BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN HỮU KHÁNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THU
NHẬP LÃI THUẦN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:
TÀI CHÍNH – NGÂN
HÀNG 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng
đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của Ngân hàng thương mại Việt Nam” là bài nghiên cứu
của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS. Trương Thị Hồng.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình
bày trong luận văn này.
2.3.1. Yếu tố nội sinh của Ngân hàng thương mại:........................................... 14
2.3.2. Các yếu tố về ngành, thị trường ngân hàng:............................................ 19
2.3.3. Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế:........................................................... 20
Kết luận chương:.................................................................................................. 21
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU NHẬP LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.................................................................... 24
3.1. Tổng quan hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam:................................24
3.2. Kết quả hoạt động của Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam:.............25
3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng Việt Nam:................................. 28
3.4. Kết luận chương:........................................................................................... 32
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
LÃI THUẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.............34
4.1. Thiết kế nghiên cứu:..................................................................................... 34
4.1.1. Dữ liệu nghiên cứu:................................................................................ 34
4.1.2. Quy trình nghiên cứu:............................................................................. 35
4.1.3. Mô hình nghiên cứu:............................................................................... 36
4.1.4. Các biến nghiên cứu:.............................................................................. 38
4.1.4.1. Biến phụ thuộc:................................................................................ 38
4.1.4.2. Biến độc lập:.................................................................................... 39
4.2. Kết quả nghiên cứu:...................................................................................... 44
4.2.1. Thống kê mô tả:...................................................................................... 44
4.2.2. Kiểm định sự tương quan giữa các biến:................................................ 48
4.2.3. Kết quả nghiên cứu:................................................................................ 51
4.2.3.1. Kết quả kiểm định:........................................................................... 52
4.2.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và REM..........................58
4.2.3.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu........................................................... 58
4.2.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu:................................................................ 59
Kết luận chương:.................................................................................................. 61
CAR
Hệ số an toàn vốn tối thiểu
CR
Biến rủi ro tín dụng
FEM
Fix Effect Model
GDP
Biến tốc độ tăng trưởng kinh tế
INF
Biến tỷ lệ lạm phát
IP
Biến chi phí trả lãi ngầm
LIQ
Biến tỷ lệ thanh khoản
LS
TCTD
Tổ chức tín dụng
TOA
Biến tổng tài sản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng thống kê các tổ chức tín dụng Việt Nam ......................................... 24
Bảng 3.2. Bảng thống kê tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại Việt Nam
năm 2017 ................................................................................................................... 25
Bảng 3.3. Bảng thống kê dư nợ toàn nền kinh tế theo ngành cho vay ...................... 26
Bảng 3.4. Bảng thống kê tỷ lệ nợ xấu năm 2017 ...................................................... 27
Bảng 3.5. Bảng thống kê chỉ tiêu hiệu quả hoạt động các Ngân hàng ...................... 28
Bảng 3.6. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần bình quân của 24 Ngân hàng Thương mại Việt
Nam qua các năm ...................................................................................................... 29
Bảng 3.7. Bảng thống kê tỷ lệ thu nhập lãi thuần một số ngân hàng năm 2016 và năm
2017 ........................................................................................................................... 30
Bảng 4.1. Bảng thống kê các Ngân hàng nghiên cứu ............................................... 34
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu.......................................................... 43
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................ 45
Bảng 4.4. Bảng thống kê ma trận hiệp phương sai các biến nghiên cứu ................. 49
Bảng 4.5. Bảng thống kê hệ số VIF các biến nghiên cứu ......................................... 50
Bảng 4.6. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình Pooled OLS................. 52
Bảng 4.7. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình FEM ............................ 53
Bảng 4.8. Bảng kết quả kiểm định Likehood Ratio .................................................. 55
Bảng 4.9. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu theo mô hình REM............................ 56
giá được sức khỏe của Ngân hàng, từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư vào
Ngân hàng nào phù hợp với khẩu vị rủi ro của bản thân.
Bên cạnh đó, đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thu
nhập từ lãi vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn thu của Ngân hàng (khoảng
từ 70-80% tổng nguồn thu). Tỷ lệ thu nhập từ lãi càng cao càng mang lại lợi nhuận
lớn các Ngân hàng.
2
Do đó, việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần là cần
thiết. Vì thế, tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam” để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
lãi thuần của Ngân hàng.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu được đặt ra cụ thể như sau:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017;
Ứng dụng mô hình hồi quy để kiểm định các yếu tố tác động đến tỷ lệ
thu nhập lãi thuần của Ngân hàng thông qua 3 nhóm yếu tố: nhóm yếu tố
nội sinh, nhóm yếu tố thị trường- ngành và nhóm yếu tố vĩ mô của nền
kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ năm 2008-2017;
Không gian: các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam (bao gồm 24 Ngân
hàng thương mại).
1.5. Phương pháp thực hiện :
Phương pháp thu thập thông tin:
Dữ liệu Ngân hàng được cung cấp bởi kho dữ liệu Bankscope, Báo cáo tài
chính tại website ngân hàng.
Số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát được cung cấp từ Tổng Cục
Thống Kê, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác.
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
Phương pháp định tính: Nghiên cứu các lý thuyết và các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây trên thế giới và ở Việt Nam về tỷ lệ thu nhập lãi thuần và các yếu
tố ảnh hưởng đến NIM của các ngân hàng thương mại.
Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính Pool OLS, mô
hình ảnh hưởng cố định (Fix Effect Model – FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu
nhiên (Random Effect Model - REM) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NIM
của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kiểm định Hausman sẽ được sử dụng để
xác định sự phù hợp của mô hình FEM hay REM trong nghiên cứu này.
Ýnghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực
nghiệm trên thế giới cũng như ở Việt Nam về tỷ lệ thu nhập lãi thuần và các yếu tố
ảnh hưởng đến NIM của ngân hàng thương mại để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài;
Ý nghĩa thực tiễn: Đối với các Ngân hàng Việt Nam, tỷ lệ thu từ lãi vẫn chiếm
tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố
tác động đến NIM giúp xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ thu nhập lãi
được. Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp các Nhà quản trị Ngân hàng điều hành tốt
hơn, các nhà đầu tư lựa chọn khoản đầu tư vào ngân hàng phù hợp và cơ quan quản
lý nhà nước điều hành thị trường tiền tệ ổn định hơn.
Thu nhập từ lãi – Chi phí từ lãi
Tổng tài sản có sinh lãi của Ngân hàng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2.1. Cơ sở lý luận về thu nhập lãi thuần:
Để đo lường hiệu quả sức khỏe của một ngân hàng thương mại, chúng ta thường sử
dụng các chỉ số như Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất thu
nhập trên tổng tài sản (ROA), Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), Chênh lệch lãi suất
(Interest Spread,(Rose 1999)), Hệ số an toàn vốn tổi thiểu (CAR), Tỷ lệ nợ xấu,….
Trong đó, Hemple et al. (1986) cho rằng Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) là một
nhân tố hữu ích để đo lường chênh lệch lãi suất và so sánh lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại.
2.1.1. Khái niệm:
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần hay còn gọi là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest
Margin, viết tắt là “NIM”) là một trong những yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động
Ngân hàng thương mại. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần được tính bằng chênh lệch phần
trăm giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia tổng tài sản có của Ngân hàng. Tỷ lệ thu
nhập lãi thuần thường được tính trong thời gian quý hoặc năm.
Công thức tính tỷ lệ thu nhập lãi thuần như sau:
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) =
chứng tỏ sức khỏe của Ngân hàng tốt hơn, khả năng sinh lời cũng cao hơn. Ngược
lại, tỷ lệ thu nhập lãi thuần thấp cho thấy các ngân hàng chưa kiểm soát dòng tiền
hợp lý.
Theo Allen và Gale (1995) tại nghiên cứu của mình cho rằng tỷ lệ thu nhập lãi
thuần cao ở các Ngân hàng bản lẻ, tổ chức cho vay cá nhân, ngân hàng cung cấp thẻ
tín dụng và có xu hướng thấp ở các Ngân hàng có quy mô lớn, các Ngân hàng đã
quốc gia và các tổ chức cho vay cầm cố tài sản. Về giá trị tỷ lệ thu nhập lãi thuần,
Standard and Poors’ đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi thuần dưới 3% là thấp và trên 5%
được xem là tương đối cao.
Xét về gốc độ xã hội, NIM mức nào là tốt, mức nào là xấu vẫn còn là vấn đề cần
làm rõ (Doliente, 2005). Kết quả nghiên cứu của Claeys và Vennet (2008) cho thấy, ở
các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có tỷ lệ NIM cao được đánh giá là kém hiệu
quả và do thị trường không cạnh tranh gây ra. Trong trường hợp này, tỷ lệ thu
7
nhập lãi thuần cao cao làm lãi suất cho vay cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp
thiếu vốn, trong khi lãi suất huy động thấp gây khó khăn cho việc huy động tiền gửi
cư dân.
Bên cạnh đó, tỷ lệ thu nhập lãi thuần thấp có thể cho thấy hiệu quả hoạt động
cạnh tranh trong ngành Ngân hàng. Các ngân hàng thương mại phải không ngừng
cạnh tranh với nhau về mức lãi suất cho vay, huy động, chi ngoài lãi dẫn đến biên
lợi nhuận của các Ngân hàng giảm hơn so với môi trường ít cạnh tranh.Tuy nhiên,
nếu môi trường kinh tế mà các ngân hàng yếu kém được phép hoạt động và thực
hiện chiến lược cấp tín dụng đối với lãi suất thấp để tăng thị phần thì chưa thể
khẳng định NIM thấp là tốt.
Tóm lại, về gốc độ kinh tế, tỷ lệ thu nhập lãi thuần được đánh giá là tốt khi chỉ
số này cao. Về góc độ xã hội, NIM là tích cực hay tiêu cực chỉ mang ý nghĩa tương
đối. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần thấp chứng tỏ Ngân hàng hoạt động không hiệu quả
không phân tích xem sự chênh lệch lãi suất đó sẽ thay đổi như thế nào khi lãi suất
thị trường và các yếu tố khác thay đổi.
Nghiên cứu của Ho và Saunders (1981) đã mở rộng và gắn kết hai nhóm mô
hình nghiên cứu trên thành mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu
nhập lãi thuần. Họ xem ngân hàng là một đại lý tránh rủi ro (risk-averse dealer)
trong thị tường tài chính. Trong nghiên cứu, nguyên lý hoạt động chính của hệ
thống Ngân hàng là nhà cung cấp dịch vụ tài chính đến cả người gửi tiền và người
vay tiền (cho vay). Giả định quan trọng trong mô hình là các ngân hàng thương mại
có một danh mục đầu tư tương đồng nhau. Các ngân hàng được xem xét là hoạt
động trong một khoảng thời gian nhất định và quyết định lãi suất cho vay - tiền gửi
trong giai đoạn bắt đầu thời gian đó để tối đa hóa lợi nhuận vào giai đoạn sau đó.
Tuy nhiên, do nhu cầu vay vốn và gửi tiền của các hộ gia đình, tổ chức là ngẫu
nhiên nên bất kỳ khoản thặng dư hoặc thâm hụt nào ngân hàng được đầu tư hoặc tài
trợ bằng các giao dịch trên thị trường tiền tệ. Cụ thể, bất kỳ khoản thặng dư nào
được tái đầu tư và bất kỳ khoản thâm hụt nào được tái cấp vốn với lãi suất không
rủi ro. Tổ chức tài chính có trách nhiệm tái đầu tư và phân bổ vốn.
Để tính toán rủi ro, điều quan trọng là chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất
cho vay phải dương. Tại nghiên cứu của mình, Ho và Saunders (1981) đã định
nghĩa chênh lệch lãi suất thuần như sau:
9
Lãi suất cho vay (Loan rate) = Lãi suất phi rủi ro (Risk Free
Rate) + a
Lãi suất huy động (Deposit rate) = Rãi suất phi rủi ro (Risk Free Rate) − b
α
1
a và b đại diện cho chênh lệch lãi suất thêm vào đối với lãi suất cho vay và
trừ ra đối với lãi suất tiền gửi.
Dựa trên mô hình chênh lệch lãi thuần (Optimal Spread), Ho & Saunder đã tiếp
tục xây dựng mô hình tỷ lệ thu nhập lãi thuần của Ngân hàng. Tác giả cho rằng tỷ lệ
thu nhập lãi thuần bao gồm chênh lệch lãi suất thuần và chênh lệch lãi suất bù đắp
cho chi phí lãi suất ngầm, chi phí cơ hội của dự trữ bắt buộc và rủi ro tín dụng.
Chênh lệch lãi suất bù đắp này thể hiện những kiếm khuyết của thị trường mà Ngân
hàng phải đối mặc.
Dựa trên mô hình của Ho & Saunder, đã có nhiều nghiên cứu mở rộng hơn.
Trong đó, có hai bước tiếp cận của mô hình này được sử dụng rộng rãi trong các tài
liệu để áp dụng vào mô hình để thiết lập dữ liệu cũng như rút ra kết luận. Trong
bước tiếp cận thứ nhất, NIM được hồi quy từ dữ liệu nội sinh của ngân hàng vào
những biến đặc thù như như tỷ lệ tổng tài sản lên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ xấu
cho tổng dư nợ. Hằng số từ các hồi quy này đại diện cho sự đo lường của chênh lệch
lãi suất ngân hàng do các đặc tính riêng của ngân hàng.
Trong bước tiếp cận thứ hai, phương pháp hồi quy được áp dụng để đánh giá sự
tác động của các yếu tố ngoại sinh đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của ngân hàng. Hằng
10
số mới phát sinh từ hồi quy bậc hai đại diện cho chênh lệch lãi suất mà không được
giải thích bởi các yếu tố nội sinh của ngân hàng cụ thể cũng như sự biến động của
tỷ giá/GDP. Chênh lệch lãi thuần được coi là “một khoản bồi thường” cho rủi ro tái
phân bổ vốn phát sinh từ sự ngẫu nhiên của các yêu cầu giao dịch cho vay / tiền gửi
từ khách hàng.
Mô hình đại lý rủi ro được mở rộng sau đó với một số nghiên cứu khác. Chẳng
hạn, Mc Shane và Sharpe (1985) áp dụng một phiên bản khác của mô hình vào hệ
thống ngân hàng thương mại Australia. Trong công trình của họ, sự không chắc
thuần, Maudos & Guevera (2004) xem xét chi phí hoạt động trung bình như là một
yếu tố giải thích NIM. Bằng cách đề cập đến bản chất hoạt động ngân hàng về mặt
tạo thuận lợi giữa quá trình huy động và cho vay, chi phí hoạt động được giả định là
một yếu tố quan trọng của khoản vay và tiền gửi thu được. Phương trình tối ưu cho
thu nhập lãi thuần được xác lập như là một phương trình bình quân của chi phí.
Maudos & Guevera (2004) lập luận rằng các tổ chức tài chính đang hoạt động với
mức chi phí trên đơn vị cao (tỷ lệ chi phí/doanh thu thuần) sẽ làm đơn giản hóa tiến
trình trung gian thông qua lợi nhuận cao hơn đưa sức mạnh thị trường và các rủi ro
khác vào xem xét. Ngoài việc xem xét lý thuyết, nghiên cứu của họ thực hiện bài
kiểm tra với bảng dữ liệu ngân hàng của 5 nước phát triển ở Châu Âu và tìm thấy
rằng chi phí hoạt động thêm vào các biến khác dựa trên ngân hàng và cấu trúc thị
trường điều rất quan trọng để xác định NIM. Cụ thể, sự tập trung cao hơn ở ngành
ngân hàng của các quốc gia này (kết quả từ làn sóng M&A) được đánh giá bằng một
thước đo cạnh tranh trực tiếp - Lerner Index có hiệu quả tích cực đến lợi nhuận
Ngân hàng; trong khi xu hướng giảm về rủi ro tín dụng, cấu trúc chi phí và sự biến
động lãi suất đã tạo áp lực đến đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
Tương tự như Allen (1988), Valverde & Rodriguez (2007) điều chỉnh cấu tạo của
sản phẩm ngân hàng trong mô hình gốc. Bằng cách này, nó bao gồm tài sản sinh lãi
khác không phải là các khoản vay và các hoạt động thu nhập từ phí (được gọi là các
hoạt động phi truyền thống) trong khuôn khổ. Việc mở rộng mô hình này bao gồm sự
đề xuất rằng các hoạt động phi truyền thống được dự kiến sẽ làm giảm NIM. Nghiên
cứu thực nghiệm tập trung vào 7 ngành ngân hàng của các nước phát triển Châu Âu
bằng cách sử dụng nhiều định nghĩa của NIM như là tỷ lệ giữa chênh lệch thu nhập từ
cho vay đối với huy động trên tổng tài sản (định nghĩa này đặc biệt bao gồm các
12
hoạt động phi truyền thống). Kết quả cho thấy, các hoạt động ngân hàng phi truyền
thống (thu nhập từ phí và hoa hồng) làm giảm thu nhập lãi thuần. Một kết luận quan
13
hối đoái là các yếu tố có tác động ngược chiều với thu nhập lãi thuần (NIM). Từ đó,
tác giả đưa ra nghiên cứu khuyến nghị các Ngân hàng cần tập trung vào chất lượng
tài sản để nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam:
Dựa vào các nghiên cứu nước ngoài trước đây, nghiên cứu của Nguyễn Kim
Thu và Đỗ Thị Thanh Tuyền (Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh,
Tập 30, Số 4 (2014), 55-65) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi
thuần của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức
ngại rủi ro, rủi ro tín dụng và chi phí lãi suất ngầm có quan hệ tỷ lệ thuận, chất
lượng quản lý có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân
hàng thương mại Việt Nam. Biến tương tác giữa rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất
không có quan hệ với tỷ lệ thu nhập lãi thuần. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong tỷ lệ thu nhập lãi thuần của NHTM
Nhà nước và NHTM cổ phần. Vì thế, trong chính sách lãi suất thì ngân hàng Nhà
nước cần giám sát chặt chẽ đối với các ngân hàng thuộc cả hai nhóm trên.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương (Tạp chí
Nghiên cứu kinh tế số 450, 43-51) đã nghiên cứu thu nhập lãi cận biên của 27 Ngân
hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013 bằng việc sử dụng kỹ thuật hồi
quy bảng. Kết quả chỉ ra rằng ở Việt Nam các biến có tác động cùng chiều với thu
nhập lãi thuần của Ngân hàng bao gồm: rủi ro tín dụng, tỷ lệ lãi suất, quy mô vốn
chủ sở hữu, quy mô hoạt động cho vay và quy mô ngân hàng. Đồng thời, biến tăng
trưởng GDP, hiệu quả quản lý của các Ngân hàng thương mại có tác động ngược
chiều đến NIM.
Nghiên cứu của tác giả Lê Tấn Phước và Ths Bùi Xuân Diễn (tạp chí khoa học –
Đại học Đồng Nai số 02-2016, trang 28-41) tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất
sinh lợi tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả cho thấy, Tốc độ tăng trưởng
kinh tế có tác động mạnh và ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của Ngân hàng.
Trong khi đó, các biến quy mô hoạt động cho vay, mức ngại rủi ro (tỷ lệ vốn chủ sở
Ngân hàng tốt hơn tạo niềm tin cao hơn và do đó chi phí trả lãi tiền gửi của Ngân hàng
cũng thấp hơn. Do đó, Ngân hàng có tỷ lệ thu nhập lãi thuần cao hơn.
Trước đây, Saunders & Schumacher, Angbazo (1997) khi nghiên cứu tỷ lệ thu
nhập lãi thuần các Ngân hàng thương mại đã kết luận rằng mức ngại rủi ro có tác
động cùng chiều với tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
Trong khi đó, Meshesha Demie Jima (2017) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các Ngân hàng Ethiopia đã cho thấy mức
ngại rủi ro không tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
15
Rủi ro tín dụng - Credit Risk (CR):
Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi ngân hàng thực hiện việc cho vay đối với
Khách hàng và khách hàng không thực hiện hoàn trả các khoản vay đúng theo cam
kết tại hợp đồng tín dụng.
Những nghiên cứu trước đây tính toán rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng (Credit Risk – CR) = Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng Tổng dư nợ cho vay Khách hàng
Rủi ro tín dụng trong nghiên cứu này được đo lường bằng tỷ lệ dự phòng rủi ro
cho vay khách hàng trên Tổng dư nợ cho vay.
Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng bên cạnh ROE, ROA,
NIM, CAR để đo lường hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng. Tỷ số này cao
chứng tỏ các khoản cho vay của Ngân hàng không hiệu quả, có khả năng mất vốn,
Ngân hàng phải trích lập dự phòng khoản cho vay này. Hướng đến mục tiêu lành
mạnh hệ thống tài chính Việt Nam, năm 2017, Quốc Hội đã thí điểm việc xử lý nợ
xấu bằng Nghị Quyết số 47/2017-QH ngày 21/06/2017. Nghị Quyết đã đưa ra một
số giải pháp tháo gỡ vướng mắt của các TCTD trong việc cho vay, trích lập dự
phòng với mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu (CR) xuống dưới 3%.