ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
TRƢỢT LỞ ĐẤT LƢU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA
BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
TRƢỢT LỞ ĐẤT LƢU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA
BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
Chuyên ngành: Bản đồ viễn thám và hệ thông tin Địa lý
Mã số: 60440214
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
HDC : PGS.TS. Lại Vĩnh Cẩm
HDP : TS. Phạm Văn Hùng
văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến góp ý của Thầy Cô và các anh
chị học viên.
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2015
Học viên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................2
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................................2
4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU..................................................2
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU TRƢỢT LỞ ĐẤT ...........................................................................................4
1.1.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỢT LỞ ĐẤT ..........................................4
1.1.1.
Một số vấn đề chung ...............................................................................4
1.1.2.
Tình hình nghiên cứu tai biến trƣợt lở đất trên thế giới .........................6
1.1.3.
Tình hình nghiên cứu trƣợt lở đất ở nƣớc ta ...........................................9
Nhóm yếu tố kiến tạo ............................................................................55
2.2.5. Nhóm yếu tố che phủ thực vật và hoạt động kinh tế của con ngƣời .......60
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT LƢU VỰC HỒ THỦY
ĐIỆN SƠN LA .........................................................................................................67
3.1.
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT .............................67
3.1.1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ tai biến thiên nhiên ...................................67
3.1.2. Xây dựng bản đồ nguy cơ trƣợt lở đất ....................................................72
3.2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT LỞ ĐẤT Ở LƢU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN
SƠN LA .................................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí địa lý lƣu vực hồ thủy điện Sơn La ......................................................2
Hình 1.1: Hiệu chỉnh hình học khu vực nghiên cứu .................................................25
Hình 1.2: Vị trí điểm trƣợc lở ở đập thủy điện Sơn La .............................................26
Hình 1.3: Khối trƣợt trên ảnh SPOT-5 và chụp mặt đất tại nam Mƣờng Lay ..........26
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng trƣợt lở đất lƣu vực hồ thủy điện Sơn La ....................30
Hình 2.2: bản đồ nguy cơ trƣợt theo yếu tố độ dốc khu vực hồ thủy điện Sơn La ...36
Hình 2.3: Bản đồ nguy cơ trƣợt theo yếu tố chia cắt sâu khu vực hồ thủy điện Sơn
La ...............................................................................................................................39
Hình 2.4: Bản đồ nguy cơ trƣợt theo yếu tố chia cắt ngang .....................................42
Hình 2.5: Bản đồ nguy cơ trƣợt lở đất theo yếu tố lƣợng mƣa .................................45
Bảng 2.5: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo kiểu vỏ phong hoá và trầm tích Đệ Tứ
ở lƣu vực hồ thủy điện Sơn La ..................................................................................48
Bảng 2.6: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo kiểu vỏ phong hoá và trầm tích Đệ Tứ
ở lƣu vực hồ thủy điện Sơn La ..................................................................................51
Bảng 2.7: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo mức độ chứa nƣớc ngầm của đất đá ở
lƣu vực hồ thủy điện Sơn La .....................................................................................54
Bảng 2.8: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo cấp mật độ đứt gẫy ở lƣu vực hồ thủy
điện Sơn La ...............................................................................................................57
Bảng 2.9: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo cấp đới ảnh hƣởng đới động lực đứt
gẫy ở lƣu vực hồ thủy điện Sơn La ...........................................................................59
Bảng 2.10: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo yếu tố độ che phủ thực vật ở lƣu vực
hồ thủy điện Sơn La ..................................................................................................63
Bảng 2.11: Thống kê trƣợt lở và điểm số theo yếu tố mật độ giao thông ở lƣu vực
hồ thủy điện Sơn La ..................................................................................................66
Bảng 3.1: Ma trận so sánh cặp thông minh của yếu tố tác động phát sinh trƣợt lở ở
lƣu vực hồ thủy điện Sơn La .....................................................................................74
Bảng 3.2: Trọng số của yếu tố tác động phát sinh trƣợt lở ở lƣu vực hồ thủy điện
Sơn La .......................................................................................................................75
Bảng 3.3: Thống kê trƣợt lở và điểm số nguy cơ trƣợt lở đất khu vực lƣu vực hồ
thủy điện Sơn La .......................................................................................................78
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TLĐ
: Trƣợt lở đất
TB – ĐN
sứ mệnh quan trọng khác nhƣ: góp phần chống lũ về mùa mƣa và cung cấp
nƣớc về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ. Đồng thời, công trình này đóng vai
trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
Lƣu vực hồ thủy điện Sơn La lại nằm trong vùng có lịch sử địa chất
phức tạp; các hoạt động kiến tạo, địa động lực hiện đại cùng các tai biến địa
chất: động đất, nứt đất, trƣợt lở đất, lũ quét, lũ bùn đá, xói mòn,… xảy ra đã tác
động trực tiếp đến sự tồn tại và sử dụng lâu dài vào công cuộc phát triển KTXH. Đặc biệt, khi hồ thủy điện Sơn La tích nƣớc, một diện tích lớn ngập chìm
trong nƣớc, làm thay đổi trạng thái môi trƣờng, gây tác động vừa tích cực và
tiêu cực cho đời sống của cƣ dân địa phƣơng.
Trong những năm gần đây, các tai biến động đất, nứt đất, trƣợt lở đất, lũ
quét, lũ bùn đá, … diễn ra với tần xuất và cƣờng độ khó kiểm soát. Mặc dù, khi
xây dựng công trình thủy điện Sơn La cũng đã triển khai nghiên cứu đánh giá tác
động môi trƣờng, đặc biệt là đánh giá các điều kiện địa chấn và động đất, nhƣng
khi hồ tích nƣớc, trạng thái môi trƣờng thay đổi phức tạp hơn. Do vậy, trƣớc
những yêu cầu của thực tiễn, Học viên lựa chọn đề tài của luận văn: “Nghiên cứu
đánh giá nguy cơ trượt lở đất lưu vực hồ thủy điện Sơn La bằng Công nghệ
viễn thám và GIS”. Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn vừa có ý nghĩa khoa
học, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
Ý nghĩa khoa học của luận văn là đóng góp phần phƣơng pháp luận và
phƣơng pháp nghiên cứu hiện đại vào nghiên cứu tai biến địa chất.
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn là xây dựng cơ sở khoa học cho đề xuất giải
pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh
thổ và bảo vệ môi trƣờng.
1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Làm sáng tỏ hiện trạng phân bố tai biến trƣợt lở đất ở lƣu vực hồ thủy
điện Sơn La.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TRƢỢT LỞ ĐẤT
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỢT LỞ ĐẤT
1.1.1. Một số vấn đề chung
Tai biến địa chất (Hazard): Hiện nay, các nhà khoa học đều thống nhất
nhận định rằng, tai biến địa chất (TBĐC) là các hiểm hoạ thiên nhiên vô cùng
nguy hiểm đối với con ngƣời và môi trƣờng sống. Do vậy, định nghĩa TBĐC đƣợc
các nhà khoa học trên thế giới chấp nhận: “Tai biến địa chất là các quá trình (hiện
tƣợng) địa chất hoặc có liên quan đến địa chất xuất hiện tự nhiên hoặc do con
ngƣời gây ra, gây nguy hiểm hoặc có tiềm năng gây nguy hiểm cho tính mạng và
tài sản của con ngƣời và môi trƣờng”.
Trƣợt lở đất (TLĐ) đƣợc hiểu là một dạng chuyển động nhanh xuống dƣới
theo sƣờn dốc của đất đá ít kết dính . Ngoài ra, nó cũng thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ
một chuyên từ tổng hợp cho bất kỳ một dạng chuyển động nào theo sƣờn dốc của
vật liệu đất đá. TLĐ sẽ lại xảy ra đối với chính khối trƣợt hoặc trong bản thân khối
trƣợt khi thế cân bằng của sƣờn dốc bị phá vỡ. Trong nghiên cứu hiện tƣợng TLĐ,
cần phải phân định rõ các quá trình và cơ chế trƣợt lở. Kiểu dịch chuyển của đất
đá trong mọi trƣờng hợp là yếu tố cơ bản để nhận dạng các kiểu TLĐ. Một số
dạng dịch chuyển đất đá đã đƣợc tổng hợp, phân định rõ ràng trong các công trình
khoa học trên thế giới nhƣ: đổ lở, trƣợt lở, trƣợt dòng và dịch chuyển hỗn hợp
[10,11] (bảng 1.1).
Bảng 1.1: Phân loại trượt lở theo cơ chế dịch chuyển
Kiểu chuyển động
Nguồn vật liệu
Đá
Vỏ phong hoá
Trƣợt lở rất đa dạng về hình thái, kích thƣớc, cấu trúc, rất phức tạp về
nguyên nhân thành tạo, rất đa dạng về cơ chế và động lực phát triển. Hiện nay có
các bảng phân loại dựa vào hình thái, cấu trúc khối trƣợt hoặc về dạng chuyển
động. Những bảng phân loại càng về sau, càng mang tính tổng hợp cao. Những
bảng phân loại TLĐ tuy khác nhau về mặt chi tiết thể hiện, nhƣng chủ yếu dùng để
phân loại những hiện tƣợng TLĐ đã xảy ra. Trong phân loại đó, chƣa thể hiện
nguyên nhân tiềm ẩn cũng nhƣ tức thời của sự cố và khó cho ta một định hƣớng
chung về tình hình phát triển tai biến trong mỗi khu vực nghiên cứu. Điều này
xuất phát từ thực tế là mỗi sự cố trƣợt lở, đặc biệt, trƣợt lở lớn đều xảy ra do tổ
hợp các nguyên nhân và trong nhiều trƣờng hợp ngƣời ta không thể phân biệt
đƣợc đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân thứ yếu. Vì lẽ đó, để
khoanh vùng nguy cơ TLĐ lƣu vực hồ thủy điện Sơn La, luận văn này sẽ không đi
quá sâu vào các hiện tƣợng trƣợt lở mà xem xét chúng ở những khía cạnh thể hiện
quy mô (bảng 1.2), tính phổ biến, tần xuất lặp lại của sự cố, sâu hơn nữa là xác
định nguyên nhân, những khu vực trƣợt lở nguy hiểm và khoanh vùng nguy cơ
TLĐ.
Bảng 1.2: Phân loại trượt lở theo kích thước khối trượt
Phân loại của Lomtadze V.Đ [15]
Quy mô
Kích thƣớc khối trƣợt
Rất nhỏ
Vài m3, vài tảng
Nhỏ
10- 200 m3
Trung bình 201- 1000m3
Lớn
1001- 200000m3
Rất lớn
TLĐ có thể trả lời các câu hỏi nói trên đến từng vị trí cụ thể với mức độ chi tiết và
chính xác, phụ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ. Bản đồ nguy cơ TLĐ là cơ sở không
thể thiếu để xây dựng các bản đồ chuyên ngành phục vụ quy hoạch phát triển bền
vững KT-XH và bảo vệ môi trƣờng ở mỗi địa phƣơng.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tai biến trƣợt lở đất trên thế giới
Tai biến TLĐ đã và đang là mối nguy hiểm cho đời sống của con ngƣời ở
nhiều nƣớc trên thế giới. Những nƣớc có địa hình phân dị mạnh mẽ, cấu trúc địa
chất, kiến tạo hiện đại phức tạp, lại nằm trong những miền khí hậu có mƣa nhiều,
cƣờng độ lớn, nhƣ: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… là những
nƣớc thƣờng xuyên xảy ra tai biến địa chất nói chung, TLĐ nói riêng. Nhận thức
đƣợc mối hiểm hoạ này, hầu hết các nƣớc nhƣ: Mỹ, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung
Quốc đã tập trung nghiên cứu dự báo tai biến TLĐ, đƣa ra các giải pháp phòng
chống, phòng tránh, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do chúng gây ra, mang lại
hiệu quả thiết thực cho đời sống của con ngƣời. Do đó, những nghiên cứu về tai
biến TLĐ ở các nƣớc nói trên đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, thực sự đã làm
giảm nhẹ và phòng tránh tai biến có hiệu quả; đồng thời giúp các nƣớc đang phát
triển tiếp cận và ứng dụng tổ hợp phƣơng pháp nghiên cứu tai biến một cách có
hiệu quả.
Trung Quốc là nƣớc chịu thiệt hại lớn về con ngƣời cũng nhƣ tài sản vật
chất do thiên tai gây ra. Trong đó, tai biến TLĐ gây thiệt hại hàng chục tỷ Nhân
dân tệ hàng năm. Đặc biệt, vào tháng 8 năm 2010, tại tỉnh Tứ Xuyên đã diễn ra
6
TLĐ lớn nhất trong lịch sử trăm năm trở lại đây, gây thiệt hại hàng chục tỷ Nhân
dân tệ và chết hàng nghìn ngƣời. Do đó, ngay từ những năm 1989-1990, Trung
Quốc đã thiết lập Atlas Phòng trị tai biến địa chất, xây dựng 31 bản đồ TBĐC ở
các tỷ lệ và khu vực khác nhau trên lãnh thổ Trung Quốc. Đây là một công trình
đồ sộ với quy mô lớn, phản ánh đầy đủ những nội dung chủ yếu về nguồn gốc phát
mạnh mẽ, nhiều nước trên thế giới đã ứng dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại,
tập trung nguồn lực cho nghiên cứu phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai
gây ra và đã đạt được những thành tựu quan trọng.
1). Ở nhiều nƣớc trên thế giới đã hình thành các tổ chức chuyên biệt về tai
biến địa chất (Trung Quốc, Nga, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,…), đội ngũ cán bộ
chuyên môn thành thạo, đƣợc trang bị đầy dủ các phƣơng tiện kỹ thuật nghiên cứu
hiện đại, với mạng lƣới quan trắc, giám sát và cảnh báo phù hợp, nên một số dạng
tai biến đã đƣợc phòng trị kịp thời. Các tổ chức này luôn đƣợc đảm bảo lƣợng
kinh phí đầy đủ cho các hoạt động cần thiết. Các dạng TBĐC điển hình nguy hiểm
nhƣ: động đất, nứt sụt đất, TLĐ, LQ-LBĐ,… trên thế giới đã đƣợc đầu tƣ nghiên
cứu ở trình độ cao ở nhiều quốc gia phát triển.
2). Ở nhiều nƣớc, đã xây dựng chiến lƣợc quốc gia về nghiên cứu phòng
tránh giảm nhẹ một loại hoặc nhiều loại TBĐC. Kết quả nghiên cứu triển khai về
lĩnh vực này đã đƣợc tổng kết phân tích trong nhiều công trình chuyên khảo có giá
trị lớn cả về lý thuyết và thực tiễn. Nhiều cách tiếp cận và các tổ hợp phƣơng pháp
mới đƣợc áp dụng thành công đã mang lại những hiệu quả to lớn. Các phƣơng
pháp nghiên cứu ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn; nghiên cứu định tính đã dần dần
thay thế bằng nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện bởi các thiết bị kỹ thuật hiện
đại. Bên cạnh đó, tăng cƣờng tiềm lực thiết bị đƣợc đặc biệt chú trọng. Đầu tƣ
công nghệ, kỹ thuật hiện đại để theo dõi, quan trắc, cảnh báo tự động TBĐC, trong
đó, có đặt máy cảnh báo tự động ở những vùng có nguy cơ cao đã đƣợc tiến hành.
Chính vì vậy, nghiên cứu dự báo và phòng tránh tai biến ở một số nƣớc đã mang
lại những hiệu quả rõ rệt.
3). Các dạng TBĐC đƣợc nghiên cứu toàn diện trên các phƣơng diện khác
nhau: hiện trạng tai biến (hình thái, nguồn gốc, cơ chế và yếu tố phát sinh, cƣờng
độ, tần suất và hậu quả...), độ nhạy cảm của môi trƣờng tự nhiên đối với tai biến,
8
9
LBĐ, lũ lụt, hạn hán,... đã đƣợc nghiên cứu nhận dạng và đƣa ra các giải pháp
phòng chống, phòng tránh từ khá sớm.
Trong những năm 80 thuộc thế kỷ 20, một số dạng TBĐC xuất hiện và phổ
biến rầm rộ trên nhiều khu vực lãnh thổ nhƣ: nứt đất, TLĐ, LQ-LBĐ,… cũng đã
đƣợc quan tâm nghiên cứu. Nhiều năm trở lại đây, TBĐC bùng phát ngày càng
nhiều, với cƣờng độ và tần xuất ngày càng lớn. Hầu nhƣ trên phần lớn lãnh thổ
của nƣớc ta, đặc biệt các khu vực miền núi không năm nào là không xảy ra các tai
biến địa chất.
Khái niệm về tai biến địa chất mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam vào những
năm 90 cuối thế kỷ 20. Lần đầu tiên, các nhà địa chất Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam đã vận dụng phân loại tai biến tự nhiên của một số nƣớc trên
thế giới (Nga, Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc,...), cho rằng, TBĐC trƣớc tiên là
tai biến tự nhiên, đƣợc hình thành do các quá trình địa chất (bao gồm cả nội sinh
và ngoại sinh) gây ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động dân sinh
và tính mạng của con ngƣời. Với cách tiếp cận này, các tai biến tự nhiên nhƣ:
động đất, nứt đất, trƣợt lở đất, sụt đất, lũ quét-lũ bùn đá,… đã đƣợc xếp vào các
dạng TBĐC và đƣợc tiến hành nghiên cứu ở các phạm vi và quy mô khác nhau.
Có thể khẳng định rằng, chính khái niệm này đã làm thay đổi cách tiếp cận cũng
nhƣ việc lựa chọn phƣơng pháp áp dụng đồng bộ, phù hợp và hiệu quả trong
nghiên cứu các dạng tai biến ở Việt Nam. Nhờ đó, những sản phẩm nghiên cứu tạo
ra, ngoài những giá trị khoa học lớn lao, đồng thời có khả năng áp dụng hiệu quả
nhất định trong phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại.
Hàng năm nƣớc ta phải chịu biết bao những thiệt hại do tai biến thiên
nhiên, trong đó có TBĐC gây ra. Theo số liệu thống kê, mỗi năm nƣớc ta thiệt hại
tới 4000 tỷ đồng và khoảng 750 ngƣời chết. Đặc biệt, tai biến TLĐ gây ra những
tổn thất không nhỏ cho đời sống KT-XH ở các địa phƣơng. Bƣớc vào Thế kỷ 21
chắc chắn những thiệt hại đó sẽ tiếp diễn, gây hậu quả xấu đến đời sống KT-XH,
vùng tai biến (10 bản đồ cho 10 tai biến) cho cả nƣớc ở tỷ lệ 1/500.000. Riêng tai
biến TLĐ một số vùng trọng điểm của các tỉnh Hà Giang, Lào Cai và Điện Biên
đƣợc nghiên cứu đầy đủ, chi tiết và đã đƣợc lƣợng hóa trong nghiên cứu đánh giá,
xây dựng bản đồ nguy cơ TLĐ, LQ-LBĐ, rủi ro do TLĐ và LQ-LBĐ gây ra ở tỷ
lệ lớn (1/50.000) đến cấp huyện.
11
Như vậy, có thể tổng kết những nét chính về tình hình nghiên cứu phòng
tránh và giảm nhẹ tai TBĐC ở nước ta như sau:
1). Đã xác định đƣợc tính nguy hại và nguy cơ của TBĐC, góp phần đƣa vấn
đề TLĐ, lũ quét-lũ bùn đá,… đƣợc quan tâm ngang tầm với bão, lụt và một số
thiên tai khác.
2). Bƣớc đầu tiếp cận và vận dụng quan điểm địa chất học hiện đại của thế
giới trong nghiên cứu TBĐC, đã đi đến nhận định: đối với mỗi loại TBĐC, mức độ
tác động của mỗi yếu tố nguyên nhân có những biểu hiện khác nhau; ở mỗi khu vực,
vai trò của mỗi yếu tố nguyên nhân đối với một loại tai biến cũng thể hiện khác
nhau; mỗi loại tai biến hình thành thƣờng bởi một nhóm các yếu tố nguyên nhân
gây nên; các yếu tố có mối quan hệ khăng khít và tác động qua lại với nhau làm gia
tăng độ nhạy cảm TBĐC. Hoạt động kinh tế của con ngƣời có vai trò thúc đẩy việc
hình thành một số tai biến. Yếu tố địa chất luôn đóng vai trò chủ đạo làm phát sinh
một số TBĐC nguy hiểm nhƣ : nứt đất, sụt đất, TLĐ, LQ-LBĐ, sạt lở bờ sông và
đồng thời tạo cho TBĐC này thƣờng xuyên tái diễn ở các khu vực nhất định.
3). Đã xây dựng quy phạm, quy chế về nghiên cứu lập bản đồ TBĐC. Trong
đó, nghiên cứu đánh giá, theo dõi, dự báo tài nguyên thiên nhiên, tai biến môi
trƣờng cần phải sử dụng các dữ liệu ảnh vệ tinh, đặc biệt là ảnh vệ tinh phân giải
cao và ảnh hàng không. Đã áp dụng các phƣơng pháp và kỹ thuật hiện đại, các
phần mềm phân tích ảnh hiện đại nghiên cứu dự báo TBĐC, do đó đã giảm thiểu
thiệt hại do chúng gây nên.
địa phƣơng về nguy cơ tai biến sắp hình thành ở các khu vực tiềm ẩn tai biến để
chủ động đối phó; nguy cơ tai biến TLĐ, LQ-LBĐ đối với một số khu dân cƣ rất
cao, song chƣa đƣợc nghiên cứu đánh giá, nhất là khi xảy ra tổ hợp các tác động
tai biến song hành bất lợi.
9). So với nhiều quốc gia trên thế giới, đầu tƣ vốn cho nghiên cứu phòng
tránh giảm thiểu TBĐC còn rất ít ỏi. Mặt khác, các đầu tƣ lại mang tính dàn trải,
cùng một lúc nhiều cơ quan cùng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu phòng tránh
giảm nhẹ thiên tai, trong đó không ít cơ quan kém năng lực nghiên cứu về đối
tƣợng này.
10). Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác giám sát quá trình
hình thành TBĐC trên các vùng trọng. Xác lập cơ sở về TBĐC để ổn định đời
13
sống dân cƣ thôn bản trong các vùng trọng điểm đã đƣợc đánh giá có nguy cơ cao
và rất cao cho dân cƣ địa phƣơng chủ động ứng phó.
11). Đã nghiên cứu thử nghiệm các giải pháp công nghệ giảm nhẹ thiệt hại và
sử dụng các khu vực thƣờng xuyên bị TBĐC phục vụ vào phát triển kinh tế.
1.1.4. Tình hình nghiên cứu trƣợt lở đất ở lƣu vực thủy điện Sơn La
Công trình thủy điện Sơn La là công trình cấp đặc biệt quan trọng của nhà
nƣớc, ngoài mục tiêu chính là cung cấp nguồn điện năng để phát triển kinh tế - xã
hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, công trình này còn
mang những sứ mệnh quan trọng khác nhƣ: góp phần chống lũ về mùa mƣa và
cung cấp nƣớc về mua khô cho đồng bằng Bắc Bộ và cũng nhƣ góp phần thúc đẩy
kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
Với tính chất quan trong và đặc biệt nhƣ vậy, nhƣng khu vực lƣu vực hồ thủy
điện Sơn La lại nằm trong một miền địa chất phức tạp, các hoạt động kiến tạo, địa
động lực xảy ra mạnh mẽ, cùng với đó là các quá trình ngoại sinh nhƣ trƣợt lở, lũ
quét, lũ bún đá, xói mòn… thƣờng xuyên xảy ra. Điều là là hoàn toàn bất lợi với
những nhận xét sau:
+ Lƣợng các công trình nghiên cứu chuyên về TLĐ còn rất ít, quy mô nghiên
cứu còn rất khái quát.
+ Các phân tích đánh giá về TLĐ mới chỉ mang tính thống kê ở các vị trí khối
trƣợt và những thiệt hại đi kèm. Các phân tích về yếu tố tác động phát sinh các tai
biến TLĐ còn rời rạc, chƣa mang tính hệ thống, còn phiến diện.
1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ TÀI LIỆU
1.2.1. Cách tiếp cận
Trƣợt lở đất là quá trình địa chất động lực, hình thành và phát triển trong
bối cảnh tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và xã hội. Do vậy, để đánh giá hiện
trạng, khoanh vùng cảnh báo nguy cơ TLĐ cần phải có cách tiếp cận đồng bộ và
đúng đắn.
1). Tiếp cận không gian và thời gian: các tƣ liệu viễn thám kết hợp với các
tài liệu thu thập đƣợc chứa đựng những thông tin một cách đầy đủ nhất, chính xác
nhất các yếu tố phủ trên bề mặt Trái đất trong không gian và theo thời gian. Các
TBĐC diễn ra cùng các yếu tố tác động phát sinh chúng trên bề mặt Trái đất đƣợc
15