ...51
3.3.2. Thiết lập hệ thống vận hành các cống - đập ..................................................53
3.3.3. Thiết lập qui trình vận hành điều tiết, giảm nhẹ ô nhiễm cho hệ thống ........54
3.3.4. Tăng cường quá trình pha loãng nước sông ..................................................54
3.3.5. Các biện pháp kiểm soát nước thải ................................................................56
3.3.6. Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải ...........................................................57
3.3.7. Nâng cao nhận thức về môi trường và sự tham gia của cộng đồng ..............59
3.3.8. Củng cố hệ thống tài chính cho các dự án môi trường nước .........................59
3.3.9. Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................61
KẾT LUẬN ..............................................................................................................61
KIẾN NGHỊ.............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63

Đại học Khoa học Tự nhiên

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng 1.1
Bảng 1.2

Tên bảng

Bảng 2.4

Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa

27

Bảng 2.5

Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH

28

Bảng 2.6

Đánh giá chất lượng nước theo WQI

28

Bảng 3.1

Chất lượng nước sông Nhuệ và chỉ số WQI năm 2011

44

Đại học Khoa học Tự nhiên

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Diễn biến nồng độ pH theo mùa

30

Hình 3.3

Nồng độ DO tại các điểm quan trắc

31

Hình 3.4

Diễn biến nồng độ DO theo mùa

31

Hình 3.5

Nồng độ TSS tại các điểm quan trắc

32

Hình 3.6

Diễn biến nồng độ TSS theo mùa

33

Hình 3.7


Nồng độ NO3- tại các điểm quan trắc

37

Hình 3.13

Nồng độ PO4- tại các điểm quan trắc

38

Hình 3.14

Diễn biến nồng độ PO4- theo mùa

38

Hình 3.15

Nồng độ Fe tại các điểm quan trắc

39

Hình 3.16

Diễn biến nồng độ Fe theo mùa

39

Hình 3.17



Hình 3.21

Nồng độ As tại các điểm quan trắc

42

Hình 3.22

Diễn biến nồng độ As theo mùa

42

Hình 3.23

Nồng độ C6H5OH tại các điểm quan trắc

43

Hình 3.24

Diễn biến nồng độ C6H5OH theo mùa

43

Hình 3.25

Chỉ số chất lượng nước WQI trên các vị trí quan trắc

47

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CTR

Chất thải rắn

KCN

Khu công nghiệp

KTTĐ

Kinh tế trọng điểm

LHQ

Liên hợp quốc

LVS

Lưu vực sông


Chỉ số chất lượng nước

Đại học Khoa học Tự nhiên

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam, trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây, nước mặt tại các thủy
vực nói chung và nước mặt trong các dòng sông có sự thay đổi lớn theo chiều
hướng suy giảm về chất lượng. Các sông lớn như Đồng Nai, sông Cầu, sông Đáy,
sông Nhuệ… đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hoạt động dân sinh và
suy giảm chức năng cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt. Sông Nhuệ là
sông cung cấp nước quan trọng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhiều địa
phương. Sông Nhuệ lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc, cấp nước tưới cho
hệ thống thủy nông Đan Hoài. Bên cạnh đó sông Nhuệ còn có nhiệm vụ tiều nước
cho thành phố Hà Nội, thị xã Hà Đông và chuyển nước cho sông Đáy tại thành phố
Phủ Lý. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước sông là cần thiết cho
công tác quản lý môi trường nước của sông Nhuệ [7].
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội trong lưu vực sông
Nhuệ diễn ra rất mạnh mẽ, đem lại nhiều lợi ích kinh tế góp phần nâng cao đời sống
cho người dân, giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động.
Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mang lại thì tình trạng ô nhiễm môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng trong lưu vực ngày càng nghiêm trọng, dòng
chảy bị hạn chế gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cho cộng đồng dân cư sống quanh
vùng. Nguyên nhân của tình trạng này là do: công tác quản lý Nhà nước trong thời

để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý môi trường nước sông Nhuệ nhằm
quản lý môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại Hà Nội theo định hướng phát triển
bền vững.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

2

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về tài nguyên nước
1.1.1. Tổng quan về tài nguyên nước trên thế giới
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước
biển. Nguồn nước mặt thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại trong các
thủy vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy,
đồng ruộng, và băng tuyết. Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan
trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Tài nguyên nước là tài
nguyên có khả năng tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước, dưới các dạng
như: mây, mưa, trong ao hồ, sông suối, đầm, biển, đại dương, cơ thể sinh vật, các
vật chất, đất đai… Khoảng 97% tổng lượng nước trên hành tinh là nước mặn tồn tại
trong các biển và đại dương, chỉ còn 3% là nước ngọt, nhưng 75% tồn tại dưới dạng
băng, đá. Trong gần 0,8% lượng nước ngọt còn lại thì có đến 90% tồn tại trong đất
và chỉ còn lại 0,08% tổng lượng nước trên hành tinh là nước ngọt (hơi nước và nước
trong các thủy vực lục địa) [8].

1.1.2. Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam có hệ thống sông, hồ, kênh rạch phong phú, lượng mưa trung bình
hàng năm khá lớn tới trên 2.000 mm. Lượng nước mặt sản sinh một lãnh thổ là 32,5
tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước chảy từ các quốc gia lân cận vào đạt 889 tỷ
m3/năm, trữ lượng tiềm năng nước dưới đất là 48 tỷ m3/năm. Tuy nhiên, nhu cầu
nước của Việt Nam tăng mạnh từ 79,61 tỷ m3/năm vào năm 2000, có thể lên đến vài
trăm tỷ m3/năm vào những thập niên đầu của thế kỷ 21 và nguy cơ thiếu nước biểu
hiện ở nhiều vùng, kể cả châu thổ sông Hồng. Lượng mưa phân bố không đều theo
mùa và theo khu vực, lượng nước mặt dự trữ có tới hơn 2/3 bắt nguồn từ khu vực
ngoài biên giới lãnh thổ và lượng nước dưới đất có dấu hiệu cạn kiệt [1].
Sông ngòi Việt Nam được nuôi dưỡng bởi một nguồn nước mưa dồi dào, là
hệ quả hoạt động của các khối không khí và hoàn lưu gió mùa. Mùa lũ là mùa nước
sông dâng cao ứng với mùa mưa, và tương ứng mùa cạn - mùa nước trong sông
tương đối ổn định ứng với mùa khô [12]. Việt Nam hầu như nằm ở cuối hạ lưu các
sông lớn như: sông Hồng, sông Mê Kông…Sông Mê Kông có 90% diện tích lưu
vực nằm ở nước ngoài và cũng 90% lượng nước sông Mê Kông chảy vào Việt Nam
từ nước ngoài; Sông Hồng có gần 50% diện tích lưu vực nằm ở Trung Quốc và 30%
lượng nước hàng năm bắt nguồn từ Trung Quốc. Do đó, khả năng có nước, đặc biệt
là mùa khô, khi các nước ở vùng thượng nguồn gia tăng sử dụng nguồn nước là điều
nằm ngoài kiểm soát của Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc khi các nước láng
giềng dùng nhiều nước thì lượng nước đổ vào nước ta sẽ giảm, ngoài ra còn kéo
theo sự nhiễm bẩn nguồn nước dẫn đến suy giảm chất lượng nước [8].

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

4

Cao học môi trường K18



đất ngập nước cũng bị đe dọa và 17 triệu người sẽ chịu hậu quả của lũ lụt [6].
1.2. Tổng quan về tình hình ô nhiễm nước sông trên thế giới và Việt Nam

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

5

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

1.2.1. Tình hình ô nhiễm nước sông trên thế giới
Trên thế giới nhiều quốc gia đang phải đối mặt với hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
sông. Tại Trung Quốc khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ ra các dòng sông mỗi năm, sông
Yangzte (Dương Tử) nhận 22 tỷ tấn, sông Hoàng Hà nhận 3,9 tỷ tấn, trong đó 62% là nước
thải công nghiệp, 36% hầu như chưa qua xử lý. Lưu vực sông Yangzte chiếm 20% diện
tích lãnh thổ Trung Quốc với dân số xấp xỉ 425 triệu người, đóng góp một phần tư GDP
của Trung Quốc, tức là khoảng 410 tỷ USD. Hiện nay, sông Yangzte cũng phải đối mặt vói
hàng loạt các thách thức môi trường: bão lũ, xói lở đất, ô nhiễm nước và suy giảm đa dạng
sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái thủy sinh [9].
Tại Hong Kong chất lượng nước của sông Pearl River bị ô nhiễm nặng nề. Chính
quyền đã xây dựng một dự án để giám sát chất lượng môi trường nước. Mục tiêu của dự án
là nghiên cứu dòng chảy liên quan của các chất độc hại như chất cặn và dinh dưỡng đổ vào
nguồn nước Hong Kong từ sông Pearl River. Kết quả của dự án nhằm cung cấp thông tin
cho các nhà khoa học trên thế giới, các nhà làm luật về môi trường của Hong Kong, Trung
Quốc và người dân nhằm mục tiêu là giảm thiểu các tác động ô nhiễm của sông Pearl
River lên chất lượng nước của sông Hong Kong và hệ sinh thái nói chung [9].

1.2.2.1. Môi trường nước sông tại vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Bắc
Trong số con sông đã khảo sát (sông Đuống, sông Cà Lồ, sông Cấm, sông
Lạch Tray, sông Bạch Đằng, sông Cầu) không có con sông nào đạt quy chuẩn nước
mặt loại A1 (nguồn cung cấp nước sinh hoạt), một số sông (sông Cầu, sông Ngũ
Huyện Khê, sông Cà Lồ) không đạt quy chuẩn nước mặt loại B1 (dùng cho mục
đích tưới tiêu thủy lợi) do có các thông số BOD5 và COD vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT [4].
1.2.2.2. Môi trường nước sông tại vùng KTTĐ miền Trung
Các con sông lớn trong vùng chảy qua các khu công nghiệp và đô thị có hàm
lượng các chất ô nhiễm tập trung cao ở phía hạ lưu: hàm lượng COD và BOD5 đạt
QCVN 08:2008/BTNMT loại B1, phần lớn các kim loại nặng và các muối dinh
dưỡng đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại B1 [4].
Nước thải tại các khu công nghiệp được quan trắc có hàm lượng chất rắn lơ
lửng, chất hữu cơ, Coliform, Nitơ tổng số vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP). Nước
thải tại các khu đô thị: độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng chất hữu cơ,
hàm lượng N-NH4+ , Nitơ tổng vượt TCCP [4].
1.2.2.3. Môi trường nước sông tại vùng KTTĐ phía nam
Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: là lưu vực chịu ảnh hưởng ít nhất của nước
thải công nghiệp trên toàn vùng KTTĐ phía Nam, tuy nhiên chất lượng nước tại đây
cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm. Ở một vài điểm, COD và hàm lượng chất dinh dưỡng
đó vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại B [4].
Lưu vực sông Sài Gòn: Chất lượng nước liên quan chặt chẽ đến sức khỏe
cộng đồng. Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới, 80% bệnh tật ở con người xuất
phát từ việc sử dụng nguồn nước không sạch và vệ sinh môi trường kém. Hiện nay,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

7

Cao học môi trường K18

số ô nhiễm như hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh… vượt quy chuẩn cho phép hàng
chục, thậm chí hàng trăm lần [4].
Ngoài ra, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị, khu dân cư đang ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước tại các dòng sông nói riêng và các nguồn

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

8

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

nước nói chung tại các vùng KTTĐ. Hiện nay, tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa và một số các khu đô thị đã bắt đầu tiến hành quy
hoạch và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư. Tuy nhiên, một số
dự án đã triển khai nhưng tiến độ chậm và chưa đạt hiệu quả mong muốn [4].
1.3. Khái quát một số đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội lưu vực sông Nhuệ
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí địa lý và diện tích
Sông Nhuệ nằm giữa đồng bằng Bắc bộ, phía Bắc lưu vực sông Nhuệ là
sông Hồng, phía Tây là sông Đáy, phía Nam là sông Châu Giang. Sông chảy qua
địa bàn thành phố Hà Nội và hai huyện của tỉnh Hà Nam [12].
Diện tích của toàn bộ lưu vực là 107.530 ha, trong đó: Hà Nội chiếm 87.820
ha và tỉnh Hà Nam chiếm 19.710 ha.
Sông Nhuệ (đoạn chảy qua thành phố Hà Nội) bắt nguồn từ sông Hồng tại
cửa cống Liên Mạc - Từ Liêm và chảy qua các quận, huyện gồm: Từ Liêm, Hà

3

Nội thành Hà nội

8.430

8.008

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

9

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

4

Đan Phượng

7.659

3.863

5

Hoài Đức


Phú Xuyên

17.110

15.187

10

Thường Tín

12.770

12.040

11

Duy Tiên ( Hà Nam )

13.500

12.303

12

Kim Bảng ( Hà Nam )

18.490

7.047

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

10

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

1.3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
a. Đặc điểm khí hậu
Lưu vực sông Nhuệ có nền khí hậu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí
hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, khí hậu chia thành 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa đông nam; mùa khô kéo
dài từ tháng 11 đến thánh 4, có gió mùa Đông Bắc [12].
- Chế độ nắng:
Lưu vực sông Nhuệ nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng bức xạ
tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại
trung bình, đạt khoảng 1600-1750 giờ/năm, trong đó tháng 8 có số giờ nắng nhiều
nhất đạt 200-230 giờ/tháng và tháng 2, 3 có số giờ nắng ít nhất khoảng 25-45
giờ/tháng. Chế độ nắng cũng giống như chế độ nhiệt, nó ảnh hưởng đến tốc độ và
dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ và nồng độ oxy hòa tan trong nước [12].
- Chế độ nhiệt:
Chế độ nhiệt phân hóa rõ rệt theo đai cao trong lưu vực sông Nhuệ. Nhiệt độ
trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 270C, ở vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc
nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 240C. Mùa đông nhiệt độ trung bình ở vùng cao
giảm xuống còn 16 - 190C, mùa hè trung bình khoảng 220C; còn ở vùng thấp mùa
đông nhiệt độ trung bình 18 - 200C, mùa hè từ 27 - 300C. Trong trường hợp cực

Lượng mưa các tháng mùa khô đều dưới 100 mm/tháng, trong đó tháng 12, 1, 2, 3
dưới 50 mm/tháng. Trong thời kỳ này, dòng chảy nhỏ, chủ yếu phụ thuộc vào thời
gian mở cống Liên Mạc [12].
b. Đặc điểm thủy văn
Lưu vực sông Nhuệ có hệ thống sông ngòi và đầm hồ dày đặc, trong đó bao
gồm nhiều sông lớn nhỏ khác nhau. Các sông lớn chảy ở phía ngoài như sông Hồng,
sông Đáy.
Sông Hồng có lưu lượng trung bình năm 780.436 m3/s, mực nước dao động
hàng năm từ 2–13m. Năm 1971 là năm lũ lớn nhất, lưu lượng nước đạt đến
1.124.177 m3/s, mực nước cao nhất đo được tại trạm Hà Nội là 14,3m. Năm 1996
mực nước lũ cao nhất là 12,34m.
Sông Đáy chảy ở phía ngoài rìa phía Tây Nam vùng nghiên cứu. Lòng sông
rộng 100-200m. Lưu lượng nước nhỏ và chảy chậm. Mực nước dao động từ 2 -5m.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

12

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Nga

Sông Nhuệ là con sông tự nhiên có nhiều khúc uốn quanh co, các khúc uốn đã
được đào và nắn thẳng lại vào những năm 1935 -1940. đoạn sông đào này cắt qua 2
con sông tự nhiên.
Dọc trục chính sông Nhuệ còn có một hệ thống sông, kênh, mương làm
nhiệm vụ tưới và tiêu nước phục vụ nông nghiệp gồm :

Nguyễn Thị Nga

1.204.688 người tăng lên giữa hai cuộc Tổng điều tra thì 66,9% người ở khu vực
thành thị và 33,1% người ở khu vực nông thôn.
Trong hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, quá trình đô thị hoá ở Việt
Nam diễn ra nhanh, nhất là trong 10 năm trở lại đây. Năm 2010, tỷ lệ đô thị hoá mới
đạt vào khoảng 17-18%, đến năm 2011 con số này đã là 23,6% và hiện nay đạt
28%. Dự báo, năm 2020, tỷ lệ đô thị hoá của Việt Nam sẽ đạt khoảng 45%. Trong
xu thế đó, Hà Nội là một trong hai thành phố (thành phố Hồ Chí Minh) có mức và
tốc độ đô thị hóa đạt cao nhất. Quá trình đô thị hóa của Hà Nội đã phát triển mạnh
theo chiều rộng và có sức lan tỏa mạnh (đô thị hóa theo chiều rộng).
1.3.2.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội của Hà Nội năm 2011 được phát triển toàn diện và
đạt được những kết quả khá. Năm 2011, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng 11% so
với năm 2010, trong đó ngành công nghiệp tăng 11,6%, các ngành dịch vụ tăng
11,1%, Ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng 7,2%.
Lưu vực sông Nhuệ đoạn chảy qua địa phận Hà Nội hiện có khoảng 39 làng
nghề, với nhiều loại ngành nghề khác nhau. Các làng nghề phát triển mang tính tự
phát, thiếu mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư đổi mới công nghệ, thông tin thị trường, sản
phẩm chưa có thương hiệu [16].

Danh sách các làng nghề được thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2. Danh sách các làng nghề trên lưu vực sông Nhuệ thuộc TP Hà Nội

1

Làng dệt in hoa La Nội

xã Dương Nội


5

Làng nghề chế biến lương thực thực
phẩm thôn Bá Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

14

Cao học môi trường K18


Luận văn tốt nghiệp

6
7
8
9
10
11
12
13

Làng nghề chế biến lương thực thực
phẩm thôn Tân Độ,
Làng nghề chế biến nông sản thực
phẩm Cát Quế,
Làng nghề chế biến nông sản thực
phẩm Tân Hòa
Làng nghề chế biến nông sản thực


xã Tân Hòa

Quốc Oai

xã Minh Khai

Hoàn Đức

Dương Liễu

Hoài Đức.

xã Cộng Hòa

Quốc Oai

xã Phùng xá

Thạch Thất

xã Thanh Cao

Thanh Oai

Phường Vạn Phúc

Hà Đông

xã Thanh Thùy


20

Làng nghề khảm trai thôn Đồng Vinh

xã Chuyên Mỹ

Phú Xuyên

21

Làng nghề khảm trai thôn Ngọ,

xã Chuyên Mỹ

Phú Xuyên

xã Tam Hưng

Thanh Oai

xã Tam Hưng

Thanh Oai

22
23

Làng nghề khâu bóng da thôn Lê
Dương

xã Thanh Thùy.

Thanh Oai

26

Làng nghề kim khí thôn Rùa Thượng

27

Làng nghề lược sừng Thụy Ứng

xã Hòa Bình

Thường Tín

28

Làng nghề luyện kim gò hàn Phú Thứ

xã Phú Thứ

Từ Liêm

29

Làng nghề mây tre đan thôn Nghĩa Hảo

xã Phú Nghĩa


Hữu
Làng nghề mộc cao cấp thôn Vạn
Điểm,

34

Làng nghề mỹ nghệ Sơn Đồng

xã Sơn Đồng

Hoài Đức

35

Làng nghề rèn thôn Đa sỹ

xã Kiến Hưng

Hà Đông.

36

Làng nghề sơn màu Hạ Thái

xã Duyên Thái

Thường Tín

37



16

Cao học môi trường K18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status