ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
Giang Văn Trọng
CƠ SỞ KHOA HỌC CHO TỔ CHỨC LÃNH THỔ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Năm 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
Giang Văn Trọng
CƠ SỞ KHOA HỌC CHO TỔ CHỨC LÃNH THỔ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 60 85 15
2.1.2. Các nhân tố kinh tế xã hội .............................................................................. 48
a) Dân cư và nguồn lao động ................................................................................... 48
b) Kinh tế ................................................................................................................. 50
c) Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................... 55
d) Văn hoá, y tế, giáo dục ......................................................................................... 58
i
2.1.3. Đánh giá tổng hợp thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức (SWOT) của huyện
Sóc Sơn: .................................................................................................................... 62
2.2. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên huyện Sóc Sơn ............................................................................................... 64
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế ............................................................. 64
2.2.2. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ theo định hướng phát triển của huyện .............. 67
2.2.3 Đóng góp của các hình thức tổ chức lãnh thổ vào phát triển kinh tế: ............ 68
2.2.4 Tổ chức lãnh thổ nông thôn và đô thị: ............................................................ 76
2.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên huyện Sóc Sơn .......................... 80
2.3.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất .................................................................. 80
2.3.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước .............................................................. 83
2.3.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học ........................................... 85
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN SÓC
SƠN .......................................................................................................................... 88
3.1. Phân vùng chức năng lãnh thổ ....................................................................... 88
3.1.1. Các tiêu chí phân vùng chức năng ................................................................. 88
3.1.2. Phân vùng chức năng ..................................................................................... 91
3.2. Định hướng tổ chức không gian...................................................................... 94
3.2.1. Định hướng chung .......................................................................................... 94
3.2.2. Định hướng theo ngành ................................................................................ 108
a) Ngành công nghiệp ............................................................................................. 108
Bảng 3.2: Các chức năng đề xuất trong từng tiểu vùng ........................................... 92
Bảng 3.3: Phân tích các quy hoạch gần đây của huyện Sóc Sơn ............................. 96
iii
Bảng 3.4: Đánh giá các kết quả đạt được so với mục tiêu đặt ra ............................. 97
Bảng 3.5: Phân tích SWOT cho ngành công nghiệp của huyện............................. 108
Bảng 3.6: mục tiêu, chiến lược và hành động đề xuất cho ngành công nghiệp ..... 109
Bảng 3.7: Phân tích SWOT ngành dịch vụ ............................................................ 110
Bảng 3.8: Mục tiêu, chiến lược và hành động đề xuất ngành dịch vụ ................... 111
Bảng 3.9: Phân tích SWOT ngành nông nghiệp huyện .......................................... 113
Bảng 3.10: Mục tiêu, chiến lược và hành động đề xuất phát triển nông nghiệp .... 113
Bảng 3.11: Kiến nghị các dự án phát triển ............................................................. 115
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hành chính huyện Sóc Sơn ............................................................. 28
Hình 2.2: Sơ đồ Sóc Sơn trong vùng Thủ đô ........................................................... 31
Hình 2.3. Bản đồ địa mạo huyện Sóc Sơn ................................................................ 36
Hình 2.4 Bản đồ thổ nhưỡng huyện Sóc Sơn ........................................................... 44
Hình 2.5: Bản đồ Thảm thực vật huyện Sóc Sơn .................................................... 47
Hình 2.6: Cơ sở hạ tầng huyện Sóc Sơn ................................................................... 59
Hình 2.7: Biểu đồ Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất huyện Sóc
Sơn ............................................................................................................................ 65
Hình 2.8 Bản đồ các tiểu vùng theo định hướng phát triển KTXH của huyện ........ 69
Hình 2.9: Biến đổi dân số khu vực nông thôn và thành thị 2000-2011.................... 77
Hình 2.10: Bản đồ phân tích khả năng phát triển, mở rộng xây dựng .................... 78
Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Sóc Sơn ........................................... 82
mắt xích giúp Hà Nội phát triển lan tỏa ra các khu vực lân cận, đảm nhận trách
nhiệm của thủ đô với sự phát triển của đất nước. Để thực sự trở thành động lực phát
triển của Vùng Thủ đô và phụ cận, Hà Nội cần phải quan tâm đến mắt xích này để
Vùng Thủ đô hiện có Hà Nội và 9 tỉnh lân cận theo quyết định 1758/QĐ – TTg, Mở rộng thêm 3 tỉnh là Phú
Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang so với Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg.
1
1
tạo nên sự liên kết vững chắc trong liên kết vùng. Thực tế trên đòi hỏi bức thiết phải
bố trí, sắp xếp lại các đối tượng phát triển trên lãnh thổ, tuy nhiên thế và lực của
Sóc Sơn đã thay đổi đáng kể so với những lần tổ chức trước nên việc xác lập lại cơ
sở khoa học cần phải đi trước một bước. Vì vậy học viên chọn đề tài: ―Cơ sở khoa
học cho tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên huyện Sóc Sơn, Hà Nội‖.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Áp dụng những kinh nghiệm tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế, sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện địa lý, môi trường cho định
hướng tổ chức lãnh thổ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phù hợp với yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Nhằm đạt được mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLT, SDHL tài nguyên thiên
nhiên.
- Điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu về các hợp phần tự nhiên, kinh
tế-xã hội, hiện trạng sử dụng tài nguyên, phân tích các quy hoạch tổng thể, chi tiết
liên quan đến khu vực.
môi trường.
- Quan điểm lãnh thổ: Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại và phát triển trong
một không gian nhất định. Các sự vật hiện tượng địa lý cũng không nằm ngoài quy
luật tự nhiên này. Ở đó có sự phân hóa và thống nhất nội tại nhưng đồng thời lại có
mối quan hệ lãnh thổ với các vùng xung quanh cả về đặc điểm địa lí tự nhiên và
kinh tế -xã hội. Trong nghiên cứu địa lý, bất kỳ một sự vật hiện tượng nào cũng đều
phải gắn với một không gian lãnh thổ nhất định. Mỗi đối tượng tổ chức lãnh thổ đều
được phát sinh, hình thành, phát triển trên một vùng cụ thể.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Địa lý học đã vận dụng quan
điểm này vào việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các nhân tố điều kiện địa lí tự
3
nhiên và kinh tế- xã hội. Sử dụng hợp lý tài nguyên không phải chỉ khai thác, tận
dụng triệt để các nguồn tài nguyên trên lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế mà còn
phải đảm bảo sự cân bằng về sinh thái và bền vững về môi trường. Nếu tác động con
người dưới mức cho phép thì đó là động lực tạo cơ sở cho sự phát triển của hệ địa
sinh thái theo chiều hướng ổn định trong trạng thái cân bằng và phát triển của toàn hệ
thống. Nhưng nếu tác động quá mức cho phép sẽ làm cho hệ địa sinh thái bị đảo lộn
và phát triển theo chiều hướng xấu, gây mất cân bằng sinh thái và gây nhiều hậu quả.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đây là phương pháp truyền thống, rất quan
trọng với tất cả các ngành nghiên cứu thiên nhiên, nhất là đối với địa lí tự nhiên
tổng hợp. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đến khảo sát theo tuyến và theo
điểm, tìm hiểu, chụp ảnh những đối tượng và địa điểm cần thiết. Quá trình khảo sát
chủ yếu nghiên cứu các đặc điểm địa lí tự nhiên, sự phân hoá không gian lãnh thổ,
đặc điểm kinh tế xã hội, khu công nghiệp, khu du lịch, tuyến giao thông,… Kết hợp
với các phương pháp khác, so sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu trong phòng để
nắm vững đặc trưng cơ bản của lãnh thổ nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh vùng: Phương pháp so sánh vùng là một trong những
phương án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ, đồng thời giúp cho các nhà quản lý đưa
ra những quyết định về tổ chức sử dụng lãnh thổ một cách nhanh chóng và hiệu quả
hơn nhiều so với việc đọc các bảng thống kê dài [12,14].
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Chương 2: Đánh giá hiện trạng tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng
tài nguyên
Chương 3: Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên huyện sóc sơn
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ:
* Trên thế giới
- Các lý thuyết kinh điển về định vị:
+ Lý thuyết về sử dụng đất (Von Thünen/ Alonso), lý thuyết định vị công
nghiệp (Weber/ Smith/ Isard/ Moses), lý thuyết điểm trung tâm (Christaller/ Lösch),
Lý thuyết cạnh tranh không gian (Hotelling). Lý thuyết về chi phí thấp nhất (Weber,
1929) (least cost theory) [49] liên quan đến phí vận chuyển, phí lao động và phí do
nền kinh tế tập trung. Sự tập trung kinh tế dẫn đến chi phí cao đối với người lao
động và tác động đến nền kinh tế. Weber kết luận, phí giao thông là yếu tố chính
quyết định đến vị trí sản xuất, vị trí tốt nhất là nơi có chi phí vận chuyển nguyên
liệu và sản phẩm với giá thấp nhất. Ý tưởng đơn giản này trở thành lý thuyết nền
tảng của định vị hiện đại. Phát triển lý thuyết của Weber, Isard, Walter 1956 phát
(1850), Alfred Marshall (1890) sau này là Jean Gottmann (1966), Irving Hoch
(1968) [58] đã phân tích chiều cao tối ưu của các toàn nhà và vấn đề sử dụng
khoảng không của các thành phố. Đề cập đến vấn đề thuế đất, nhưng David Ricardo
(1820), Henry George (1879) lại đưa ra khái niệm về thuế dựa trên độ màu mỡ của
đất và giá trị đất đai; 2 ông đã đưa ra một hệ thống các thuế phải đóng dựa trên quan
điểm này. Tiếp tục các vấn đề về đô thị là các nghiên cứu về chức năng đô thị.
Colin Clark (1951, 1967) là người đầu tiên khám phá phát hiện mật độ dân số có xu
hướng giảm dần so với khoảng cách từ thành phố trung tâm. Sau đó Newling (1969,
1971) đã áp dụng thông số được phát triển bởi Muth (1969) chỉ ra mối tương quan
mạnh giữa mật độ với tỷ lệ tăng trưởng, ông đã xác định mức mật độ tiêu chuẩn cho
thành phố để đảm bảo tốc độ tăng trưởng, qua đó ông đề xuất đưa mật đô dân số
vào trong tính toán quy hoạch thành phố. Cuối cùng, bàn về vấn đề ngoại ô và ranh
giới của đô thị là những đóng góp của C.Harris & E.L.Ullman (1945), Rodney
Erickson (1986), Garreau (1991), Giuliano & Small (1991) về vùng ven đô, những
khu dân cư cao cấp ở ngoại ô; R.L.Morrill (1966), M.Batty & P.Longley (1994)
2
Có nhiều tác giả đồng nhất khái niệm tổ chức không gian với tổ chức lãnh thổ, tuy nhiên khái niệm không
gian rộng hơn nhiều, bao gồm cả vùng dưới lòng đất, bề mặt đất, vùng trời so với tổ chức lãnh thổ theo chiều
ngang
7
[59] nghiên cứu ranh giới đô thị tiếp cận chiều fractal (Fractal dimension) và rìa đô
thị (Urban fringe).
Các nghiên cứu về không gian và thời gian đã đưa lý thuyết định vị trở thành
công cụ ra quyết định. Howard Stafford (1969/74) và Krumme (1981) đã đặt ra câu
hỏi các đối tượng tổ chức lãnh thổ nên định vị bây giờ hay về sau, từ đó các ông
đưa ra và phát triển lý thuyết trì hoãn (Procrastination). Nói đến định vị, không ít
nhà cung cấp dịch vụ
Những nhân tố tích tụ khác
Chính sách chính phủ
Tân cổ điển (chi phí thấp Lý thuyết cực tăng trưởng/
nhất)
Lý thuyết nhân quả tích lũy3
Lý thuyết định vị
Quần cư đô thị (Urban
agglomeration)
Tập trung vùng
Lý thuyết cơ quan và cư xử
(Behavioural and institutional
theories)
Khuyết tán không gian (Spatial
diffusion)
Khía cạnh môi trường, tri thức
của lực lượng lao động, định vị
kinh doanh bền vững, chất lượng
cuộc sống, môi trường đầu tư
Nguồn: [57]
3
Mô hình nhân quả tích luỹ (Cumulative causation model): Một phương pháp phân tích tăng trưởng kinh tế khu vực do
G.MYRDAL đưa ra. Mô hình này cho rằng các lực lượng thị trường có khuynh hướng làm tăng bất bình đẳng về kinh tế
giữa các khu vực của một nền kinh tế. Nó cũng cho rằng nếu một khu vực có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn các khu vực khác
trung vào quy hoạch các vùng để thành lập các nông, lâm trường quốc doanh, các
khu kinh tế mới phát triển nông lâm nghiệp, khai hoang và phân bố lại dân cư nông
4
Việt Nam là quốc gia có nhiều ưu đãi để thu hút đầu tư FDI, Thời gian gần đây, dư luận đang đặt ra nhiều
nghi vấn chuyển giá, chốn thuế, đối với một số doanh nghiệp lớn của nước ngoài như Coca Cola, Pepsi,
Metro… Thực tế định vi ở các quốc gia khác sẽ mang lại nhiều lợi ích thuế, chính sách, lao động, thị
trường… cho các công ty. Một câu hỏi định vị quan trọng một lần nữa được đặt ra ―Nội lực hay ngoại lưc?‖
9
thôn [13, 14] . Tiếp đó là tiến hành quy hoạch các tiểu vùng, các vùng kinh tế mới ở
trung du miền núi một số huyện và thị xã. Giai đoạn này nước ta không triển khai
phân vùng, quy hoạch cấp tỉnh và các ngành. Trước đòi hỏi phát triển nông nghiệp
và năng lượng, Uỷ ban sông Hồng đã đưa ra một quy hoạch sử dụng và quản lý
nguồn nước trên một vùng lãnh thổ rộng lớn mà sau đó nhiều công trình thuỷ điện,
thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp đã được xây dựng. Các ngành công nghiệp, giao
thông vận tải, văn hoá xã hội... cũng đã quy hoạch xây dựng một số công trình cụ
thể. Giai đoạn 1975-1986: Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của công
tác quy hoạch và tổ chức lãnh thổ vì vậy đã thành lập Uỷ ban phân vùng quy hoạch,
tiến hành phân vùng kinh tế và cao hơn nữa là nghiên cứu thành lập Tổng sơ đồ
phân bố lực lượng sản xuất giai đoạn 1986-2000 [31]. Về nông lâm nghiệp, nước ta
được chia thành 7 vùng. Ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác chưa được đề cập
một cách tổng thể, nhưng các cụm công nghiệp, dịch vụ cũng đã được luận chứng.
Đồng thời, nước ta được chia thành 4 vùng lớn, các vùng, tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương, các ngành đều được nghiên cúu quy hoạch. Tuy nhiên, do hoàn
cảnh lịch sử thời kỳ này, nước ta đang bị bao vây, cấm vận, nền kinh tế chỉ huy,
chưa có được chiến lược phát triển quốc gia làm căn cứ, điều tra cơ bản chưa đầy
đủ,... Vì vậy các quy hoạch vùng và ngành chưa thực sự đi vào thực tế.
nguyên và môi trường của hoạt động khai thác và chế biến kaolin; Đề xuất các giải
pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu thiệt hại tài nguyên và môi trường phát
sinh trong quá trình khai thác và chế biến kaolin tại huyện Sóc Sơn Hà Nội. Đánh
giá tiềm năng khoáng sản đất sét đồi trong vùng Sóc Sơn để sản xuất gạch nung‖,
KS. Trịnh Thị Hòa nêu sơ lược tình hình địa chất và khoáng sản sét vùng Sóc Sơn,
dự báo tiềm năng đất sét đồi vùng Sóc Sơn phục vụ lâu dài cho công nghiệp vật liệu
xây dựng của thành phố Hà Nội.
Thổ nhưỡng và tài nguyên đất: Các nghiên cứu tập trung vào đất bạc màu và
ứng dụng canh tác cây ngắn ngày (Phạm Văn My, 1995), Xây dựng hệ thống canh
tác phù hợp (Đoàn Văn Điếm, LAPTSKH Nông nghiệp), Đánh giá các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững ở huyện Sóc Sơn –Hà Nội (Hoàng
Minh Ngọc, Luận văn thạc sỹ, 2004), Nghiên cứu đặc điểm khí hậu thành phố Hà
Nội (Nguyễn Trọng Hiệu và nnk, 1998). Nghiên cứu nước dưới đất thành phố Hà
Nội khỏi bị cạn kiệt và ô nhiễm (Đoàn Văn Cánh và nnk, 1997), Đa dạng sinh học
và tài nguyên sinh vật có Đặng Huy Huỳnh.
Các công trình đánh giá tổng hợp như Atlas Thăng Long – Hà Nội (Trương
Quang Hải (ch.b.), 2010) [9]. Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội (Viện Việt Nam
học và khoa học phát triển, 2012). Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và môi
trường trong định hướng phát triển không gian thủ đô Hà Nội (Đỗ Xuân Sâm
12
(ch.b.), 2010) [27]. Luận văn Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển
bền vững nông - lâm nghiệp và du lịch huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (Tống Võ
Lệ Hà, 2011) [10].
Các vấn đề kinh tế xã hội: Các nghiên cứu về làng nghề huyện Sóc Sơn tập
trung vào Thực trạng phát triển làng nghề huyện Sóc Sơn; Vai trò của công làng
nghề trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá huyện Sóc Sơn. Gắn liền với
làng nghề là vấn đề giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội
(Nguyễn Thị Hải, 2009); Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở huyện Sóc
vực phía Nam sông Hồng là chủ yếu; Quy hoạch Hà Nội năm 1981: (kết hợp với
các chuyên gia Liên Xô thuộc Viện Quy hoạch Leningrad (1961)). Quy hoạch tổng
thể Thủ đô Hà Nội đến năm 2000 (Phê duyệt tại quyết định số 100TTg ngày
24/4/1981); Quy hoạch Hà Nội năm 1996: Quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng của
Thủ đô đến năm 2010 (Quyết định số 132 TTg ngày 18/4/1992). Ngày 20/6/1998,
bằng quyết định số 108/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy
hoạch chung thành phố Hà Nội đến 2020. Đây là bản Quy hoạch tổng thể của Hà
Nội được coi là sử dụng hiệu quả nhất từ trước tới nay, được sử dụng làm cơ sở chỉ
đạo thực hiện các quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Gần đây nhất là quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội đến năm 2030 định hướng đến 2050 theo quyết định QĐ 1878/QĐ-TTg.
Riêng huyện Sóc Sơn từ năm 2000 đến nay đã có các quy hoạch năm 2000, 2007,
và 2012 [5].
Qua tổng quan tài liệu cho thấy, tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam phát triển theo
xu hướng ứng dụng nhiều hơn là lý thuyết, ít có công trình đưa ra lý thuyết mới...
Việc áp dụng toán học trong tổ chức lãnh thổ còn ít do đó định hướng phân bổ các
nguồn lực có nhược điểm còn cảm tính. Lý thuyết kinh tế tập trung vào kinh tế-xã
hội hơn là kinh tế vĩ mô và vi mô. Tổ chức lãnh thổ biển và đảo gần đây mới được
quan tâm nhưng còn ít. Và rất ít công trình nghiên cứu tổ chức lãnh thổ cấp huyện.
Khu vực Sóc Sơn được chọn là địa bàn nghiên cứu tổ chức lãnh thổ và sử dụng hợp
lý tài nguyên sẽ gặp khó khăn về nguồn tài liệu. Thật vậy, Sóc Sơn là huyện so với
mức trung bình chung của Hà Nội ít được quan tâm. Các công trình nghiên cứu kể
trên hầu hết đều gắn với cả khu vực Hà Nội, do đó chưa đề cập sâu đến thực tế của
14
huyện. Các nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, sử dụng tài nguyên thiên nhiên lại
càng ít hơn nữa.
1.2. Cơ sở khoa học của tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý
15
sánh của lãnh thổ ấy có tính tới mối quan hệ tương tác với lãnh thổ khác để đem lại
hiệu quả kinh tế-xã hội cao và góp phần nâng cao mức sống dân cư, bảo đảm sự
phát triển bền vững của lãnh thổ cũng như góp phần phát triển bền vững của lãnh
thổ xung quanh‖.
Cùng quan điểm với 2 tác giả trên, nhưng Đặng Văn Phan [20, 21, 22] định
nghĩa tổ chức lãnh thổ lại đề cập đến hình thái kinh tế xã hội, tức là phụ thuộc vào
thể chế của một quốc gia, vì thế nên có sự khác biệt trong tổ chức lãnh thổ của các
quốc gia khác nhau, giữa Việt Nam với thế giới: ―Tổ chức lãnh thổ được hiểu như
toàn bộ quá trình hay hành động của con người nhằm phân bố các cơ sở sản xuất và
dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên, có tính đến các mối quan hệ, liên hệ của
chúng, các sự phụ thuộc lẫn nhau của chúng. Các hành động này được thực hiện
phù hợp với các mục tiêu của xã hội trên cơ sở các quy luật kinh tế trong hình thái
Kinh tế xã hội tương ứng‖.
Nhìn rộng ra trên thế giới, ở Liên Xô (cũ) những năm 1960 thuật ngữ này
được đề cập đến. Các nhà khoa học Liên Xô cho rằng, phân bố lực lượng sản xuất
được thực hiện trên lãnh thổ cụ thể ở những cấp độ khác nhau; phổ biến là trên các
vùng kinh tế cơ bản (mà ở Việt Nam là những vùng kinh tế - xã hội hay những vùng
lớn) và những vùng kinh tế hành chính tỉnh. Phân bố lực lượng sản xuất được xem
như việc tổ chức sự phối hợp giữa các ngành sản xuất, các quá trình và các cơ sở
sản xuất trong một phạm vi lãnh thổ nhất định. Nền tảng lý luận của phân bố lực
lượng sản xuất là quan điểm và lý thuyết về chu trình sản xuất- năng lượng của
N.N. Kolôxốpsxky và thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất.
Ở các nước phương tây, tổ chức không gian được xem như một trong những
hành động hướng tới sự công bằng về mặt không gian, tối ưu hóa các mối quan hệ
hữu cơ giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực với nhau và giữa các cực với không
gian còn lại, nhằm làm cho toàn bộ lãnh thổ phát triển trong thế bền vững; tạo ra
được sự ổn định cần thiết để thiết lập tiền đề cho tăng trưởng, cho phát triển; trong
thường trả lời các câu hỏi ―What, Where, Who, Why‖ mà When (thời gian) thường
ít được quan tâm, yếu tố này đặc biệt quan trọng ngày nay, khi mà nguồn tài nguyên
thiên nhiên ngày càng khan hiếm, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết trả lời
câu hỏi định vị ―hôm nay hay ngày mai?‖
6
Chữ dùng trong: Đặng Văn Phan, Vũ Như Vân (2002), Tạp chí Khoa học xã hội, số 6
17
1.2.2. Các lý thuyết tổ chức lãnh thổ kinh tế
- Nhóm các lý thuyết cổ điển: Lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp
trong phạm vi ảnh hưởng của thành phố; Lý thuyết định vị công nghiệp của
A.Weber, W.Christaller và Francois Perroux. Do đây là những lý thuyết kinh điển
và được nhắc đến trong rất nhiều trong những công trình nghiên cứu. Do vậy, mặc
dù luận văn có sử dụng đến những lý thuyết này nhưng không nhắc lại nội dung.
- Quy luật thứ nhất của Tobler về địa lý học
Tobler cho rằng: ―mọi thứ đều có quan hệ với nhau, nhưng những thứ ở gần
nhau có quan hệ mật thiết hơn ở xa‖7. Quy luật này dựa trên mô hình trọng lực
gravity và nó cũng liên quan đến luật cầu, tức là mối liên quan giữa vị trí tỷ lệ
nghịch với chi phí đi lại. Quy luật cũng liên quan tới sự phụ thuộc không gian
(Spatial dependence), ứng dụng trong phân tích không gian (spatial analysis). Ví dụ
các tuyến phố, dải đường, vỉa hè, đèn đường phân bố cùng nhau, tạo nên một dạng
tô-pô có mối quan hệ tồn tại.
- Lý thuyết Cluster8
Đối với Việt Nam, đây là vấn đề mới, chưa được ứng dụng trong thực tiễn
nhưng là hình thưc TCLT kinh tế rất có triển vọng trong tương lai. Ở Việt Nam,
Cluster chưa được nhiều người quan tâm và khái niệm cluster còn chưa được sự